Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhưng đồng thời gia tăng áp lực chất thải lên môi trường tự nhiên, đặc biệt là nguồn nước tiếp nhận. Ngành sản xuất xi măng là ngành công nghiệp nặng tiêu thụ khối lượng lớn tài nguyên khoáng sản, năng lượng và nước phục vụ quá trình làm mát thiết bị, nghiền nguyên liệu và sinh hoạt của cán bộ công nhân viên. Nước thải phát sinh từ các nhà máy xi măng chứa hàm lượng cặn lơ lửng cao, dầu mỡ bôi trơn, nhiệt độ dư thừa và các hợp chất ô nhiễm hữu cơ, vi sinh vật nếu không được thu gom và xử lý đúng quy chuẩn kỹ thuật sẽ trực tiếp gây ô nhiễm các vực nước mặt xung quanh.
Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên - VVMI (xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên) là cơ sở sản xuất clinker và xi măng thương phẩm theo công nghệ lò quay phương pháp khô với công suất thiết kế 1.000.000 tấn/năm (công suất thực tế đạt khoảng 600.000 tấn/năm). Hoạt động sản xuất và sinh hoạt của 700 cán bộ công nhân viên tại nhà máy làm phát sinh hai dòng thải riêng biệt: nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất (chủ yếu là nước làm mát). Khóa luận được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng công tác thu gom, xử lý và kiểm soát chất lượng nước thải tại cơ sở.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sản xuất và sinh hoạt tại Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên - VVMI.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu và đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên - VVMI.
- Tìm hiểu và nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải đang áp dụng tại Công ty.
- Xác định mức độ ô nhiễm và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước thải.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sản xuất và sinh hoạt của cơ sở sản xuất.
- Thu thập và phân tích chuỗi số liệu đảm bảo tính khách quan, trung thực và chính xác.
- Đề xuất các kiến nghị mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện vận hành thực tế của nhà máy.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất phát sinh từ các công đoạn vận hành tại nhà máy xi măng La Hiên - VVMI.
- Phạm vi không gian: Khuôn viên mặt bằng nhà máy với tổng diện tích 16,2 ha tại xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên (tọa độ địa lý từ 105°50'17" đến 105°60'17" kinh độ Đông, 21°00'36" đến 21°20'56" vĩ độ Bắc).
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ ngày 23/01/2018 đến ngày 31/05/2018, kế thừa và sử dụng chuỗi số liệu quan trắc môi trường định kỳ đợt 4 năm 2017 do Chi nhánh Công ty Môi trường EJC Thái Nguyên phối hợp thực hiện.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống đánh giá dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định số 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải.
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (áp dụng Cột B với hệ số $K = 1,0$ cho cơ sở trên 500 người).
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (áp dụng Cột B đối với nguồn tiếp nhận không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt).
Khung lý thuyết phân tích phân loại nước thải công nghiệp xi măng thành nước làm mát gián tiếp (chứa nhiệt thừa, váng dầu mỡ) và nước thải công đoạn nghiền, rửa sân bãi (chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng TSS cao, độ kiềm lớn và khoáng hóa cao).
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã triển khai:
- Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực La Hiên; tài liệu kỹ thuật, báo cáo giám sát môi trường định kỳ và quy trình công nghệ của nhà máy.
- Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu: Tuân thủ các tiêu chuẩn TCVN 5993:1995, TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992), TCVN 6663-6:2008, TCVN 6000:1995 và TCVN 6663-3:2008. Mẫu nước thải được chứa trong chai thủy tinh màu đen có nút xoắn, dán nhãn đầy đủ thông số và vận chuyển về phòng thí nghiệm trong ngày bằng phương tiện chuyên dụng.
