Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt là gạch đất sét nung, đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng dân dụng và công nghiệp. Tuy nhiên, phương thức sản xuất gạch nung bằng lò thủ công truyền thống gây suy thoái tài nguyên đất, phát thải lượng lớn khí độc hại ($CO$, $CO_2$, $SO_2$, khói bụi) và tác động tiêu cực đến năng suất nông nghiệp cũng như sức khỏe cộng đồng. Trước chủ trương của Chính phủ về việc xóa bỏ lò gạch thủ công và chuyển đổi sang công nghệ tiên tiến (Quyết định số 115/2001/QĐ-TTg, Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg và Quyết định số 567/QĐ-TTg), cùng định hướng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2030 của tỉnh Quảng Ninh, Công ty Cổ phần Tâm Vân Hạ Long đã triển khai dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel tại xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều. Mặc dù công nghệ lò Tuynel khép kín giúp tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu ô nhiễm so với lò thủ công, quá trình hoạt động của nhà máy vẫn làm phát sinh bụi, khí thải từ quá trình nung đốt than, nước thải sinh hoạt và sản xuất, cùng chất thải rắn công nghiệp. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lã Văn Trung tập trung khảo sát, đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường tại cơ sở này nhằm đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khả thi.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 2 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng môi trường nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
  2. Đề xuất các giải pháp nhằm phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường, ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại nhà máy.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm: thu thập và phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực dự án; khảo sát dây chuyền công nghệ sản xuất và các nguồn phát sinh chất thải; đo đạc, phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn; tính toán tải lượng phát thải lý thuyết từ quá trình đốt than; so sánh hiện trạng với báo cáo đánh giá tác động môi trường và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp kỹ thuật và quản lý môi trường đồng bộ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường (môi trường không khí, nước, chất thải rắn) và các biện pháp bảo vệ môi trường của nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel thuộc Công ty Cổ phần Tâm Vân Hạ Long, đặt tại thôn Nội Hoàng Đông, xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Tổng diện tích quy hoạch dự án là 15,8 ha, trong đó giai đoạn I triển khai trên diện tích 4,6 ha (gồm Khu I xây dựng nhà máy: $38.510\text{ m}^2$; Khu III đấu nối hạ tầng kỹ thuật: $7.518\text{ m}^2$; Khu IV điểm xuất hàng và vũng quay tàu: $22.652\text{ m}^2$).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 26/01/2018 đến ngày 28/04/2018. Dữ liệu quan trắc môi trường thực địa được thực hiện trong hai ngày 05 - 06/12/2016; chuỗi số liệu khí tượng - thủy văn được thu thập trong giai đoạn 2011 - 2015 từ Trạm Khí tượng Bãi Cháy.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm:

  • Đề tài vận dụng định nghĩa ô nhiễm môi trường theo Khoản 8, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13: là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
  • Cơ sở khoa học về phân loại môi trường (tự nhiên, xã hội, nhân tạo); cơ chế ô nhiễm môi trường đất (do tác nhân hóa học, sinh học, vật lý; đặc thù tích tụ khó phân hủy); ô nhiễm môi trường nước (nguồn gốc tự nhiên, nhân tạo, phân loại ô nhiễm hữu cơ, vô cơ, vật lý); ô nhiễm môi trường không khí từ nguồn đốt nhiên liệu hóa thạch và công đoạn gia công cơ học.

