Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp sản xuất xi măng giữ vai trò nền tảng trong phát triển hạ tầng và đô thị hóa toàn cầu. Với sản lượng bê tông tiêu thụ trung bình 3 tấn/người/năm trên thế giới và quy hoạch sản xuất xi măng Việt Nam hướng tới công suất 121 triệu tấn/năm, áp lực phát thải lên môi trường tự nhiên ngày càng gia tăng. Tại tỉnh Thái Nguyên, Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên - VVMI vận hành 02 dây chuyền công nghệ lò quay phương pháp khô với tổng công suất thiết kế 1.000.000 tấn/năm (sản lượng thực tế đạt 600.000 tấn/năm). Dù công nghệ lò quay khô giúp giảm thiểu nước làm mát so với công nghệ lò ướt truyền thống, hoạt động sản xuất xi măng poóc lăng (PCB30, PCB40, Clinker Cpc40 - Cpc60) vẫn tiêu tốn lượng nước lớn và phát sinh lưu lượng nước thải đáng kể.

Nguồn phát sinh -> Hệ thống thu gom -> Xử lý phân đoạn -> Tuần hoàn (90%) / Xả thải (10% đạt chuẩn)

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự phân tán phức tạp của hai dòng thải có đặc tính ô nhiễm hoàn toàn khác biệt:

  • Nước thải sản xuất (~430 m³/ngày.đêm): Chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng cao (TSS từ 500 - 1500 mg/L tại các điểm rửa thiết bị/dập bụi), kiềm hóa do bụi khoáng (pH > 8,0), độ khoáng hóa lớn (500 - 1000 mg/L), dầu mỡ khoáng phát sinh từ gối đỡ con lăn lò nung, máy nghiền bi và nhiệt độ nước xả cao từ hệ thống giải nhiệt clinker.
  • Nước thải sinh hoạt (~47 m³/ngày.đêm từ 700 cán bộ công nhân viên): Chứa tải lượng hữu cơ phân hủy sinh học cao (BOD₅ dao động 120 - 150 mg/L, COD 230 - 250 mg/L), chất rắn lơ lửng (TSS 200 - 250 mg/L), các hợp chất chứa Nitơ ($NH_3$, $NO_3^-$), Phosphat ($PO_4^{3-}$) và mật độ vi sinh vật gây bệnh đường ruột (Coliforms đạt tới $10^4 - 10^6$ MPN/100ml).

Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu:

  1. Đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất thông qua hệ số quan trắc vật lý, hóa học và vi sinh.
  2. Kiểm tra hiệu quả vận hành thực tế của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt (bể tự hoại kết hợp bể lắng 3 ngăn và khử trùng Chloramin B) và mô hình tuần hoàn nước sản xuất (bể làm mát, tháp giải nhiệt giàn phun và chuỗi ao lắng 3 ngăn dung tích 2.000 m³ – 6.000 m³).
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm tối ưu hóa tỷ lệ tuần hoàn tài nguyên nước đạt trên 90%, giảm thiểu áp lực xả thải ra nhánh suối La Hiên theo các tiêu chuẩn xả thải môi trường hiện hành.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại khuôn viên 162.000 m² của nhà máy Xi măng La Hiên - VVMI (huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên), với dữ liệu thu thập qua 4 đợt quan trắc định kỳ trong năm 2017 - 2018 theo QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) và QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu tiến hành phân tích so sánh các mô hình quản lý nước thải công nghiệp xi măng đang áp dụng tại Việt Nam và khu vực:

Tiêu chí so sánh Mô hình tuần hoàn khép kín (La Hiên - VVMI) Mô hình xử lý hóa lý xả thẳng Mô hình hồ sinh học tự nhiên
Cơ chế chính Lắng trọng lực + Làm nguội giàn phun + Bơm hồi lưu Keo tụ - tạo bông ($PAC/Alum$) + Lắng + Xả Lắng sơ bộ + Xử lý bằng thực vật thủy sinh
Tỷ lệ tái sử dụng nước $\ge 90%$ $0% - 20%$ $30% - 50%$
Chi phí vận hành Thấp (chủ yếu năng lượng bơm hồi lưu) Rất cao (chi phí hóa chất keo tụ, trợ lắng) Rất thấp (không hóa chất)
Kiểm soát nhiệt độ & dầu mỡ Tốt (tháp làm mát và bể gạt váng bẫy dầu) Trung bình Kém (dễ sốc nhiệt hệ vi sinh hồ)
Rủi ro môi trường Thấp nhất (giảm lưu lượng xả thải tối đa) Trung bình (phụ thuộc liều lượng hóa chất) Cao (dễ bùn hóa, bốc mùi kỵ khí)

