Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công nghiệp sản xuất xi măng là một trong những ngành kinh tế trọng điểm, đóng vai trò quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa và xây dựng cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, hoạt động này cũng tạo ra áp lực lớn đối với môi trường tự nhiên, đặc biệt là nguồn tài nguyên nước do nhu cầu sử dụng nước làm mát thiết bị và lượng phát thải nước thải công nghiệp lớn. Tại tỉnh Thái Nguyên, Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên - VVMI là một trong những cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng quy mô lớn. Hoạt động vận hành sản xuất của nhà máy làm phát sinh khối lượng nước thải chứa nhiều tạp chất, dầu mỡ và chất rắn lơ lửng, đòi hỏi công tác giám sát, đánh giá hiện trạng và vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải phải được thực hiện định kỳ nhằm phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận.

Xuất phát từ thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sản xuất tại Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên - VVMI" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Trường Giang, chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2017), dưới sự hướng dẫn của Th.S Nông Thu Huyền.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sản xuất tại Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên - VVMI.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thông qua việc nghiên cứu, nắm được giải pháp quản lý và xử lý nước thải của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên - VVMI.
    2. Đánh giá chiều hướng ảnh hưởng và dự báo tình trạng ô nhiễm môi trường nước trong quá trình sản xuất.
    3. Đưa ra các biện pháp nhằm giảm thiểu, bảo vệ và cải thiện hiệu quả xử lý nước thải sản xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sản xuất phát sinh từ các công đoạn vận hành của nhà máy xi măng.
  • Phạm vi không gian: Khu vực mặt bằng sản xuất và hệ thống xử lý nước thải của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên - VVMI tại xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên (nằm giáp Quốc lộ 1B, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 20 km).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành thu thập tài liệu, khảo sát và quan trắc trong khoảng thời gian từ ngày 26/12/2016 đến ngày 23/04/2017.

Cơ sở lý thuyết, cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận tổng quan các khái niệm nền tảng về môi trường, tài nguyên nước, các dạng tài nguyên nước mặt và nước ngầm, các chỉ tiêu ô nhiễm môi trường nước (độ màu, TSS, độ cứng, DO, COD, BOD5, kim loại nặng, anion, tác nhân vi sinh vật Coliform) cùng thực trạng ô nhiễm nước tại Việt Nam và trên thế giới.

Hệ thống văn bản pháp quy và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được tác giả trích dẫn làm cơ sở đánh giá bao gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13;
  • Luật Tài nguyên nước năm 2012;
  • Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12;
  • Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12;
  • Luật Hóa chất số 06/2007/QH12;
  • Các Nghị định: Nghị định số 27/2015/TT-BTNMT (quy định về ĐTM, cam kết BVMT), Nghị định số 155/2016/NĐ-CP và Nghị định 179/2013/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT), Nghị định số 154/2016/NĐ-CP (phí bảo vệ môi trường đối với nước thải), Nghị định số 80/2014/NĐ-CP (thoát nước đô thị và khu công nghiệp), Nghị định 142/2013/NĐ-CP;
  • Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại;
  • Hệ thống Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp - Cột B), QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt), TCVN 5945:2005 (Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải), TCVN 6492:2011, TCVN 6185:2008, TCVN 5992:1995, TCVN 6663-3:2008, TCVN 5993:1995, TCVN 5999:1995, TCVN 6663-6:2008, TCVN 6000:1995.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả đã phối hợp cùng đơn vị chức năng là Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Phân tích Môi trường (EATC) – Chi nhánh Công ty CP EJC tại Thái Nguyên để thực hiện quan trắc, lấy mẫu và thử nghiệm phòng thí nghiệm:

  • Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu: Thu thập hồ sơ quản lý môi trường, số liệu thống kê sản xuất, tiêu thụ nguyên nhiên liệu của nhà máy và các báo cáo khoa học liên quan.
  • Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu: Mẫu nước thải được lấy theo TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992) và TCVN 6663-3:2008. Mẫu chứa trong chai thủy tinh tối màu nút xoắn và chai nhựa (0,5 lít và 2 lít), dán nhãn đầy đủ thông tin, bảo quản lạnh và vận chuyển bằng xe chuyên dụng về phòng thí nghiệm trong ngày.
  • Phương pháp đo nhanh tại hiện trường: Đo chỉ tiêu pH theo TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) với dải đo từ 2 đến 12.
  • Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Áp dụng các tiêu chuẩn phân tích của EPA, SMEWW và TCVN đối với 12 chỉ tiêu:
STT Thông số phân tích Phương pháp phân tích Giới hạn phát hiện (MDL)
1 $\text{BOD}_5$ Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allythiourea (SMEWW 5210 BC 2012) $1,5\text{ mg/L}$
2 Độ màu Phương pháp trắc phổ -
3 $\text{COD}$ Phương pháp xác định nhu cầu oxy hóa học $2,0\text{ mg/L}$
4 $\text{TSS}$ Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh $7,0\text{ mg/L}$
5 Asen ($\text{As}$) Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử kỹ thuật hydro (AAS) $0,5\text{ }\mu\text{g/L}$
6 Chì ($\text{Pb}$) Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS) $9\text{ }\mu\text{g/L}$
7 Sắt ($\text{Fe}$) Phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10-phenantrolin $0,024\text{ mg/L}$
8 Mangan ($\text{Mn}$) SMEWW 3500 Mn B 2012 $0,015\text{ mg/L}$
9 Thủy ngân ($\text{Hg}$) Phương pháp phổ huỳnh quang nguyên tử (AFS) $0,5\text{ }\mu\text{g/L}$
10 Dầu mỡ khoáng Phương pháp chiếu hồng ngoại (IR) $0,3\text{ mg/L}$
11 Độ kiềm Quy trình nội bộ EATC-PPNB 07 -
12 Coliform Phương pháp phát hiện và đếm vi khuẩn Coliform $2\text{ MPN/100mL}$
  • Phương pháp xử lý số liệu và so sánh: Xử lý, thống kê dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel; so sánh kết quả quan trắc với ngưỡng giới hạn quy định tại Cột B của QCVN 40:2011/BTNMT.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác kiểm soát môi trường nước trong sản xuất công nghiệp, giới thiệu khái quát bối cảnh hoạt động của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên - VVMI tại Thái Nguyên. Xác lập mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, các yêu cầu kỹ thuật về tính trung thực, khách quan của số liệu và nêu rõ ý nghĩa học thuật, thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học về tài nguyên nước, các tác nhân và thông số gây ô nhiễm môi trường nước mặt và nước ngầm. Trình bày chi tiết danh mục các căn cứ pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường, khoáng sản, tài nguyên nước và các quy chuẩn/tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng. Tổng thuật thực trạng tài nguyên nước, nguyên nhân ô nhiễm tự nhiên và nhân tạo trên phạm vi thế giới và tại Việt Nam.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và 4 nội dung nghiên cứu chính. Mô tả quy trình kỹ thuật thu thập số liệu, quy trình lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển mẫu nước và hệ thống 4 vị trí quan trắc tại nhà máy:

  • NT1: Nước thải sau khi xử lý qua bể điều hòa (bể lắng trạm điện), tọa độ 21°41’933’’B – 105°54’207’’Đ. Đặc điểm: Nước đục, nhiều cặn lơ lửng, mùi hôi nhẹ.
  • NT2: Nước thải tại ao gom (hố gom sau nhà đồng nhất đá), tọa độ 21°41’791’’B – 105°54’992’’Đ. Đặc điểm: Nước đục, màu nâu nhạt, có váng dầu.
  • NT3: Nước ao lắng bơm lên tại sàn phun lắng, tọa độ 21°41’839’’B – 105°54’900’’Đ. Đặc điểm: Nước đục, màu nâu nhạt, có váng dầu.
  • NT4: Nước thải tại bể lắng thứ cấp làm nguội thiết bị lò nung nghiền nhiên liệu sống, tọa độ 21°41’859’’B – 105°54’989’’Đ. Đặc điểm: Nước đục, cặn vừa, màu nâu nhạt, có váng dầu.

Mô tả thiết bị, nguyên lý và quy chuẩn kỹ thuật cho từng phép đo hiện trường và phân tích phòng thí nghiệm.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Tổng quan về cơ sở nghiên cứu: Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên - VVMI tiền thân là Nhà máy Xi măng La Hiên (thành lập theo Quyết định số 925/NL-TCCB ngày 31/12/1994), thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 3676/QĐ-BCN ngày 18/12/2006 và chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/01/2008 (Giấy ĐKKD số 1703000349). Hiện công ty vận hành 2 dây chuyền lò quay sản xuất theo phương pháp khô với tổng công suất thiết kế 1.000.000 tấn/năm, công suất thực tế đạt khoảng 600.000 tấn/năm, sản xuất các dòng sản phẩm chính là xi măng PCB30 và PCB40.