Khung pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật:

  • Văn bản luật: Luật Bảo vệ môi trường 2014 (55/2014/QH13), Luật Tài nguyên nước 2012 (17/2012/QH13), Luật Khoáng sản 2010 (60/2010/QH12), Luật Xây dựng 2014 (50/2014/QH13), Luật Đất đai 2013 (45/2013/QH13), Luật Hóa chất 2007 (06/2007/QH12), Luật Đa dạng sinh học 2008 (20/2008/QH12).
  • Các nghị định và thông tư hướng dẫn: Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, Nghị định số 155/2016/NĐ-CP, Nghị định số 154/2016/NĐ-CP, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP; Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.
  • Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối chiếu: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 06:2009/BTNMT (chất độc hại trong không khí xung quanh), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), QCVN 19:2009/BTNMT Cột B (khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ), QCVN 08-MT:2015/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 09-MT:2015/BTNMT (chất lượng nước ngầm), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 03-MT:2015/BTNMT (kim loại nặng trong đất), QCVN 07:2009/BTNMT (ngưỡng chất thải nguy hại), QCVN 50:2013/BTNMT (ngưỡng nguy hại đối với bùn thải), QCVN 24:2016/BYT, QCVN 26:2016/BYT và QCVN 27:2016/BYT (vi khí hậu, tiếng ồn, độ rung nơi làm việc).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp quan sát: Khảo sát hiện trường vận hành nhà máy, theo dõi dây chuyền công nghệ và vị trí phát sinh dòng thải.
  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ thiết kế cơ sở, dự án đầu tư của Công ty CP Tâm Vân Hạ Long, báo cáo ĐTM, số liệu khí tượng thủy văn trạm Bãi Cháy, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội xã Hoàng Quế.
  • Phương pháp tham khảo ý kiến: Trao đổi chuyên môn với cán bộ kỹ thuật Viện Kỹ thuật và Công nghệ môi trường, chuyên gia phụ trách môi trường và giảng viên hướng dẫn.
  • Phương pháp quan trắc, phân tích thực nghiệm: Tiến hành đo đạc vi khí hậu, tiếng ồn và lấy mẫu bụi, khí độc tại 6 vị trí (K1 đến K6). Sử dụng thiết bị chuyên dụng gồm: Máy GPS map 62 (Đài Loan) định vị tọa độ; Máy TESTO 435-1 (Đức) đo vi khí hậu; Máy TY-08B bơm hút và hấp thụ khí; Máy F&J lấy mẫu bụi thể tích lớn. Các mẫu khí $CO$, $NO_2$, $SO_2$ được hấp thụ vào dung dịch hóa chất và phân tích tại phòng thí nghiệm Viện Kỹ thuật và Công nghệ môi trường.
  • Phương pháp tính toán lý thuyết và xử lý số liệu: Ứng dụng công thức Mendeleev để tính nhiệt trị của nhiên liệu than cám 6, xác định lưu lượng khí thải, nồng độ và tải lượng chất ô nhiễm ($SO_2$, $NO_x$, bụi tro); xử lý thống kê số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc kiểm soát ô nhiễm trong ngành sản xuất gạch nung khi chuyển dịch mô hình công nghệ từ lò thủ công sang lò nung Tuynel theo quy hoạch ngành vật liệu xây dựng của tỉnh Quảng Ninh. Nêu rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý môi trường tại cơ sở sản xuất.

Phần II: Tổng quan tài liệu

  • Khái quát hóa các cơ sở lý luận về môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, môi trường nhân tạo và bản chất các quá trình ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.
  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý, các Luật, Nghị định, Thông tư và 13 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) liên quan trực tiếp đến đánh giá tác động và quản lý chất thải công nghiệp.
  • Tổng quan thực tiễn sản xuất gạch nung: Trung Quốc đạt 800 tỷ viên/năm với hơn 110.000 cơ sở; Ấn Độ đạt 140 tỷ viên/năm với hơn 100.000 đơn vị sản xuất. Tại Việt Nam, sản lượng gạch nung năm 2009 đạt 23 tỷ viên quy tiêu chuẩn (gạch Tuynel chiếm 57%, lò thủ công chiếm 38%, vật liệu xây không nung chiếm 8%); năm 2011 đạt 20,9 tỷ viên; năm 2012 đạt 16,5 tỷ viên; năm 2015 đạt 32 tỷ viên và định hướng đạt 42 tỷ viên vào năm 2020. Phân tích các chính sách thúc đẩy vật liệu xây không nung và lộ trình đóng cửa lò gạch thủ công theo Quyết định 115, Quyết định 121 và dự án UNDP tài trợ 38.000 USD.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