Yêu cầu kỹ thuật quản lý dòng thải được phân loại theo ma trận MoSCoW:

  • Must have: Hệ thống thu gom tách riêng nước mưa chảy tràn và nước thải công nghiệp; hệ thống bể tách dầu mỡ sơ bộ trước khi đưa nước làm mát vào tháp giải nhiệt; bể tự hoại 3 ngăn xử lý nước thải đen.
  • Should have: Dây chuyền khử trùng nhỏ giọt liên tục bằng dung dịch Chloramin B tại cửa xả D800; hệ thống nạo vét bùn định kỳ tại ao lắng 3 ngăn 2.000 m³.
  • Could have: Cảm biến đo pH, TSS và nhiệt độ tự động truyền dữ liệu liên tục (SCADA/IoT) về trạm điều khiển trung tâm.
  • Won't have (giai đoạn này): Cụm xử lý màng RO siêu lọc (tốn kém chi phí đầu tư và không cần thiết đối với nước làm mát thiết bị cơ khí).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc xử lý dòng thải tại nhà máy được cấu trúc thành hai phân hệ độc lập:

Thông số kỹ thuật các công trình:

  • Bể tự hoại văn phòng: 05 bể xây gạch trát vữa chống thấm, tổng dung tích $V = 90\text{ m}^3$.
  • Mương dẫn sinh hoạt: Tiết diện hình chữ nhật $0{,}5\text{ m} \times 0{,}7\text{ m}$, chiều dài $250\text{ m}$, độ dốc thủy lực $i = 0{,}005$, bố trí 08 hố ga lắng cặn ($1{,}0 - 1{,}5\text{ m}^3$).
  • Bể lắng sinh hoạt tập trung: Dung tích $300\text{ m}^3$, thiết kế 3 ngăn lắng trọng lực.
  • Hệ thống lắng tuần hoàn sản xuất: Bể làm mát nghiền xi măng $300\text{ m}^3$, tháp làm mát giàn phun cưỡng bức đối lưu khí, cụm ao lắng 3 ngăn đào đất gia cố kè dung tích $2.000\text{ m}^3$ và hồ điều hòa mở rộng $6.000\text{ m}^3$.

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát hiện trường, thu thập số liệu thực tế sản xuất và lấy mẫu kiểm nghiệm phòng thí nghiệm (Laboratory Analysis) theo quy chuẩn ISO/TCVN:

  • Tiêu chuẩn lấy mẫu & bảo quản: TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992) hướng dẫn lấy mẫu nước thải; TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003) kỹ thuật bảo quản mẫu; TCVN 6663-6:2008 lấy mẫu nước mặt sông suối. Mẫu được bảo quản trong bình thủy tinh tối màu ở nhiệt độ $4^\circ\text{C}$ và chuyển về phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ.
  • Phương pháp đo nhanh hiện trường: Xác định pH theo TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) bằng máy đo điện cực thủy tinh cầm tay (dải đo pH 2 – 12).
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm:
    • $\text{BOD}_5$: SMEWW 5210B (pha loãng và cấy có bổ sung Allylthiourea, ủ 5 ngày ở $20^\circ\text{C}$).
    • $\text{COD}$: SMEWW 5220C (phương pháp chuẩn độ oxy hóa bằng Bicromat/$K_2Cr_2O_7$).
    • $\text{TSS}$: TCVN 6625:2000 (lọc qua màng sợi thủy tinh GF/C đường kính lỗ $0{,}45,\mu\text{m}$, sấy khô ở $105^\circ\text{C}$).
    • Kim loại nặng ($\text{As, Pb, Fe, Mn, Cd, Hg}$): Quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa/không ngọn lửa (AAS) và huỳnh quang nguyên tử theo SMEWW 3113B / SMEWW 3500.
    • Vi sinh vật $\text{Coliforms}$: Phương pháp đa ống lên men (MPN - Most Probable Number) theo TCVN 6187-2:1996.