  • Kế hoạch tiêu thụ nguyên, nhiên liệu đầu vào của hệ thống:

    • Đá vôi: 830.592 tấn/năm;
    • Đất sét: 164.664 tấn/năm;
    • Đất cao silic: 56.872 tấn/năm;
    • Xỉ lò cao: 41.917 tấn/năm;
    • Thạch cao: 26.400 tấn/năm;
    • Quặng sắt: 13.887 tấn/năm;
    • Đá đen: 5.473 tấn/năm;
    • Vỏ bao: 14.000 cái/năm;
    • Than cám 3B Khánh Hòa: 104.153 tấn/năm;
    • Dầu mỡ bôi trơn: 15.866 kg/năm;
    • Dầu Diezen: 1.000 lít/năm;
    • Điện năng: 43.000 kWh;
    • Nước phục vụ sản xuất: đáp ứng cho toàn chu trình.
  • Công nghệ sản xuất và các nguồn phát sinh nước thải: Quy trình sản xuất gồm 5 giai đoạn chính: (1) Chuẩn bị nguyên liệu; (2) Nghiền nguyên liệu (máy nghiền đứng); (3) Lò nung clinker (lò quay tháp trao đổi nhiệt 5 tầng cyclon, buồng phân hủy sơ bộ $\text{CO}_2$); (4) Nghiền xi măng (máy nghiền bi chu trình kín kết hợp máy cán ép); (5) Đóng bao và xuất xi măng. Nước thải sản xuất phát sinh chủ yếu từ quá trình nghiền than, làm nguội clinker, làm nguội thiết bị nghiền, nước làm mát con lăn lò nung và vệ sinh thiết bị.

  • Hệ thống xử lý và tuần hoàn nước thải: Tổng lượng nước thải sản xuất phát sinh khoảng $430\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$. Lượng nước tiêu hao do bốc hơi, tưới cây và dập bụi là $97\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$. Công ty áp dụng mô hình tuần hoàn khép kín, tái sử dụng khoảng 90% lượng nước thải. Nước làm mát công đoạn nghiền xi măng dẫn về bể làm mát và lắng cặn ($300\text{ m}^3$); nước làm mát con lăn lò nung và nghiền liệu dẫn qua tháp giải nhiệt giàn phun; các nguồn nước khác thu gom qua hệ thống mương dẫn về cụm ao lắng 3 ngăn (tổng dung tích $2.000\text{ m}^3$) và hồ lắng $6.000\text{ m}^3$ trước khi bơm tuần hoàn trở lại.

  • Đánh giá chất lượng nước thải tại 4 vị trí quan trắc:

STT Thông số Đơn vị NT1 NT2 NT3 NT4 QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
1 $\text{pH}$ - 8,6 7,8 7,3 7,4 5,5 – 9,0
2 Độ màu $\text{Co-Pt}$ 17 143 48 78 150
3 $\text{TSS}$ $\text{mg/L}$ 26 97 28,9 63 100
4 $\text{COD}$ $\text{mg/L}$ 45,3 136 32,7 37 150
5 $\text{BOD}_5$ $\text{mg/L}$ 33,7 48,5 18,4 13,8 50
6 Sắt ($\text{Fe}$) $\text{mg/L}$ 0,76 0,367 0,156 0,242 5
7 Thủy ngân ($\text{Hg}$) $\text{mg/L}$ < 0,0005 < 0,0005 < 0,0005 < 0,0005 0,01
8 Asen ($\text{As}$) $\text{mg/L}$ < 0,0005 < 0,0005 < 0,0005 < 0,0005 0,1
9 Chì ($\text{Pb}$) $\text{mg/L}$ < 0,009 < 0,009 < 0,009 < 0,009 0,5
10 Dầu mỡ khoáng $\text{mg/L}$ 0,56 2,67 0,74 0,62 10
11 Coliform $\text{MPN/100mL}$ 2.200 4.800 1.700 1.300 5.000
12 Tổng kiềm $\text{mg/L}$ 68,4 26,1 24,0 67,9 -

(Ghi chú: Giá trị "<" là dưới giới hạn phát hiện; dấu "-" là chưa quy định quy chuẩn).