  • Xác định đối tượng nghiên cứu là hiện trạng môi trường và các giải pháp bảo vệ môi trường tại Nhà máy gạch nung Tuynel Tâm Vân Hạ Long trong khung thời gian từ 26/01/2018 đến 28/04/2018.
  • Quy định chi tiết nội dung nghiên cứu về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, công nghệ sản xuất, hiện trạng môi trường không khí, nước, chất thải rắn.
  • Mô tả quy trình thực hiện của 5 phương pháp nghiên cứu: quan sát, thu thập số liệu thứ cấp, tham vấn ý kiến, so sánh tiêu chuẩn/quy chuẩn và xử lý thống kê toán học.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu

  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội: Dự án nằm tại xã Hoàng Quế, tiếp giáp sông Vàng (luồng đường thủy cấp II). Địa chất thuộc trầm tích hệ tầng Holocen thượng dày 1-12m (có nơi 15-20m), tầng phủ phù sa dày 0,3-0,5m, đất feralit phát triển trên phiến sa thạch. Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm $22,6^\circ\text{C} - 24,4^\circ\text{C}$ (giai đoạn 2011-2015), độ ẩm trung bình năm 81,9% - 84,5%, lượng mưa hàng năm $1.824 - 2.724\text{ mm}$ (mưa lớn nhất đạt $436,8\text{ mm/ngày}$ vào 26/7/2015), tốc độ gió trung bình $3,1\text{ m/s}$. Thủy văn chịu chi phối bởi hệ thống sông Đá Bạc và sông Vàng. Dân số xã khoảng 4.000 người.
  • Quy mô và công nghệ nhà máy: Công suất thiết kế 80 triệu viên QTC/năm, công nghệ lò nung liên tục buồng đốt cố định chuyển giao từ Đức, cơ cấu nhân sự gồm 139 cán bộ công nhân viên. Nhà máy vận hành 2 dây chuyền: Dây chuyền 1 sản xuất gạch xây dựng (chiếm 30% sản lượng), than cám hạt mịn $0,8\text{ mm}$ được phối trộn tự động với tỷ lệ $80-100\text{ kg/1000 viên}$ gạch mộc, độ ẩm tạo hình 22%; Dây chuyền 2 sản xuất gạch mỏng ốp lát trang trí (chiếm 70% sản lượng) qua hệ thống bể ủ dẻo đất. Lò nung vận hành ở nhiệt độ $800 - 1.050^\circ\text{C}$, thu hồi khí nóng làm nguội để cấp nhiệt tuần hoàn cho hầm sấy mộc.
  • Hiện trạng môi trường không khí: Bụi lơ lửng dao động từ $0,05 - 0,25\text{ mg/m}^3$ (đạt ngưỡng QCVN 05:2013/BTNMT là $0,3\text{ mg/m}^3$). Độ ồn từ $50,7 - 62,5\text{ dBA}$ (đạt QCVN 26:2010/BTNMT). Nồng độ $SO_2$ ($0,04 - 0,21\text{ mg/m}^3$) và $CO$ ($2,88 - 4,7\text{ mg/m}^3$) nằm trong ngưỡng cho phép. Chỉ tiêu $NO_2$ tại phân xưởng sản xuất K5 ($0,37\text{ mg/m}^3$) và đầu ra hệ thống xử lý K6 ($0,29\text{ mg/m}^3$) vượt ngưỡng giới hạn trung bình 1 giờ của QCVN 05:2013/BTNMT ($0,2\text{ mg/m}^3$).
  • Tải lượng phát sinh chất thải: Bụi bốc dỡ và phối liệu đất sét/than ước tính bằng 0,05% khối lượng nguyên liệu đầu vào ($98.937\text{ tấn/năm}$), tương đương $165\text{ kg/ngày}$. Khối lượng than cám 6 tiêu thụ trong lò nung là $1.350,51\text{ kg/h}$ (hơn $10.000\text{ tấn/năm}$), nhiệt trị than tính theo công thức Mendeleev đạt $Q = 4.092\text{ kcal/kg}$.
  • Biện pháp giảm thiểu: Thiết kế hệ thống xử lý khí thải tổ hợp gồm quạt hút $\rightarrow$ Cyclon thu gom bụi thô $\rightarrow$ Thiết bị rửa khí Venturi (vận tốc khí $10-150\text{ m/s}$) $\rightarrow$ Tháp hấp thụ dòng ngược bằng dung dịch $NaOH$ tuần hoàn $\rightarrow$ Ống khói cao $35\text{ m}$. Hiệu suất xử lý bụi đạt 95%, xử lý khí độc ($SO_2, CO_2, NO_x$) đạt 85%, đảm bảo khí thải đầu ra đạt QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B). Nguồn nước sản xuất được cấp từ sông Vàng qua bể lắng lọc dung tích $120\text{ m}^3$.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đánh giá thực trạng phát sinh dòng thải của nhà máy; khẳng định tính phù hợp của dây chuyền công nghệ Tuynel cải tiến; đưa ra các kiến nghị về việc duy trì chế độ bảo dưỡng định kỳ hệ thống xử lý khí thải, giám sát môi trường lao động và thực hiện đầy đủ cam kết bảo vệ môi trường theo quy định.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng cụ thể hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại khu vực mặt bằng nhà máy và môi trường xung quanh thông qua đợt quan trắc thực tế tại 6 vị trí:

Ký hiệu Vị trí quan trắc $NO_2$ ($\text{mg/m}^3$) $SO_2$ ($\text{mg/m}^3$) $CO$ ($\text{mg/m}^3$) Bụi tổng ($\text{mg/m}^3$)
K1 Khu vực điều hành 0,04 0,14 3,10 0,05
K2 Khu vực nhà chứa và chế biến đất 0,08 0,07 2,90 0,13
K3 Khu vực kho than 0,013 0,21 4,70 0,25
K4 Khu vực sản xuất 0,08 0,10 3,10 0,17
K5 Khu vực sản xuất 0,37 0,15 2,88 0,18
K6 Đầu ra hệ thống xử lý khí thải 0,29 0,04 3,13 0,11
QCVN QCVN 05:2013/BTNMT (TB 1h) 0,20 0,35 30,00 0,30

Phân tích thành phần nguyên tố và đặc tính kỹ thuật của nhiên liệu than cám 6 sử dụng tại lò nung:

Thành phần than Ký hiệu Tỷ lệ phần trăm (%)
Carbon $C^p$ 44,5
Hydro $H^p$ 3,5
Lưu huỳnh $S^p$ 1,1
Độ ẩm $W^p$ 8,5
Oxy $O^p$ 4,0
Nitơ $N^p$ 0,9
Độ tro $A^p$ 37,5
Tổng cộng - 100,0

Các giải pháp kỹ thuật và quản lý được tác giả đề xuất:

  • Giải pháp xử lý khí thải: Xây dựng ống khói lò nung đạt chiều cao chuẩn $35\text{ m}$; vận hành hệ thống quạt hút cưỡng bức đưa dòng khí qua xyclon lắng bụi khô, thiết bị rửa khí Venturi và tháp hấp thụ trung hòa axit bằng dung dịch xút ($NaOH$) tuần hoàn.
  • Giải pháp xử lý bụi công đoạn phối liệu: Che chắn băng tải, phun sương dập bụi tại kho chứa đất và kho than nghiền, bảo dưỡng máy đùn ép hút chân không.
  • Giải pháp quản lý nước và chất thải: Vận hành bể lắng lọc nước sản xuất dung tích $120\text{ m}^3$ từ sông Vàng; xây dựng hệ thống cống rãnh tách riêng nước mưa và nước thải; bố trí hố ga lắng cặn; thu gom phân loại chất thải nguy hại (giẻ lau dính dầu, dầu thải) theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chi tiết về hiện trạng chất lượng không khí nền và các thông số phát thải đặc trưng của nhà máy gạch Tuynel công suất 80 triệu viên/năm tại thị xã Đông Triều.
  • Kiểm chứng và làm rõ sự sai khác giữa nồng độ $NO_2$ thực tế tại phân xưởng với ngưỡng quy chuẩn môi trường xung quanh, làm cơ sở khoa học để doanh nghiệp điều chỉnh chế độ cấp gió và vận hành tháp hấp thụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu quan trắc chất lượng không khí thực địa chỉ được thực hiện 01 đợt (trong hai ngày 05 - 06/12/2016) vào giai đoạn nhà máy chưa đi vào vận hành sản xuất ổn định toàn tải, nên chưa phản ánh được biến thiên nồng độ chất ô nhiễm theo chu kỳ các mùa trong năm.
  • Số liệu đánh giá môi trường nước và chất thải rắn chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp và các tính toán định mức lý thuyết trong hồ sơ thiết kế, chưa có chuỗi phân tích mẫu nước thải thực tế sau xử lý.
  • Khu vực khai thác nguyên liệu đất sét giai đoạn II (diện tích 8,93 ha) chưa được tích hợp khảo sát thực địa do thuộc báo cáo ĐTM độc lập.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Triển khai chương trình quan trắc môi trường định kỳ (tần suất tối thiểu 3-6 tháng/lần) khi nhà máy vận hành đạt 100% công suất thiết kế, bao gồm đầy đủ các chỉ tiêu trong nước thải sinh hoạt, khí thải ống khói và môi trường vi khí hậu lao động.
  • Nghiên cứu thực nghiệm hiệu quả xử lý $NO_x$ và $SO_2$ của hệ thống tháp hấp thụ dung dịch $NaOH$ trong điều kiện vận hành lò nung liên tục ở dải nhiệt độ $800 - 1.050^\circ\text{C}$.
  • Mở rộng đánh giá tác động suy thoái đất và biến đổi địa hình tại khu vực mỏ khai thác đất sét 8,93 ha cung cấp nguyên liệu cho nhà máy.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng:

  • Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng.
  • Kỹ sư môi trường, cán bộ phụ trách an toàn - môi trường (HSE) tại các nhà máy sản xuất gạch gốm sét nung, gạch Tuynel.
  • Đơn vị tư vấn lập hồ sơ đánh giá tác động môi trường (ĐTM), kế hoạch bảo vệ môi trường và đề án quan trắc môi trường công nghiệp.

Nội dung tham khảo giá trị:

  • Phương pháp tính toán tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm không khí ($SO_2, NO_x, CO_2$, bụi) sinh ra từ việc đốt than cám 6 trong lò nung công nghiệp theo công thức nhiệt trị Mendeleev.
  • Mô hình sơ đồ công nghệ xử lý khí thải kết hợp 3 cấp (Cyclon $\rightarrow$ Venturi $\rightarrow$ Tháp đệm hấp thụ $NaOH$) và cơ cấu thu hồi nhiệt thải từ lò nung sang hầm sấy mộc để tiết kiệm năng lượng.
  • Quy trình phân vùng quy hoạch mặt bằng nhà máy công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng kết hợp bến bãi đường thủy nội địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Công suất thiết kế và cơ cấu sản phẩm của Nhà máy gạch nung Tuynel Tâm Vân Hạ Long là bao nhiêu?
Nhà máy có công suất thiết kế 80 triệu viên quy tiêu chuẩn (QTC)/năm, sử dụng công nghệ lò nung liên tục buồng đốt cố định của Đức. Cơ cấu sản phẩm gồm 2 dòng chính: 30% sản lượng là gạch xây dựng (dây chuyền 1) và 70% sản lượng là gạch mỏng ốp lát trang trí (dây chuyền 2).

2. Chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí nào tại nhà máy ghi nhận vượt ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật cho phép?
Kết quả phân tích cho thấy chỉ tiêu $NO_2$ tại khu vực phân xưởng sản xuất K5 đạt $0,37\text{ mg/m}^3$ và tại đầu ra hệ thống xử lý K6 đạt $0,29\text{ mg/m}^3$, đều vượt ngưỡng giới hạn cho phép ($0,20\text{ mg/m}^3$) theo QCVN 05:2013/BTNMT (trung bình 1 giờ). Các chỉ tiêu bụi tổng, độ ồn, $SO_2$ và $CO$ đều nằm trong ngưỡng an toàn.

3. Đặc tính kỹ thuật của nhiên liệu than cám 6 sử dụng tại lò nung và mức tiêu thụ thực tế như thế nào?
Nhà máy sử dụng than cám 6 với thành phần khối lượng: $C^p = 44,5%$, $H^p = 3,5%$, $S^p = 1,1%$, độ ẩm $W^p = 8,5%$, $O^p = 4,0%$, $N^p = 0,9%$, độ tro $A^p = 37,5%$. Nhiệt trị than đạt $4.092\text{ kcal/kg}$. Khối lượng than tiêu thụ trung bình là $1.350,51\text{ kg/h}$ (hơn $10.000\text{ tấn/năm}$); ngoài ra than cám nghiền mịn $0,8\text{ mm}$ được phối trộn vào đất mộc với tỷ lệ $80-100\text{ kg/1000 viên}$.

4. Dây chuyền xử lý bụi và khí thải lò nung của nhà máy được thiết kế gồm những công đoạn nào?
Quy trình công nghệ xử lý khí thải gồm 4 công đoạn chính: dòng khí thải được quạt hút gom qua xyclon lắng bụi thô khô, sau đó đi qua thiết bị rửa khí Venturi (vận tốc dòng $10-150\text{ m/s}$) để giữ bụi mịn vào hố thu cặn ướt, tiếp tục qua tháp hấp thụ phản ứng với dung dịch kiềm $NaOH$ tuần hoàn để xử lý $SO_2, CO_2, NO_x$, và cuối cùng thoát ra ngoài qua ống khói cao $35\text{ m}$. Hiệu suất xử lý bụi đạt 95% và khí độc đạt 85%.

5. Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn I của dự án được phân chia thành các phân khu chức năng nào?
Giai đoạn I của dự án triển khai trên tổng diện tích 4,6 ha, bao gồm 3 phân khu: Khu I (đất xây dựng nhà máy sản xuất) diện tích $38.510\text{ m}^2$; Khu III (đất giao thông đấu nối hạ tầng kỹ thuật) diện tích $7.518\text{ m}^2$; Khu IV (đất làm điểm xuất hàng và vũng quay tàu trên sông Vàng) diện tích $22.652\text{ m}^2$. Vùng nguyên liệu khai thác đất sét giai đoạn II có diện tích $89.328\text{ m}^2$ ($8,93\text{ ha}$).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lã Văn Trung đã phản ánh chi tiết hiện trạng môi trường và đặc tính kỹ thuật vận hành của Nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel Tâm Vân Hạ Long tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Công trình đã kết hợp phương pháp quan trắc thực nghiệm chất lượng không khí với phương pháp tính toán cân bằng vật chất và tải lượng phát thải từ nhiên liệu than cám 6 theo công thức Mendeleev. Kết quả nghiên cứu làm rõ các công đoạn phát sinh bụi, khí thải ($NO_2, SO_2$), đồng thời khẳng định tính khả thi của hệ thống xử lý khí thải 3 cấp (Cyclon - Venturi - Tháp hấp thụ $NaOH$) kết hợp ống khói $35\text{ m}$. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác kiểm soát ô nhiễm và quản lý môi trường trong ngành công nghiệp sản xuất gạch ngói đất sét nung.