Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng và hiệu quả xử lý nước thải tại công ty 618 thành viên trực thuộc tổng công ty than đông bắc

Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng và hiệu quả xử lý nước thải tại Công ty 618, thành viên Tổng công ty Than Đông Bắc, phân tích kỹ thuật và đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

60
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở pháp lý và khoa học của đề tài

1.2. Cơ sở lý luận khoa học của đề tài

1.3. Tổng quan về Công ty Than 618

1.3.1. Lịch sử hình thành

1.3.2. Tổ chức bộ máy

1.3.3. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh

1.3.4. Công nghệ sản xuất

1.3.5. Nhu cầu sử dụng nước và xả thải của đơn vị

1.3.5.1. Nhu cầu sử dụng nước
1.3.5.2. Nhu cầu xả nước thải

1.4. Tổng quan về phát thải ô nhiễm nước trong khai thác khoáng sản

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực Đông Triều

2.4. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước do hoạt động khai thác than tại Công Ty 618 - thành viên trực thuộc Tổng Công Ty Than Đông Bắc

2.5. Đánh giá hiện trạng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước tại công ty TNHH MTV 618

2.6. Đề xuất biện pháp công nghệ xử lý bảo vệ môi trường tại công ty TNHH MTV 618

2.7. Phương pháp nghiên cứu

2.7.1. Phương pháp thống kê

2.7.2. Phương pháp đánh giá nhanh

2.7.3. Phương pháp khảo sát thực địa

2.7.4. Phương pháp so sánh

2.7.5. Phương pháp thực nghiệm, phân tích

2.7.6. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực Đông Triều

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Kinh tế xã hội khu vực huyện Đông Triều

3.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước do hoạt động khai thác tại Công ty 618 - thành viên trực thuộc Tổng công ty than Đông Bắc

3.2.1. Hiện trạng môi trường nước thải sản xuất

3.2.2. Hiện trạng nước bề mặt khu vực sản xuất

3.2.3. Hiện trạng môi trường nước ngầm

3.2.4. Hiện trạng nước thải sinh hoạt của công ty

3.3. Đánh giá hiện trạng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại công ty TNHH MTV 618

3.4. Công nghệ xử lý nước thải mỏ công ty TNHH MTV 618

3.5. Hiệu suất xử lý nước thải hầm lò tại mỏ than 618

3.6. Đề xuất biện pháp công nghệ xử lý bảo vệ môi trường tại công ty TNHH MTV 618

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. Tài liệu trong nước

II. Tài liệu nước ngoài

Tóm tắt

I. Hiện trạng xử lý nước thải tại Công ty 618

Hiện trạng xử lý nước thải tại Công ty 618 thuộc Tổng Công ty Than Đông Bắc được đánh giá dựa trên các thông số kỹ thuật và quy trình hiện có. Nước thải từ hoạt động khai thác than hầm lò chứa nhiều chất ô nhiễm như kim loại nặng (Fe, Mn), chất rắn lơ lửng (TSS), và có độ pH thấp. Công ty đã triển khai hệ thống xử lý nước thải bao gồm các bể lắng, bể lọc, và quy trình xử lý hóa học để giảm thiểu ô nhiễm. Tuy nhiên, hiệu quả xử lý chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia, đặc biệt là với các chỉ tiêu như TSS và kim loại nặng. Đánh giá môi trường cho thấy nước thải sau xử lý vẫn có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước mặt và ngầm.

1.1. Quy trình xử lý nước thải

Quy trình xử lý nước thải tại Công ty 618 bao gồm các bước chính: thu gom nước thải từ hầm lò, xử lý sơ bộ bằng bể lắng để loại bỏ chất rắn lơ lửng, sau đó xử lý hóa học để trung hòa pH và loại bỏ kim loại nặng. Cuối cùng, nước thải được lọc qua hệ thống lọc cát trước khi xả ra môi trường. Tuy nhiên, công nghệ xử lý nước thải hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu về hiệu suất, đặc biệt là với các chỉ tiêu như Mn và Fe. Kiểm soát ô nhiễm cần được cải thiện để đảm bảo chất lượng nước thải đạt chuẩn.

1.2. Chất lượng nước thải trước và sau xử lý

Chất lượng nước thải trước xử lý tại Công ty 618 có hàm lượng TSS cao, pH thấp (khoảng 3-4), và nồng độ kim loại nặng vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Sau xử lý, các chỉ tiêu như TSS và pH đã được cải thiện nhưng vẫn chưa đạt QCVN 40:2011/BTNMT. Giám sát môi trường cho thấy nước thải sau xử lý vẫn có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước mặt và ngầm, đặc biệt là với các kim loại nặng như Mn và Fe. Cải thiện chất lượng nước cần được ưu tiên trong các giải pháp tiếp theo.