Tất cả 12 chỉ tiêu tại 4 điểm quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B). Tuy nhiên, tại điểm NT2 (ao gom sau nhà đồng nhất đá), nhiều thông số có xu hướng tăng cao và tiệm cận ngưỡng tối đa: Độ màu đạt $143\text{ Co-Pt}$ (ngưỡng 150), TSS đạt $97\text{ mg/L}$ (ngưỡng 100), COD đạt $136\text{ mg/L}$ (ngưỡng 150), $\text{BOD}_5$ đạt $48,5\text{ mg/L}$ (ngưỡng 50) và Coliform đạt $4.800\text{ MPN/100mL}$ (ngưỡng 5.000).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng quan về hiệu quả vận hành của quy trình tuần hoàn nước thải và kiến nghị các giải pháp quản lý kỹ thuật nhằm duy trì kiểm soát ô nhiễm tại nhà máy.


Kết quả và đóng góp của đề tài

Kết quả định lượng chính

  • Đã xác định được lưu lượng xả thải sản xuất thực tế của nhà máy là khoảng $430\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$, trong đó tỷ lệ nước được thu gom, làm mát, xử lý lắng cặn và bơm tuần hoàn tái sử dụng đạt mức xấp xỉ 90%.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm gồm 12 thông số lý, hóa, sinh và kim loại nặng tại 4 vị trí công đoạn trọng yếu. Kết quả chứng minh hệ thống xử lý nước thải dạng phân tán kết hợp tuần hoàn của công ty đang hoạt động hiệu quả, toàn bộ các chỉ tiêu quan trắc đều đạt QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).
  • Chỉ ra điểm có nguy cơ quá tải ô nhiễm cục bộ tại hố gom sau nhà đồng nhất đá (NT2) khi các chỉ tiêu độ màu (143 Co-Pt), TSS (97 mg/L), COD (136 mg/L), $\text{BOD}_5$ (48,5 mg/L) đều tiến sát giới hạn xả thải cho phép.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tiếp tục duy trì và kiểm tra nghiêm ngặt hệ thống thu gom, phân tách dòng nước thải làm mát và nước thải rửa sàn/thiết bị.
  • Thường xuyên nạo vét bùn lắng tại các bể điều hòa, ao lắng 3 ngăn ($2.000\text{ m}^3$) và hồ lắng trung gian ($6.000\text{ m}^3$) để tránh giảm thể tích hữu ích và hiện tượng cặn lơ lửng bị cuốn trôi theo dòng tuần hoàn.
  • Lắp đặt các tấm gạt và bẫy tách dầu mỡ định kỳ tại các vị trí máy móc phát sinh dầu tràn trước khi nước chảy vào hệ thống gom chung.
  • Tăng cường công tác quan trắc môi trường định kỳ tại điểm NT2 để kịp thời có phương án xử lý bổ sung nếu các chỉ tiêu vượt ngưỡng giới hạn cho phép.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp bức tranh số liệu thực tế về đặc tính ô nhiễm nước thải của dây chuyền sản xuất xi măng lò quay công nghệ khô tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đồng thời đánh giá cụ thể mức độ hiệu quả của mô hình cấp - thoát nước tuần hoàn kín trong việc tiết kiệm tài nguyên nước và giảm thiểu ô nhiễm.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Đợt quan trắc và lấy mẫu phân tích được thực hiện tập trung trong khoảng thời gian từ tháng 12/2016 đến tháng 04/2017 (thuộc giai đoạn mùa khô - chuyển mùa), chưa phản ánh được đầy đủ biến động tải lượng ô nhiễm nước thải trong các tháng mùa mưa cao điểm khi có hiện tượng nước mưa chảy tràn qua bãi nguyên liệu.
    • Số lượng vị trí lấy mẫu giới hạn ở 4 điểm trong khuôn viên sản xuất nội bộ, chưa tiến hành lấy mẫu đối chứng tại nguồn tiếp nhận bên ngoài (suối La Hiên).
    • Phép phân tích chất lượng nước dựa trên dữ liệu thử nghiệm tại một thời điểm của đơn vị dịch vụ quan trắc, chưa theo dõi chuỗi số liệu động theo thời gian thực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng quan trắc bổ sung theo các chu kỳ mùa mưa và mùa khô trong năm để đánh giá chính xác tải lượng ô nhiễm nước mưa chảy tràn qua khu vực bãi chứa quặng, bãi than, đất sét.
    • Bổ sung các điểm quan trắc chất lượng nước mặt tại suối La Hiên (thượng lưu và hạ lưu điểm xả tràn dự phòng) để đánh giá toàn diện tác động sinh thái thủy vực.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Quản lý Tài nguyên, Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Địa chính môi trường khi thực hiện các đồ án, khóa luận về quan trắc hiện trạng môi trường công nghiệp.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng lò quay khô 5 giai đoạn gắn liền với định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu cụ thể (Bảng 4.1).
    • Sơ đồ nguyên lý và mô tả vận hành của hệ thống tuần hoàn nước làm mát công nghiệp xi măng (bể lắng, dàn phun làm mát, hồ lắng 3 ngăn).
    • Quy trình và phương pháp lấy mẫu, bảo quản, thử nghiệm 12 chỉ tiêu nước thải theo các tiêu chuẩn TCVN, ISO và SMEWW.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô sản xuất và công nghệ của Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên - VVMI như thế nào?