Implementation và kết quả

Development process

Dây chuyền sản xuất tiêu thụ nguyên liệu đầu vào lớn: Đá vôi (830.592 tấn/năm), Đất sét (164.664 tấn/năm), Quặng sắt (13.887 tấn/năm), Thạch cao (26.400 tấn/năm), Xỉ lò cao (41.917 tấn/năm), Than cám 5A Khánh Hòa (104.153 tấn/năm).

Để kiểm soát cân bằng vật chất và lưu lượng dòng thải, một thuật toán tính toán cân bằng nước và cảnh báo vượt ngưỡng tiêu chuẩn đã được triển khai mô phỏng trên Python:

import numpy as np

class IndustrialWaterAudit:
    """
    Mo phong can bang nuoc va danh gia tai luong o nhiem 
    nha may xi mang La Hien - VVMI
    """
    def __init__(self, staff_count=700, q_per_capita=100, clinker_capacity_tpd=2000):
        self.staff_count = staff_count
        self.q_per_capita = q_per_capita / 1000.0  # Chuyen doi sang m3/nguoi/ngay
        self.clinker_capacity_tpd = clinker_capacity_tpd
        
        # Nguong toi da theo QCVN 14:2008/BTNMT Cot B (K=1.0) & QCVN 40:2011/BTNMT Cot B
        self.limits_qcvn14 = {"TSS": 100.0, "BOD5": 50.0, "NH3": 10.0, "Coliform": 5000}
        self.limits_qcvn40 = {"pH_min": 5.5, "pH_max": 9.0, "TSS": 100.0, "COD": 150.0, "Color": 150}

    def compute_water_balance(self, industrial_makeup_m3=480.0, evaporation_loss=50.0):
        # 1. Tinh toan nuoc thai sinh hoat
        q_domestic_total = self.staff_count * self.q_per_capita
        # He so tieu thoat nuoc thai thuc te ~ 67% (47 m3/ngay)
        q_domestic_actual = 47.0 
        
        # 2. Can bang nuoc san xuat
        q_industrial_effluent = industrial_makeup_m3 - evaporation_loss # ~430 m3/ngay
        recirculated_volume = q_industrial_effluent * 0.90              # 90% tuan hoan
        dust_suppression = 50.0                                         # Dap bui & tuoi cay
        net_discharge_industrial = q_industrial_effluent - recirculated_volume - dust_suppression
        
        return {
            "q_domestic_m3_day": q_domestic_actual,
            "q_industrial_recirc_m3_day": recirculated_volume,
            "dust_suppression_m3_day": dust_suppression,
            "net_industrial_discharge_m3_day": max(0.0, net_discharge_industrial)
        }

    def evaluate_effluent_safety(self, measured_metrics: dict, standard="QCVN14"):
        evaluations = {}
        standards = self.limits_qcvn14 if standard == "QCVN14" else self.limits_qcvn40
        for param, value in measured_metrics.items():
            if param in standards:
                is_safe = value <= standards[param]
                ratio = round(value / standards[param], 2)
                evaluations[param] = {"value": value, "limit": standards[param], "safe": is_safe, "ratio_to_limit": ratio}
        return evaluations

# Thuc thi kiem dinh so lieu thuc te quan trac Dot 4/2017
audit = IndustrialWaterAudit()
balance = audit.compute_water_balance()
# Mẫu NT2 (sau xử lý nước thải sinh hoạt)
sample_nt2 = {"TSS": 25.0, "BOD5": 34.5, "NH3": 2.76, "Coliform": 2600}
results = audit.evaluate_effluent_safety(sample_nt2, standard="QCVN14")

Testing và validation

Quá trình kiểm chứng chất lượng nước được thực hiện thông qua 6 điểm lấy mẫu đại diện:

  • NT1: Nước thải sinh hoạt trước xử lý (khu vực nhà bếp tập thể).
  • NT2: Nước thải sinh hoạt sau xử lý tại cửa xả thoát ra suối.
  • NT3: Nước làm mát tại bể lắng thứ cấp máy nghiền xi măng.
  • NT4: Nước thải tại ao gom cặn (tiếp nhận nước làm mát và nước mưa chảy tràn).
  • NT5: Nước ao lắng sau hệ thống bơm phun giải nhiệt.
  • NT6: Nước xả sau bể điều hòa trạm điện.