II. Hiệu quả xử lý nước thải và đề xuất cải thiện

Hiệu quả xử lý nước thải tại Công ty 618 được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật và so sánh với quy chuẩn quốc gia. Mặc dù công ty đã đầu tư vào hệ thống xử lý, hiệu suất xử lý vẫn chưa đạt yêu cầu, đặc biệt là với các kim loại nặng và chất rắn lơ lửng. Bảo vệ môi trường cần được chú trọng hơn thông qua việc nâng cấp công nghệ và tăng cường quản lý nước thải. Các giải pháp đề xuất bao gồm: nâng cấp hệ thống xử lý, áp dụng công nghệ tiên tiến, và tăng cường giám sát môi trường.

2.1. Đánh giá hiệu quả xử lý

Hiệu quả xử lý nước thải tại Công ty 618 được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu như TSS, pH, và kim loại nặng. Kết quả cho thấy hiệu suất xử lý TSS đạt khoảng 70%, trong khi hiệu suất xử lý kim loại nặng như Mn và Fe chỉ đạt 50-60%. Quản lý nước thải cần được cải thiện để đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia. Kiểm soát ô nhiễm cần được thực hiện thông qua việc nâng cấp công nghệ và tăng cường giám sát.

2.2. Đề xuất cải thiện công nghệ xử lý

Để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, Công ty 618 cần áp dụng các công nghệ tiên tiến như lọc màng, hấp phụ, và oxy hóa nâng cao. Công nghệ xử lý nước thải hiện đại sẽ giúp loại bỏ triệt để các chất ô nhiễm, đặc biệt là kim loại nặng và chất rắn lơ lửng. Bảo vệ môi trường cần được ưu tiên thông qua việc đầu tư vào hệ thống xử lý và tăng cường quản lý nước thải. Giám sát môi trường cần được thực hiện định kỳ để đảm bảo chất lượng nước thải đạt chuẩn.

III. Tác động môi trường và giải pháp bảo vệ

Tác động môi trường của nước thải từ Công ty 618 được đánh giá dựa trên các yếu tố như ô nhiễm nguồn nước mặt, ngầm, và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý không đạt chuẩn có thể gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe con người. Bảo vệ môi trường cần được thực hiện thông qua việc nâng cao hiệu quả xử lý nước thải và tăng cường quản lý môi trường. Các giải pháp đề xuất bao gồm: nâng cấp hệ thống xử lý, tăng cường giám sát, và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.

3.1. Tác động đến nguồn nước mặt và ngầm

Tác động môi trường của nước thải từ Công ty 618 chủ yếu tập trung vào ô nhiễm nguồn nước mặt và ngầm. Nước thải chứa kim loại nặng và chất rắn lơ lửng có thể gây ô nhiễm nghiêm trọng đến các nguồn nước xung quanh. Kiểm soát ô nhiễm cần được thực hiện thông qua việc nâng cao hiệu quả xử lý nước thải và tăng cường giám sát môi trường. Cải thiện chất lượng nước cần được ưu tiên trong các giải pháp bảo vệ môi trường.

3.2. Giải pháp bảo vệ môi trường

Để giảm thiểu tác động môi trường, Công ty 618 cần thực hiện các giải pháp như nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, tăng cường giám sát môi trường, và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường. Bảo vệ môi trường cần được thực hiện thông qua việc đầu tư vào công nghệ xử lý tiên tiến và tăng cường quản lý nước thải. Giám sát môi trường cần được thực hiện định kỳ để đảm bảo chất lượng nước thải đạt chuẩn và giảm thiểu tác động đến môi trường.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng và hiệu quả xử lý nước thải tại công ty 618 thành viên trực thuộc tổng công ty than đông bắc

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong lịch sử của nhân loại, chưa bao giờ vấn đề môi trường được quan tâm mạnh mẽ như hiện nay bảo vệ môi trường là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương, quốc gia và toàn cầu, là bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Do vậy phát triển kinh tế phải kết hợp hài hòa với phát triển các mặt xã hội và bảo vệ môi trường sống, đó cũng chính là phát triển một cách bền vững và lâu dài. Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, các ngành công nghiệp khai thác khoáng sản cũng gia tăng.