- Mạng lưới quan trắc gồm 06 vị trí lấy mẫu đại diện:
| Ký hiệu |
Tên điểm quan trắc |
Tọa độ địa lý |
Mô tả hiện trường |
| NT1 |
Nước thải sinh hoạt trước xử lý (khu nhà bếp) |
21°42'06.2" N - 105°54'13.7" E |
Nước đục, nhiều cặn lơ lửng, phát sinh mùi hôi nhẹ |
| NT2 |
Nước thải sinh hoạt sau xử lý (tại cửa xả công ty) |
21°41'09.8" N - 105°54'17.9" E |
Nước đục màu nâu nhạt, có váng dầu nhẹ |
| NT3 |
Nước thải tại bể lắng thứ cấp làm nguội máy nghiền xi măng |
21°41'09.3" N - 105°54'20.0" E |
Nước đục, ít cặn, ít mùi |
| NT4 |
Nước thải tại ao gom |
21°41'07.0" N - 105°54'03.2" E |
Nước đục, cặn vừa, màu nâu nhạt |
| NT5 |
Nước ao lắng bơm lên sàn phun lắng |
21°41'08.5" N - 105°53'59.9" E |
Nước đục, cặn vừa, ít mùi |
| NT6 |
Nước thải sau xử lý qua bể điều hòa (bể lắng trạm điện) |
21°41'09.0" N - 105°54'20.1" E |
Nước hơi trong, ít cặn, ít mùi |
- Phương pháp đo đạc hiện trường và phân tích phòng thí nghiệm:
- Đo pH tại hiện trường theo TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008), dải đo 2 - 12.
- Phân tích BOD5 bằng phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea (SMEWW 5210 B-2012, giới hạn phát hiện 1,5 mg/l).
- Phân tích COD bằng phương pháp oxy hóa hóa học (giới hạn phát hiện 2,0 mg/l).
- Phân tích TSS bằng phương pháp lọc qua giấy lọc sợi thủy tinh (giới hạn phát hiện 7,0 mg/l).
- Phân tích kim loại nặng: As bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử kỹ thuật hydrua (AAS-HVG, 0,5 µg/l); Pb bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS, 9 µg/l); Fe bằng phương pháp trắc phổ với 1,10-phenanthroline (0,0024 mg/l); Mn theo SMEWW 3500-Mn B:2012 (0,0015 mg/l); Hg bằng quang phổ huỳnh quang nguyên tử (0,5 µg/l).
- Dầu mỡ khoáng đo bằng phương pháp chiếu hồng ngoại (0,3 mg/l); Độ kiềm phân tích theo quy trình nội bộ EATC-PPNB 07; Coliform xác định bằng phương pháp đếm khuẩn lạc/lên men nhiều ống (2 MPN/100ml).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Chương này xác lập bối cảnh phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng gắn liền với công tác bảo vệ môi trường vùng kinh tế trung du miền núi phía Bắc. Tác giả nêu rõ lịch sử hình thành áp lực môi trường của ngành sản xuất xi măng pooc lăng, chỉ ra tính cấp thiết của việc kiểm soát ô nhiễm nguồn nước tại Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên - VVMI, phân định rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, yêu cầu khoa học và giá trị thực tiễn phục vụ quản lý môi trường doanh nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Nội dung chương tổng hợp hệ thống cơ sở khoa học về môi trường nước, nguyên nhân ô nhiễm nước tự nhiên và nhân tạo. Tác giả trình bày đặc tính kỹ thuật của nước thải ngành sản xuất xi măng:
- Các nguồn thải sản xuất gồm: nước làm mát lò nung clinker, làm mát máy nghiền phối liệu và máy nghiền xi măng, nước dập bụi, nước vệ sinh máy móc mang theo cặn quặng pirit, silica, váng dầu bôi trơn và kiềm dư ($pH > 8$).
- Đặc trưng nước thải sinh hoạt: giàu hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, $BOD_5$ dao động 120 - 150 mg/l, TSS 200 - 250 mg/l, tổng Nitơ 26 - 28 mg/l và mật độ Coliform cao ($10^4 - 10^6$ MPN/100ml).