Bảng kết quả quan trắc nước thải sinh hoạt (Đợt 4/2017):

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị NT1 (Trước XL) NT2 (Sau XL) QCVN 14:2008 (Cột B, K=1) Hiệu suất xử lý (%)
pH - 7,30 7,15 5,0 – 9,0 Ổn định
TSS mg/L 245,0 25,0 100,0 89,80%
$\text{COD}$ mg/L 231,0 67,8 - 70,65%
$\text{BOD}_5$ mg/L 115,0 34,5 50,0 70,00%
$\text{NH}_3$ mg/L 11,80 2,76 10,0 76,61%
$\text{NO}_3^-$ mg/L 0,54 6,34 50,0 Chuyển hóa Nitrat
$\text{PO}_4^{3-}$ mg/L 1,47 0,26 10,0 82,31%
Dầu mỡ khoáng mg/L 2,76 0,65 20,0 76,45%
Tổng Coliforms MPN/100ml 6.000 2.600 5.000 56,67%

Bảng kết quả quan trắc nước thải sản xuất (Đợt 4/2017):

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị NT3 (Bể lắng nghiền) NT4 (Ao gom) NT5 (Bơm sàn phun) NT6 (Bể điều hòa) QCVN 40:2011 (Cột B)
pH - 8,60 7,80 7,30 7,40 5,5 – 9,0
Độ màu Co-Pt 17 143 48 78 150
TSS mg/L 26,0 97,0 28,9 63,0 100
$\text{COD}$ mg/L 45,3 136,0 32,7 37,0 150
$\text{BOD}_5$ mg/L 33,7 48,5 18,4 13,8 50
Tổng Fe mg/L 0,760 0,367 0,156 0,242 5,0
Thủy ngân (Hg) mg/L < 0,0005 < 0,0005 < 0,0005 < 0,0005 0,01
Asen (As) mg/L < 0,0005 < 0,0005 < 0,0005 < 0,0005 0,1
Chì (Pb) mg/L < 0,009 < 0,009 < 0,009 < 0,009 0,5
Dầu mỡ mg/L 0,56 2,67 0,74 0,62 10
Coliform MPN/100ml 2.200 4.800 1.700 1.300 5.000

Kết quả đạt được

Hệ thống xử lý và quản lý nước thải tại nhà máy đã đạt được các chỉ số vận hành vượt bậc:

  • Xử lý nước thải sinh hoạt: Trước xử lý, các thông số ô nhiễm vượt ngưỡng quy chuẩn đáng kể: TSS vượt 1,45 lần, $\text{BOD}_5$ vượt 1,30 lần, $\text{NH}_3$ vượt 18%, Coliform vượt 1,2 lần. Sau khi qua chuỗi xử lý (Bể tự hoại $\rightarrow$ Bể lắng 3 ngăn $300\text{ m}^3$ $\rightarrow$ Nhỏ giọt Chloramin B), toàn bộ $100%$ các chỉ tiêu đều hạ xuống dưới ngưỡng tối đa cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT Cột B ($K=1$).
  • Xử lý nước thải sản xuất: $100%$ các vị trí quan trắc đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột B. Hàm lượng kim loại nặng độc hại ($\text{Hg, As, Pb}$) đều nằm dưới ngưỡng phát hiện của phương pháp ($< 0{,}0005\text{ mg/L}$ đối với $\text{As, Hg}$; $< 0{,}009\text{ mg/L}$ đối với $\text{Pb}$), chứng minh công nghệ lò quay khô không giải phóng độc chất hòa tan vào nước giải nhiệt.
  • Hiện tượng tăng đột biến cục bộ tại NT4: Điểm quan trắc ao gom (NT4) có TSS ($97\text{ mg/L}$), độ màu ($143\text{ Co-Pt}$) và Coliform ($4.800\text{ MPN/100ml}$) tiệm cận ngưỡng trần cho phép. Phân tích nguyên nhân chỉ ra sự xâm nhập của nước mưa chảy tràn cuốn theo đất đá mặt bằng xói mòn và chất hữu cơ phân hủy từ thảm thực vật xung quanh, gây xáo trộn bùn đáy cơ học.

