MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Con ngƣời trên Trái Đất đang tồn tại và phát triển trong một không gian vô cùng rộng lớn, đa dạng và phong phú, khoảng không gian đó đƣợc gọi là môi trƣờng. Ngày nay, vấn đề môi trƣờng đã trở nên cấp thiết ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm môi trƣờng là do quá trình phát triển kinh tế, xã hội không đồng bộ với công tác bảo vệ môi trƣờng.
Hậu quả là nhiều khu vực môi trƣờng đã bị ô nhiễm với nhiều mức độ khác nhau, gây ảnh hƣởng không nhỏ đến cuộc sống của con ngƣời. Bên cạnh những vấn đề về ô nhiễm môi trƣờng đất, môi trƣờng không khí thì vấn đề ô nhiễm môi trƣờng nƣớc đã trở thành vấn đề toàn cầu. Nguy cơ thiếu nƣớc ngọt và nƣớc sạch đang là một hiểm họa lớn đối với sự tồn vong của con ngƣời cũng nhƣ toàn bộ sự sống trên Trái Đất. Tài nguyên nƣớc rất phong phú và đa dạng, với ¾ diện tích bề mặt trái đất là các đại dƣơng nhƣng lƣợng nƣớc ngọt có giá trị phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của con ngƣời lại hạn chế.
Cùng với sự phát triển của xã hội, các ngành sản xuất, con ngƣời sử dụng nƣớc ngày càng nhiều. Tuy nƣớc đƣợc coi là nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo nhƣng với mức độ sử dụng nƣớc nhƣ hiện nay đã nhiều quốc gia đƣợc đƣa vào tình trạng thiếu nƣớc, Việt Nam đƣợc đƣa vào danh sách thiếu nƣớc từ năm 2006, cho nên việc sử dụng tiết kiệm và xử lý hiệu quả nƣớc thải để tái sử dụng là vấn đề cấp bách. Việc phát triển ngành công nghiệp, trong đó có công nghiệp sản xuất xi măng đã góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nƣớc và tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cải thiện đời sống nhân dân. Thái Nguyên cũng đƣợc coi là một trong các tỉnh có nền công nghiệp phát triển.
Nhƣng cũng kèm theo c 2 đó là những vấn đề về ô nhiễm môi trƣờng trong quá trình sản xuất gây ra. Vấn đề về ô nhiễm môi trƣờng nƣớc cũng là vấn đề đƣợc quan tâm hiện nay. Trong đó Công ty cổ phần xi măng La Hiên – VVMI là một đơn vị tiêu biểu trong công nghiệp sản xuất tại Thái Nguyên đem lại nhiều lợi ích cho kinh tế của tỉnh và cung cấp đƣợc nhiều việc làm cho ngƣời dân. Tuy nhiên, lƣợng nƣớc thải trong quá trình sản xuất của nhà máy thải ra cũng tƣơng đối lớn có hàm lƣợng gây ô nhiễm cao cần đƣợc xử lý trƣớc khi đƣa ra ngoài môi trƣờng.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đƣợc sự đồng ý của Ban giám hiệu trƣờng Đại Học Nông Lâm – Thái nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sản xuất tại Công ty cổ phần xi măng La Hiên - VVMI’’. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc thải sản xuất tại Công ty cổ phần xi măng La Hiên - VVMI 1. Mục tiêu cụ thể - Thông qua việc nghiên cứu nắm đƣợc giải pháp nƣớc thải của Công ty cổ phần xi măng La Hiên - VVMI - Đánh giá chiều hƣớng ảnh hƣởng và dự báo tình trạng ô nhiễm trong quá trình sản xuất.
- Đƣa ra các biện pháp nhằm giảm thiểu và bảo vệ, cải thiện xử lý nƣớc thải. Yêu cầu - Đánh giá đƣợc hiện trạng môi trƣờng nƣớc thải sản xuất của Công ty cổ phần xi măng La Hiên – VVMI. - Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập phải có độ tin cậy, chính xác, trung thực và khách quan. c 3 - Phải đƣa ra các biện pháp hợp lý nhằm giảm thiểu mức độ gây ô nhiễm của các hoạt động sản xuất.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu -Đề tài giúp cho ngƣời học tập nghiên cứu củng cố lại những kiến thức đã học.
-Nâng cao hiểu biết thêm về thực tế, trau dồi, tích luỹ kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trƣờng. - Áp dụng kiến thức đã học của nhà trƣờng vào thực tế. - Bổ sung tƣ liệu cho học tập.Ý nghĩa trong thực tiễn - Phản ánh thực trạng chất lƣợng nƣớc thải sản xuất Công ty cổ phần xi măng La Hiên - VVMI - Cảnh báo các vấn đề về ô nhiễm nƣớc thải sản xuất. - Giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm của công ty trong công tác bảo vệ môi trƣờng.
- Làm căn cứ để các cơ quan chức năng tăng cƣờng tuyên truyền giáo dục nhận thức của ngƣời dân về môi trƣờng. c 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học về môi trƣờng Tài nguyên nƣớc bao gồm nguồn nƣớc mặt, nƣớc dƣới đất, nƣớc mƣa và nƣớc biển. Nguồn nƣớc mặt đƣợc gọi là tài nguyên nƣớc mặt, tồn tại thƣờng xuyên hay không thƣờng xuyên trong các thủy vực ở trên mặt đất nhƣ: sông ngòi, hồ tự nhiên, hồ chứa (hồ nhân tạo), đầm lầy, đồng ruộng và băng tuyết.