- Khái quát tình hình sản xuất xi măng thế giới (Trung Quốc đạt 1,77 tỷ tấn năm 2016, Thái Lan 46,7 triệu tấn/năm) và Việt Nam (quy hoạch công suất đạt 121 triệu tấn vào năm 2025). Chương tài liệu cũng mô tả sơ đồ công nghệ trạm xử lý lọc cát áp lực và mô hình xử lý nước thải tập trung ứng dụng bể tách dầu kết hợp Aerotank, lắng sinh học và hồ sinh học.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết vị trí địa lý khu vực nghiên cứu, kế hoạch bố trí 6 điểm quan trắc (NT1 đến NT6), các văn bản tiêu chuẩn áp dụng trong quy trình lấy mẫu, bảo quản lạnh, vận chuyển mẫu và phương pháp thử nghiệm phòng thí nghiệm chuẩn hóa (TCVN, EPA, SMEWW). Thiết lập các bước điều tra khảo sát thực địa từ khâu thu thập hồ sơ công nghệ, khảo sát hệ thống cống rãnh nội bộ đến phân tích định lượng chỉ tiêu hóa lý và vi sinh.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương tập trung vào các kết quả khảo sát và phân tích hiện trạng tại nhà máy:
- Tổng quan cơ sở: Nhà máy thành lập theo Quyết định số 925/NL-TCCB ngày 31/12/1994, chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/01/2008. Bảng cân bằng nguyên nhiên liệu phục vụ vận hành ghi nhận mức tiêu thụ hàng năm gồm: đá vôi 830.592 tấn; đất sét 164.664 tấn; quặng sắt 13.887 tấn; thạch cao 26.400 tấn; xỉ lò cao 41.917 tấn; đất cao silic 56.872 tấn; than cám 5A Khánh Hòa 104.153 tấn; dầu mỡ bôi trơn 15.866 kg; dầu diezen 1.000 lít; điện năng tiêu thụ 43.000 kWh.
- Hệ thống nước thải sinh hoạt: Với 700 cán bộ công nhân viên (tiêu chuẩn 100 lít/người/ngày), lưu lượng nước thải phát sinh đạt khoảng $47\text{ m}^3/\text{ngày}$. Hệ thống xử lý gồm 05 bể tự hoại khu văn phòng tổng dung tích $90\text{ m}^3$, mạng lưới mương rãnh thu gom dài 250m qua 08 hố ga (thể tích $1 - 1,5\text{ m}^3$) dẫn về bể lắng 3 ngăn dung tích $300\text{ m}^3$, khử trùng định kỳ bằng Chloramin B nhỏ giọt, trước khi dẫn qua mương dài 200m tới cống D800 (dài 6m) và thoát theo rãnh 300m ra nhánh suối La Hiên.
- Hệ thống nước thải sản xuất: Tổng lượng nước thải phát sinh khoảng $430\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ (sau khi trừ $50\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ bay hơi và tưới dập bụi/rửa đường). Tỷ lệ tuần hoàn tái sử dụng đạt 90%. Nước làm mát máy nghiền dẫn về bể làm mát và lắng cặn $300\text{ m}^3$; nước làm mát con lăn lò nung và máy nghiền liệu dẫn qua dàn phun tháp làm nguội; phần nước còn lại dẫn về hệ thống ao lắng 3 ngăn (thể tích $2.000\text{ m}^3$) để bơm tuần hoàn khép kín trở lại dây chuyền.