Sự phát triển đó cũng sinh ra một số ảnh hưởng tiêu cực, mà một trong những hệ quả đó là sinh ra một lượng lớn chất thải gây ô nhiễm cho môi trường và hoạt động sống của con người Việc xây dựng các công trình bảo vệ môi trường như xử lý nước thải mỏ, hệ thống phun sương dập bụi. các bể chứa dầu mỡ, kho chứa chất thải nguy hại trong hoạt động khai thác than là rất cần thiết. Tuy nhiên, trên thực tế, ô nhiễm nước thải mỏ vẫn đang là một vấn đề nan giải đang ở mức cảnh báo. Các biện pháp bảo vệ môi trường chưa đáp ứng được nhu cầu xử lý triệt để, hiệu quả vận hành chưa cao.

Các nhà đầu tư, khai thác than còn chưa chú trọng một cách nghiêm túc vấn đề bảo vệ môi trường. Hiện nay đã có nhiều giải pháp đưa ra nhằm khắc phục, xử lý tình trạng ô nhiễm nguồn nước từ các khai trường trong quá trình sản xuất, khai thác khoảng sản ở các mỏ và vùng lân cận chưa đáp ứng được tình trạng ô nhiễm mặc dù mỗi giải pháp đều có ưu - nhược điểm riêng và phù hợp với từng điều kiện cụ thể. n 2 Theo “Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030” đến năm 2015 cơ bản đạt chỉ tiêu chính về môi trường vực nhạy cảm (đô thị, khu dân cư, địa điểm du lịch v.v…), đến năm 2020, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn môi trường trên địa bàn vùng mỏ. Tuy vậy, hệ thống xử lý nước thải chưa đáp ứng đủ để xử lý lượng nước thải được hình thành hiện nay và trong tương lai của ngành than.

Công nghệ xử lý mới được hiện đại hóa ở quy mô nhỏ. Thực tế nghiên cứu và đánh giá hiện trạng môi trường của mỏ than 618 khu vực Đông Triều cho thấy môi trường đất, nước, sức khỏe con người… đang ngày càng bị ô nhiễm nặng nề do tác động của nước thải mỏ gây ra những hậu quả đáng tiếc về mặt kinh tế, xã hội và môi trường trong hoạt động khai thác than mặc dù công ty đã có những biện pháp xử lý khắc phục hậu quả ô nhiễm tuy nhiên những biện pháp đó chưa đạt hiệu quả tốt, do đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và hiệu quả xử lý nước thải tại Công ty 618 - thành viên trực thuộc Tổng Công ty Than Đông Bắc” là vấn đề cấp thiết. Mục tiêu của đề tài Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước thải phát sinh trong quá trình khai thác than hầm lò của công ty 618 - Đông Triều - Quảng Ninh (thành viên trực thuộc Tổng Công ty Than Đông Bắc), từ đó đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong quá trình khai thác than hầm lò tại công ty than 618 3. Yêu cầu của đề tài - Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác than gây ra.

- Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước tại khu vực sản xuất. Ý nghĩa của đề tài 4. Ý nghĩa thực tiễn - Đánh giá tổng thể về ô nhiễm môi trường nước khu vực khai thác mỏ của công ty than 618 - thành viên trực thuộc tổng công ty than Đông Bắc. - Đề xuất công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả xử lý và biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước khu vực khai thác, góp phần bảo vệ môi trường mỏ.

Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học - Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ công tác nghiên cứu sau này. - Vận dụng và phát huy các kiến thức đó vào thực tế - Bổ sung tư liệu cho học tập. n 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở pháp lý và khoa học của đề tài Một số văn bản pháp lý liên quan đến môi trường.

- Luật bảo vệ môi trường năm 2014. (ban hành 23/06/2014) - Luật tài nguyên nước năm 2012. (ban hành 21/11/2007) - Nghị quyết - NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của bộ chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa; - Nghị định 19/2015 - NĐ/CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của chính phủ về việc: “Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật bảo vệ môi trường”; - Nghị định 18/2015- NĐ/CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; - Nghị định 59/2015/NĐ - CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định 25/2013/NĐ- CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 về việc thu phí bảo vệ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; - Nghị định 179/2013/NĐ - CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của chính phủ về việc xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; - Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Bộ Tài Nguyên về Môi trường, gồm:  08:2015/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt; n 5  09: 2015/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;  14:2008/QCVN-BTNMT - Quy chuẩn quốc gia về nước thải sinh hoạt;  40:2011/QCVN - BTNMT- Quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp; - Các bộ tiêu chuẩn ngành; - TCN 51 - 84 về thiết kế, tính toán các công trình xử lý nước thải - TCN 51 – 2006 về thiết kế, tính toán các công trình xử lý nước thải 1. Cơ sở lý luận khoa học của đề tài + Khái niệm về môi trƣờng Theo khoản 1 điều 3 luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 môi trường được định nghĩa như sau: “môi trường là các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” (1) + Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng Theo khoản 8 điều 3 luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và sinh vật(1) Trên thế giới ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc nặng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức khỏe con người, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường.

Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), chất thải rắn hoặc các tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ. Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt mức có khả năng gây tác động xấu đến con người, sinh vật, vật liệu. - Nƣớc thải sản xuất trong khai thác than hầm lò. n 6 Là nước thải do các hoạt động sản xuất khai thác than hầm lo sinh ra như đào lò, nước thu tại các vỉa than, nước thẩm thấu qua các lớp đất đá, nước chảy trên mặt bằng các khu khái thác, nước rửa than….

- Các thông số đặc trƣng của nƣớc thải công nghiệp khai thác than hầm lò Đặc trưng của nước thải công nghiệp khai thác than hầm lò là hàm lượng cặn lơ lửng lớn và có trị số PH thấp thường ở môi trường axit do trong than có gốc lưu huỳnh (SO2), đặc biệt còn có các kim loại nặng cao như Mn, Fe…(8) - Hàm lƣợng chất rắn Tổng chất rắn là thành phần đặc trưng nhất của nước thải, nó bao gồm các chất rắn lơ lửng có thành phần đặc trưng nhất của nước thải, nó bao gồm các chất rắn không tan lơ lửng (SS), chất keo và hòa tan. Chất rắn lơ lửng có kích thước hạt ≥ 10-4 mm có thể lắng và không lắng được (dạng keo)(8) - Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) và hóa học (COD); Mức độ nhiễm bẩn bởi chất hữu cơ có thể xác định theo lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ dưới tác động của vi sinh vật hiếu khí và được gọi là nhu cầu oxy cho quá trình sinh hóa. Nhu cầu oxy hóa học COD: là lượng oxy cần thiết để oxy hóa hoàn toàn chất hữu cơ và một phần nhỏ các chất vô cơ dễ bị oxy hóa có trong nước thải. Chỉ tiêu nhu cầu oxy sinh hóa BOD không đủ để phản ánh khả năng oxy hóa các chất hữu cơ khó bị oxy hóa và các chất vô cơ có thể bị oxy hóa trong nước thải.(8) - Oxy hòa tan: Nồng độ oxy hòa tan trong nước thải trước và sau xử lý là chỉ tiêu rất quan trọng.

Trong quá trình xử lý hiếu khí luôn phải giữ nồng độ oxy hòa tan trong nước thải từ 1,5 - 2 mg/l đề quá trình oxy hóa diễn ra theo ý muốn và để n 7 hỗn hợp không rơi vào tình trạng yếm khí. Oxy là khí có độ hòa tan thấp và nồng độ oxy hòa tan phụ thuộc vào nhiệt độ, nồng độ muối có trong nước - Trị số pH: Trị số pH cho biết nước thải có tính trung hòa, tính axit hay tính kiềm. Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học rất nhạy cảm với sự dao động của trị số pH. Quá trình xử lý hiếu khí yêu cầu pH trong khoảng 6,5 đến 8,5.(8) - Lƣu huỳnh Trong nước thải khai thác than, lưu huỳnh thường tồn tại ở dạng gốc SO42-, do đặc tính trầm tích Cacbon trong than mà lưu huỳnh thường xuất hiện trong các mỏ than hầm lò, và quá trình khai thác than, lưu huỳnh bị oxy hóa và hòa tan trong nước làm cho pH của nước thải rất thấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá hiện trạng và hiệu quả xử lý nước thải tại Công ty 618 - Tổng Công ty Than Đông Bắc là một tài liệu chuyên sâu phân tích thực trạng hệ thống xử lý nước thải tại công ty này, đồng thời đánh giá hiệu quả của quy trình xử lý hiện tại. Tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về các thách thức và cơ hội cải thiện hệ thống, giúp các nhà quản lý và kỹ sư môi trường đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu thực tế. Đọc giả sẽ hiểu rõ hơn về các phương pháp xử lý nước thải công nghiệp, từ đó áp dụng vào các dự án tương tự.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo Luận văn tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho phường 7 8 thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang công suất 3000m3/ngđ, tài liệu này cung cấp chi tiết về thiết kế hệ thống xử lý nước thải quy mô lớn. Ngoài ra, Luận văn nghiên cứu hiệu quả xử lý nước thải thủy sản bằng mô hình lọc sinh học hiếu khí sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến. Cuối cùng, Luận văn đánh giá môi trường nước thải tại trại lợn Nguyễn Thanh Lịch cung cấp góc nhìn thực tế về đánh giá hiệu quả xử lý nước thải trong lĩnh vực chăn nuôi.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn giúp bạn có cái nhìn đa chiều về các giải pháp xử lý nước thải hiệu quả.