Đổi mới và đóng góp

Công trình mang lại những đóng góp kỹ thuật và cải tiến quản lý thực chứng:

  1. Thiết lập chu trình tuần hoàn nước làm mát hiệu suất cao: Thay vì xả bỏ lượng nước làm mát khổng lồ ($430\text{ m}^3/\text{ngày}$), nhà máy tận dụng cơ chế làm nguội tự nhiên qua tháp giải nhiệt giàn phun và lắng phân đoạn qua ao 3 ngăn $2.000\text{ m}^3$, giúp tái tuần hoàn $90%$ lượng nước phục vụ sản xuất, tiết kiệm chi phí khai thác nước mặt và ngăn ngừa ô nhiễm nhiệt cho hệ sinh thái suối La Hiên.
  2. Kỹ thuật điều hòa dòng thải kết hợp tái sử dụng nước tưới: Tận dụng $50\text{ m}^3/\text{ngày}$ nước sau bể lắng phục vụ việc dập bụi nội bộ tại khu vực bãi chứa nguyên liệu và làm ẩm đường vận chuyển, giải quyết đồng thời bài toán ô nhiễm bụi phân tán ($TSP$) và giảm áp lực dòng chảy ra môi trường tiếp nhận.
  3. Phân tích tách biệt nguồn gốc ô nhiễm vi sinh và cặn lơ lửng: Làm sáng tỏ bản chất sự gia tăng thông số tại ao gom không bắt nguồn từ dây chuyền clinker mà do tương tác ngoại cảnh của lưu vực nước mưa chảy tràn, cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế rãnh tách dòng nước mưa bề mặt.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Hệ sinh thái xử lý nước thải được vận hành đồng bộ trực tiếp tại nhà máy với các kịch bản triển khai cụ thể:

  • Kịch bản vận hành mùa khô: Nhu cầu dập bụi tăng cao, toàn bộ nước thải sản xuất sau lắng tại hồ $2.000\text{ m}^3$ được bơm tuần hoàn $100%$ về máy nghiền và xe bồn tưới đường, đạt trạng thái không phát thải (Zero Liquid Discharge - ZLD) đối với dòng thải công nghiệp.
  • Kịch bản ứng phó mùa mưa: Khi lưu lượng mưa trên $50\text{ mm/ngày}$, nước mặt được điều hướng qua mương thoát lũ xung quanh nhà máy tránh tràn vào ao lắng chính, duy trì thời gian lưu nước ($\text{HRT} \ge 4\text{ giờ}$) để đảm bảo hiệu quả lắng cặn của TSS.
  • Hạch toán kinh tế kỹ thuật:
    • Lượng nước tiết kiệm nhờ tuần hoàn: $430\text{ m}^3/\text{ngày} \times 90% \times 300\text{ ngày} = 116.100\text{ m}^3/\text{năm}$.
    • Tiết kiệm chi phí khai thác và thuế tài nguyên nước: Ước tính giảm trên $350.000.000\text{ VNĐ/năm}$.
    • Giảm thiểu hoàn toàn nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về xả thải vượt chuẩn theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP.

Hạn chế và hướng phát triển

Dù đạt được các kết quả quan trắc khả quan, hệ thống vẫn tồn tại một số điểm hạn chế kỹ thuật:

  • Hệ thống lắng hở dễ bị tác động thời tiết: Ao lắng dung tích $2.000\text{ m}^3$ là ao đất gia cố hở, dễ bị bồi lắng nhanh trong mùa mưa bão, làm suy giảm dung tích hữu dụng và tăng nguy cơ xáo trộn bùn đáy.
  • Quy trình định lượng hóa chất Chloramin B bán thủ công: Việc nhỏ giọt dung dịch khử trùng theo trọng lực tại cửa xả D800 phụ thuộc vào thao tác công nhân, khó duy trì nồng độ clo dư ổn định khi lưu lượng thải dao động lớn trong giờ cao điểm.
  • Hướng phát triển nâng cấp:
    1. Xây dựng bổ sung hố lắng sơ bộ có lưới chắn rác tự động cho hệ thống thu gom nước mưa mặt bằng trước khi nhập dòng vào ao chứa.
    2. Lắp đặt bơm định lượng hóa chất khử trùng tự động kết hợp cảm biến lưu lượng xung điện từ.
    3. Ứng dụng công nghệ lọc ép bùn tự động nhằm thu hồi bột liệu xi măng từ bùn đáy bể lắng quay trở lại phối liệu lò nung.