- Đánh giá số liệu quan trắc đợt 4/2017: Chỉ ra sự thay đổi nồng độ các chất ô nhiễm trước và sau hệ thống xử lý sinh hoạt, phân tích diễn biến chất lượng nước làm mát và nước mưa chảy tràn tại các ao lắng sản xuất.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết đánh giá hiệu quả vận hành của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và chu trình tuần hoàn nước sản xuất, khẳng định nước thải đầu ra đạt quy chuẩn xả thải môi trường tiếp nhận; đồng thời đưa ra các đề xuất về quản lý định kỳ và ứng phó biến động theo mùa.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng từ dữ liệu quan trắc thực tế
1. Chất lượng nước thải sinh hoạt:
Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt trước xử lý (NT1 - khu nhà bếp) và sau xử lý (NT2 - cửa xả) so sánh với QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B, $K = 1,0$):
| STT |
Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị |
Trước xử lý (NT1) |
Sau xử lý (NT2) |
QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B, K=1) |
Đánh giá sau xử lý |
| 1 |
pH |
- |
7,30 |
7,15 |
5 - 9 |
Đạt quy chuẩn |
| 2 |
TSS |
mg/l |
245 |
25,0 |
100 |
Đạt (giảm 89,8%) |
| 3 |
$NO_3^-$ |
mg/l |
0,54 |
6,34 |
50 |
Đạt quy chuẩn |
| 4 |
$NH_3$ |
mg/l |
11,8 |
2,76 |
10 |
Đạt (giảm 76,6%) |
| 5 |
$PO_4^{3-}$ |
mg/l |
1,47 |
0,26 |
10 |
Đạt quy chuẩn |
| 6 |
COD |
mg/l |
231 |
67,8 |
- |
Giảm 70,6% |
| 7 |
$BOD_5$ |
mg/l |
115 |
34,5 |
50 |
Đạt (giảm 70,0%) |
| 8 |
Fe |
mg/l |
0,165 |
0,098 |
- |
Nồng độ thấp |
| 9 |
Mn |
mg/l |
0,037 |
0,031 |
- |
Nồng độ thấp |
| 10 |
Cd |
mg/l |
< 0,01 |
< 0,0015 |
- |
Dưới ngưỡng phát hiện |
| 11 |
As |
mg/l |
< 0,0005 |
< 0,0005 |
- |
Dưới ngưỡng phát hiện |
| 12 |
Pb |
mg/l |
< 0,003 |
< 0,009 |
- |
Dưới ngưỡng phát hiện |
| 13 |
Dầu mỡ |
mg/l |
2,76 |
0,65 |
20 |
Đạt quy chuẩn |
| 14 |
Coliform |
MPN/100ml |
6.000 |
2.600 |
5.000 |
Đạt (giảm 56,7%) |
Trước xử lý, nước thải sinh hoạt có 4 thông số vượt ngưỡng gồm TSS (vượt 1,45 lần), $BOD_5$ (vượt 1,3 lần), $NH_3$ (vượt 0,18 lần) và Coliform (vượt 1,0 lần). Sau quá trình xử lý qua hệ thống bể tự hoại, bể lắng 3 ngăn và khử trùng Chloramin B, 100% các thông số ô nhiễm đều giảm sâu và nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 14:2008/BTNMT.
2. Chất lượng nước thải sản xuất:
Kết quả phân tích nước thải sản xuất tại 4 vị trí quan trắc so với QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B):
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
NT3 (Bể lắng máy nghiền) |
NT4 (Ao gom) |
NT5 (Sàn phun lắng) |
NT6 (Bể lắng trạm điện) |
QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) |
| 1 |
pH |
- |
8,60 |
7,80 |
7,30 |
7,40 |
5,5 - 9,0 |
| 2 |
Độ màu |
Co-Pt |
17 |
143 |
48 |
78 |
150 |
| 3 |
TSS |
mg/l |
26,0 |
97,0 |
28,9 |
63,0 |
100 |
| 4 |
COD |
mg/l |
45,3 |
136,0 |
32,7 |
37,0 |
150 |
| 5 |
$BOD_5$ |
mg/l |
33,7 |
48,5 |
18,4 |
13,8 |
50 |
| 6 |
Fe |
mg/l |
0,760 |
0,367 |
0,156 |
0,242 |
5,0 |
| 7 |
Hg |
mg/l |
< 0,0005 |
< 0,0005 |
< 0,0005 |
< 0,0005 |
0,01 |
| 8 |
As |
mg/l |
< 0,0005 |
< 0,0005 |
< 0,0005 |
< 0,0005 |
0,1 |
| 9 |
Pb |
mg/l |
< 0,009 |
< 0,009 |
< 0,009 |
< 0,009 |
0,5 |
| 10 |
Dầu mỡ |
mg/l |
0,56 |
2,67 |
0,74 |
0,62 |
10,0 |
| 11 |
Coliform |
MPN/100ml |
2.200 |
4.800 |
1.700 |
1.300 |
5.000 |
| 12 |
Tổng kiềm |
mg/l |
68,4 |
26,1 |
24,0 |
67,9 |
- |
Tất cả các vị trí quan trắc nước thải sản xuất đều có thông số đạt giới hạn quy định tại QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B). Hàm lượng kim loại nặng (Hg, As, Pb) rất nhỏ, không phát sinh từ quy trình công nghệ mà chủ yếu tồn tại ở dạng vết tự nhiên. Riêng điểm quan trắc NT4 (ao gom) ghi nhận nồng độ Độ màu (143 Co-Pt), TSS (97 mg/l) và Coliform (4.800 MPN/100ml) tăng cao xấp xỉ ngưỡng cho phép. Tác giả giải thích nguyên nhân là do nước mưa chảy tràn bề mặt cuốn theo bụi, đất đá và lá cây phân hủy đổ dồn về ao, đồng thời gây xáo trộn bùn tầng đáy.