Công ty hiện vận hành 2 dây chuyền sản xuất xi măng lò quay theo phương pháp khô với tổng công suất thiết kế 1.000.000 tấn/năm, công suất sản xuất thực tế đạt khoảng 600.000 tấn/năm. Sản phẩm đầu ra gồm xi măng bao và xi măng rời thuộc các chủng loại PCB30 và PCB40.

2. Nước thải sản xuất của công ty phát sinh từ những công đoạn nào và lưu lượng là bao nhiêu?

Nước thải phát sinh chủ yếu từ: nước làm mát thiết bị nghiền than, làm nguội clinker, làm mát thiết bị nghiền nguyên liệu sống, nghiền xi măng, làm mát con lăn lò nung và nước vệ sinh rửa thiết bị. Tổng lưu lượng nước thải phát sinh tính toán là khoảng $430\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$ (trong đó có $97\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$ tiêu hao do bay hơi, dập bụi và tưới cây).

3. Mô hình xử lý nước thải của nhà máy hoạt động theo nguyên lý nào?

Nhà máy áp dụng mô hình xử lý phân đoạn và tuần hoàn kín tái sử dụng khoảng 90% lượng nước thải:

  • Nước làm mát máy nghiền xi măng được thu gom về bể lắng làm mát dung tích $300\text{ m}^3$.
  • Nước làm mát con lăn lò nung và nghiền liệu được giải nhiệt bằng giàn phun trong tháp làm nguội rồi tuần hoàn lại.
  • Các nguồn nước khác dẫn về hệ thống ao lắng 3 ngăn ($2.000\text{ m}^3$) và hồ lắng $6.000\text{ m}^3$ trước khi bơm cấp lại cho sản xuất.

4. Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại 4 vị trí quan trắc có đạt chuẩn không?

Toàn bộ 12 thông số quan trắc ($\text{pH}$, độ màu, TSS, COD, $\text{BOD}_5$, $\text{Fe}$, $\text{Hg}$, $\text{As}$, $\text{Pb}$, dầu mỡ, Coliform, tổng kiềm) tại cả 4 điểm quan trắc (NT1, NT2, NT3, NT4) đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).

5. Vị trí quan trắc nào có nguy cơ ô nhiễm cao nhất và chỉ số cụ thể ra sao?

Vị trí NT2 (ao gom sau nhà đồng nhất đá) có tải lượng ô nhiễm cao nhất và tiệm cận giới hạn Cột B của QCVN 40:2011/BTNMT với: Độ màu đạt $143\text{ Co-Pt}$ (giới hạn 150), TSS đạt $97\text{ mg/L}$ (giới hạn 100), COD đạt $136\text{ mg/L}$ (giới hạn 150), $\text{BOD}_5$ đạt $48,5\text{ mg/L}$ (giới hạn 50) và Coliform đạt $4.800\text{ MPN/100mL}$ (giới hạn 5.000).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trường Giang đã phản ánh toàn diện hiện trạng phát sinh và quản lý nước thải sản xuất tại Công ty Cổ phần Xi măng La Hiên - VVMI trong giai đoạn 2016–2017. Thông qua kết quả khảo sát và phân tích thực nghiệm 12 chỉ tiêu môi trường tại 4 điểm công đoạn, nghiên cứu khẳng định hệ thống xử lý nước thải tuần hoàn (tái sử dụng 90% lưu lượng) của nhà máy đang vận hành hiệu quả và đạt quy chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B). Đồng thời, đề tài đã chỉ rõ điểm nguy cơ tại hố gom sau nhà đồng nhất đá (NT2) và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, nạo vét định kỳ nhằm đảm bảo an toàn môi trường nước bền vững cho cơ sở sản xuất.