Tài nguyên nƣớc sông là thành phần chủ yếu và quan trọng nhất, đƣợc sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Do đó, tài nguyên nƣớc nói chung và tài nguyên nƣớc nói riêng là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia. Một số khái niệm • Khái niệm môi trƣờng Theo khoản 1 điều 3 Luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam năm 2014, môi trƣờng đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Môi trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật”. • Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng Theo khoản 8 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm 2005 “Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của thành phần môi trƣờng không phù hợp với tiêu chuẩn môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu tới con ngƣời, sinh vật.
Theo chƣơng I, điều 3, mục 8 của luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam năm 2014: “Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi c 5 trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật.(Luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam,2014) [4] • Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng nƣớc Theo Hiến chƣơng Châu Âu về nƣớc có định nghĩa nhƣ sau: “Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc là do tác động của con ngƣời gây nên một biến đổi nào đó làm thay đổi chất lƣợng nƣớc, chính sự thay đổi này gây nên nguy hiểm cho con ngƣời, công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, với động vật nuôi và động vật hoang dã”. Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trƣờng 2014:”Quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng là mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, hàm lƣợng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành dƣới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trƣờng. Khái niệm tiêu chuẩn môi trƣờng: Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trƣờng 2014: “ Tiêu chuẩn môi trƣờng là mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, hàm lƣợng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đƣợc các cơ quan nhà nƣớc và các tổ chức công bố dƣới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trƣờng. • Khái niệm về tài nguyên nƣớc.
Tài nguyên nƣớc là một dạng tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa vô hạn vừa hữu hạn và chính bản thân nƣớc có thể đáp ứng cho các nhu cầu của cuộc sống, uống, sinh hoạt, hoạt động công nghiệp, năng lƣợng, nông nghiệp, giao thông vận tải thủy, du lịch. c 6 Tài nguyên nƣớc đƣợc phân thành 3 dạng chủ yếu theo vị trí cũng nhƣ đặc điểm hình thành, khai thác và sử dụng. Đó là nguồn nƣớc trên mặt đất (nƣớc mặt), nƣớc dƣới đất (nƣớc ngầm) và nƣớc trong khí quyển (hơi nƣớc). Về mặt hóa học nƣớc có công thức là H2O (nguyên chất), tuy nhiên trong tự nhiên nƣớc còn bao gồm nhiều các chất hòa tan, các chất lơ lửng và các sinh vật sống.
Các thành phần này phụ thuộc vào điều kiện nguồn phát sinh, môi trƣờng xung quanh. (Dƣ Ngọc Thành, 2009) [2] - Nguồn nƣớc chỉ các dạng tích tụ nƣớc tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng đƣợc, bao gồm: sông, suối, kênh, rạch, biển, hồ, đầm, ao, các tầng chứa nƣớc dƣới đất, mƣa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nƣớc khác. - Nƣớc mặt là nƣớc tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo. - Nƣớc dƣới đất là nƣớc tồn tại trong các tầng chứa nƣớc dƣới mặt đất.
- Nƣớc sinh hoạt là nƣớc dùng cho ăn uống, vệ sinh của con ngƣời. - Nƣớc sạch là nƣớc đáp ứng tiêu chuẩn chất lƣợng nƣớc sạch của tiêu chuẩn Việt Nam. - Nguồn nƣớc sinh hoạt là nguồn có thể cung cấp nƣớc sinh hoạt hoặc nƣớc có thể xử lý thành nƣớc sạch một cách kinh tế. - Nguồn nƣớc Quốc tế là nguồn nƣớc từ lãnh thổ Việt Nam chảy sang lãnh thổ nƣớc khác, từ lãnh thổ các nƣớc khác chảy vào lãnh thổ Việt Nam hoặc nằm trên biên giới giữa Việt Nam và các nƣớc láng giềng.
- Phát triển tài nguyên nƣớc là biện pháp nhằm nâng cao khả năng khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên nƣớc và nâng cao giá trị của tài nguyên nƣớc. - Khai thác nguồn nƣớc là hoạt động nhằm mang lại lợi ích từ nguồn nƣớc. - Bảo vệ tài nguyên nƣớc là biện pháp phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nƣớc, bảo đảm an toàn nguồn nƣớc và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nƣớc. c 7 - Sử dụng tổng hợp nguồn nƣớc là sử dụng hợp lý, phát triển tiềm năng của một nguồn nƣớc và hạn chế tác hại do nƣớc gây ra để phục vụ tổng hợp nhiều mục đích.
- Suy thoái cạn kiệt nguồn nƣớc là sự suy giảm về chất lƣợng và số lƣợng của nguồn nƣớc. - Công trình thủy lợi là công trình khai thác mặt lợi của nƣớc, phòng chống tác hại do nƣớc gây ra, bảo vệ môi trƣờng và cân bằng sinh thái. - Quy hoạch tài nguyên nƣớc là quy hoạch, bảo vệ, phân phối nguồn nƣớc giữa các ngành dùng nƣớc và các hoạt động kinh tế - xã hội, cân đối giữa nƣớc khai thác và nhu cầu dùng nƣớc, xem xét các mục tiêu, các khó khăn, trở ngại và quyền lợi của các đối tƣợng có liên quan.