Đóng góp và giải pháp đề xuất của tác giả
- Minh chứng tính hiệu quả của mô hình xử lý nước thải sản xuất tuần hoàn khép kín: tái sử dụng đến 90% lượng nước làm mát thiết bị ($430\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$), hạn chế tối đa việc xả thải trực tiếp ra môi trường suối La Hiên.
- Đề xuất giải pháp tăng cường kiểm tra, theo dõi định kỳ các thông số nước thải đầu vào và đầu ra do tính chất nguồn nước thay đổi theo mùa thời tiết.
- Kiến nghị doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị môi trường nội bộ và chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý chuyên môn cấp tỉnh, huyện để kịp thời xử lý các biến động ô nhiễm phát sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Chuỗi số liệu phân tích định lượng dựa chủ yếu vào đợt quan trắc môi trường định kỳ đợt 4 năm 2017 và giai đoạn khảo sát thực địa đầu năm 2018. Khóa luận chưa thực hiện quan trắc liên tục đa thời điểm để so sánh toàn diện sự biến thiên nồng độ chất ô nhiễm giữa mùa mưa và mùa khô. Ngoài ra, nghiên cứu chưa khảo sát định lượng khối lượng và thành phần bùn lắng định kỳ tích tụ tại đáy bể tự hoại và ao lắng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi quan trắc môi trường nước theo chu kỳ 4 mùa trong năm; nghiên cứu các giải pháp nạo vét bùn đáy và kiểm soát lắng sơ bộ dòng chảy tràn bề mặt trước khi đổ vào ao gom tập trung nhằm ổn định các chỉ tiêu TSS, Coliform và Độ màu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế có giá trị tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Tài nguyên Môi trường khi thực hiện các đồ án, khóa luận đánh giá hiện trạng ô nhiễm và trạm xử lý nước thải công nghiệp.
Các nội dung có giá trị sử dụng cao gồm:
- Thiết kế mạng lưới vị trí lấy mẫu quan trắc phân định rõ dòng thải sinh hoạt và dòng thải sản xuất (nước làm mát máy nghiền, làm mát lò nung, ao lắng).
- Bảng cân bằng nguyên nhiên liệu đầu vào chi tiết cho nhà máy xi măng lò quay khô công suất 600.000 - 1.000.000 tấn/năm.
- Mô hình công nghệ và số liệu đánh giá thực tế của hệ thống tái tuần hoàn 90% nước làm mát công nghiệp và quy trình xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể lắng 3 ngăn kết hợp khử trùng dung dịch Chloramin B.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống xử lý nước thải sản xuất tại Công ty CP Xi măng La Hiên vận hành theo nguyên lý nào và tỷ lệ tuần hoàn đạt bao nhiêu?
Nước thải sản xuất tại nhà máy chủ yếu là nước làm mát thiết bị máy nghiền và con lăn lò nung. Nước được thu gom qua hệ thống mương rãnh dẫn về bể làm mát và lắng cặn $300\text{ m}^3$, tháp làm nguội giàn phun và hệ thống ao lắng 3 ngăn (dung tích $2.000\text{ m}^3$) trước khi bơm tuần hoàn tái sử dụng cho dây chuyền sản xuất. Tỷ lệ tuần hoàn tái sử dụng đạt khoảng 90% tổng lượng nước thải phát sinh ($430\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$), lượng còn lại tiêu hao do bốc hơi và phục vụ tưới dập bụi/rửa đường ($50\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$).
2. Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại nhà máy là bao nhiêu và quy trình xử lý gồm những công đoạn nào?
Với 700 cán bộ công nhân viên và định mức tiêu thụ 100 lít/người/ngày, lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh là $47\text{ m}^3/\text{ngày}$. Nước thải từ các khu vệ sinh được gom qua 05 bể tự hoại (tổng dung tích $90\text{ m}^3$), theo mạng mương dẫn 250m qua 08 hố ga chảy về bể lắng 3 ngăn dung tích $300\text{ m}^3$, kết hợp hệ thống cấp nhỏ giọt dung dịch Chloramin B để khử trùng trước khi theo cống D800 xả ra nhánh suối La Hiên.
3. Hiệu quả xử lý các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt đợt 4 năm 2017 đạt tỷ lệ suy giảm như thế nào?
Sau quá trình xử lý qua bể tự hoại và bể lắng kết hợp khử trùng: hàm lượng TSS giảm từ 245 mg/l xuống 25 mg/l (giảm 89,8%); $BOD_5$ giảm từ 115 mg/l xuống 34,5 mg/l (giảm 70,0%); $NH_3$ giảm từ 11,8 mg/l xuống 2,76 mg/l (giảm 76,6%); Coliform giảm từ 6.000 MPN/100ml xuống 2.600 MPN/100ml (giảm 56,7%), tất cả đều chuyển từ mức vượt chuẩn về đạt giới hạn cho phép của QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B).
4. Tại sao tại vị trí quan trắc nước thải sản xuất NT4 (ao gom), các chỉ số Màu, TSS và Coliform lại tăng cao sát ngưỡng quy chuẩn?
Điểm NT4 ghi nhận Độ màu đạt 143 Co-Pt (chuẩn 150), TSS đạt 97 mg/l (chuẩn 100) và Coliform đạt 4.800 MPN/100ml (chuẩn 5.000) do ao gom tiếp nhận lượng lớn nước mưa chảy tràn bề mặt cuốn theo đất đá, bụi xi măng, lá cây và rác hữu cơ phân hủy; đồng thời lưu lượng nước chảy tràn lớn làm xáo trộn lớp bùn tích tụ tại tầng đáy ao.
5. Hàm lượng kim loại nặng trong nước thải sản xuất của nhà máy có gây nguy cơ ô nhiễm không?
Các chỉ tiêu kim loại nặng phân tích tại 4 vị trí sản xuất gồm Fe (0,156 - 0,76 mg/l, chuẩn 5,0 mg/l), As (< 0,0005 mg/l, chuẩn 0,1 mg/l), Pb (< 0,009 mg/l, chuẩn 0,5 mg/l) và Hg (< 0,0005 mg/l, chuẩn 0,01 mg/l) đều ở mức rất thấp hoặc dưới giới hạn phát hiện của thiết bị phân tích, chứng minh công đoạn làm mát không làm phát sinh độc chất kim loại nặng vào nguồn nước.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hương Ly đã cung cấp bức tranh chi tiết, có căn cứ định lượng về công tác quản lý và xử lý nước thải tại Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên - VVMI. Kết quả phân tích đợt 4 năm 2017 cho thấy các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt (bể tự hoại, bể lắng 3 ngăn, khử trùng Chloramin B) và nước thải sản xuất (mô hình lắng tuần hoàn 90%) đều vận hành hiệu quả, đưa các thông số ô nhiễm về dưới ngưỡng quy chuẩn xả thải kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT. Công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác kiểm soát môi trường trong ngành sản xuất xi măng lò quay khô.