Đối tượng hưởng lợi

  • Doanh nghiệp sản xuất xi măng: Sở hữu mô hình công nghệ tuần hoàn nước làm mát chi phí thấp, tối ưu hóa $90%$ định mức sử dụng nước và bảo đảm an toàn pháp lý môi trường.
  • Cơ quan quản lý môi trường (Sở TN&MT Thái Nguyên): Có bộ dữ liệu quan trắc thực chứng chuẩn xác để giám sát tải lượng xả thải công nghiệp lưu vực sông Cầu và nhánh suối La Hiên.
  • Cộng đồng dân cư địa phương: Bảo vệ chất lượng nguồn nước tưới tiêu nông nghiệp, ngăn chặn ô nhiễm kim loại nặng và mùi hôi kỵ khí trong khu vực dân sinh xã La Hiên.
  • Kỹ sư và nhà nghiên cứu công nghệ môi trường: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về hệ số phát thải, phương pháp phân tích phòng thí nghiệm và cân bằng nước trong công nghiệp xi măng lò quay khô.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hệ thống tuần hoàn nước làm mát có gây đóng cặn đường ống trao đổi nhiệt không? Nước làm mát sau chu trình giải nhiệt được cho lắng trọng lực để loại bỏ toàn bộ cặn thô (TSS $< 30\text{ mg/L}$) và làm mát cưỡng bức trước khi cấp ngược lại. Do quy trình sử dụng nước giếng khoan mềm và bù nước định kỳ nên nguy cơ đóng cặn carbonat trong hệ thống ống kín được hạn chế tối đa.

  2. Tại sao hàm lượng kim loại nặng trong nước thải sản xuất xi măng La Hiên lại rất thấp? Nhà máy sử dụng công nghệ lò quay khô khép kín. Nước chỉ đóng vai trò làm mát gián tiếp qua vỏ thiết bị (con lăn lò nung, ổ bi máy nghiền) mà không tiếp xúc trực tiếp với clinker nóng chảy hay khí thải lò nung, do đó các ion kim loại nặng ($\text{Pb, As, Cd, Hg}$) không bị hòa tan vào dòng nước.

  3. Chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt có tốn kém không? Chi phí vận hành rất thấp vì hệ thống hoạt động chủ yếu dựa trên quá trình phân hủy kỵ khí tự nhiên trong bể tự hoại và lắng trọng lực trong bể $300\text{ m}^3$, chỉ tiêu tốn lượng nhỏ hóa chất khử trùng Chloramin B với chi phí dưới $2.000.000\text{ VNĐ/tháng}$.

  4. Biện pháp nào khắc phục hiện tượng TSS và độ màu tăng cao tại ao gom NT4 trong mùa mưa? Cần định kỳ 6 tháng hút nạo vét bùn đáy ao lắng một lần và xây dựng bờ kè bê tông ngăn dòng chảy tràn cuốn theo đất đồi xung quanh đổ trực tiếp vào lòng ao.

  5. Quy chuẩn kỹ thuật nào là bắt buộc đối với nước thải của cơ sở sản xuất xi măng? Nước thải sinh hoạt bắt buộc áp dụng QCVN 14:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt) và nước thải phát sinh từ sản xuất áp dụng QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp).


Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã chứng minh tính hiệu quả vượt trội của mô hình quản lý và công nghệ xử lý nước thải tại Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên - VVMI. Bằng việc kết hợp hệ thống xử lý sinh hóa kỵ khí truyền thống với quy trình tuần hoàn khép kín $90%$ nước làm mát công nghiệp, cơ sở đã giải quyết triệt để bài toán ô nhiễm dòng thải hữu cơ và chất rắn lơ lửng, đảm bảo $100%$ các chỉ tiêu môi trường đầu ra đạt chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT. Mô hình này khẳng định tính khả thi cao, chi phí đầu tư hợp lý và là hình mẫu công nghệ bền vững cần được nhân rộng trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam.