Luận văn đánh giá hiện trạng môi trường nhà máy sản xuất gạch nung tuynel tại huyện đông triều tỉnh quảng ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Luận văn đánh giá hiện trạng môi trường nhà máy sản xuất gạch nung tuynel tại Đông Triều, Quảng Ninh, đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

80
20
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của tài liệu

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Khái niệm môi trường

2.3. Khái niệm ô nhiễm môi trường

2.4. Khái niệm về ô nhiễm đất

2.4.1. Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt

2.4.2. Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp

2.4.3. Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp

2.4.4. Ô nhiễm đất do tác nhân hoá học

2.4.5. Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học

2.4.6. Ô nhiễm đất do tác nhân vật lý

2.5. Khái niệm về ô nhiễm nước

2.6. Khái niệm về ô nhiễm không khí

2.6.1. Nguồn tự nhiên

2.6.2. Nguồn nhân tạo

2.7. Cơ sở pháp lý

2.8. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường

Tóm tắt

I. Đánh giá hiện trạng môi trường nhà máy gạch nung tuynel Đông Triều Quảng Ninh

Đánh giá hiện trạng môi trường tại nhà máy gạch nung tuynelĐông Triều, Quảng Ninh cho thấy các vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường do quá trình sản xuất gạch. Các yếu tố chính bao gồm khí thải, chất thải rắn, và nước thải. Kết quả phân tích chỉ ra rằng nồng độ bụi và khí thải vượt quá giới hạn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT. Quy trình sản xuất sử dụng than làm nhiên liệu chính, dẫn đến phát thải lượng lớn CO2, SO2, và bụi. Tác động môi trường không chỉ ảnh hưởng đến khu vực nhà máy mà còn lan rộng đến các khu dân cư lân cận.

1.1. Hiện trạng ô nhiễm không khí

Hiện trạng ô nhiễm không khí tại nhà máy gạch nung tuynel được đánh giá qua việc đo lường nồng độ các chất ô nhiễm như bụi, CO2, và SO2. Kết quả cho thấy nồng độ bụi trung bình là 150 mg/m3, vượt quá giới hạn cho phép 100 mg/m3. Khí thải từ quá trình đốt than cũng chứa lượng lớn SO2, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và cộng đồng xung quanh. Công nghệ sản xuất hiện tại chưa được tối ưu hóa để giảm thiểu phát thải, dẫn đến ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

1.2. Hiện trạng ô nhiễm nước và chất thải rắn

Hiện trạng ô nhiễm nước tại nhà máy gạch nung tuynel được đánh giá qua việc phân tích mẫu nước thải từ quá trình sản xuất. Kết quả cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm như kim loại nặng và chất hữu cơ vượt quá giới hạn cho phép theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Chất thải rắn từ quá trình sản xuất chủ yếu là đất sét và than cặn, chưa được xử lý triệt để, gây ảnh hưởng đến môi trường đất và nguồn nước ngầm. Bảo vệ môi trường cần được chú trọng hơn trong việc quản lý chất thải.

II. Giải pháp giảm ô nhiễm môi trường tại nhà máy gạch nung tuynel

Để giảm ô nhiễm môi trường tại nhà máy gạch nung tuynel, các giải pháp được đề xuất bao gồm cải tiến công nghệ sản xuất, áp dụng hệ thống xử lý khí thảinước thải, và tăng cường quản lý chất thải rắn. Việc sử dụng các thiết bị lọc bụi hiện đại như lọc tĩnh điện và lọc túi vải có thể giảm đáng kể lượng bụi phát thải. Quy trình sản xuất cần được tối ưu hóa để giảm tiêu thụ năng lượng và phát thải khí nhà kính. Bảo vệ môi trường cần được tích hợp vào chiến lược phát triển dài hạn của nhà máy.

2.1. Giải pháp xử lý khí thải

Giải pháp xử lý khí thải bao gồm việc lắp đặt hệ thống lọc bụi hiện đại như lọc tĩnh điện và lọc túi vải. Các hệ thống này có thể giảm lượng bụi phát thải xuống dưới 50 mg/m3, đáp ứng tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT. Công nghệ sản xuất cần được cải tiến để giảm phát thải SO2 và CO2, thông qua việc sử dụng nhiên liệu sạch hơn và tối ưu hóa quá trình đốt. Giảm ô nhiễm không chỉ cải thiện môi trường mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất.

2.2. Giải pháp quản lý chất thải rắn và nước thải

Giải pháp quản lý chất thải rắn bao gồm việc phân loại và tái chế chất thải từ quá trình sản xuất. Nước thải cần được xử lý qua hệ thống lọc sinh học và hóa học để đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Bảo vệ môi trường cần được thực hiện thông qua việc giám sát chặt chẽ quá trình xử lý chất thải và nước thải, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến môi trường đất và nguồn nước ngầm.

01/03/2025
Luận văn đánh giá hiện trạng môi trường nhà máy sản xuất gạch nung tuynel tại huyện đông triều tỉnh quảng ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trên thị trường hiện nay, nhu cầu về các sản phẩm vật liệu xây dựng cao cấp phục vụ xây dựng các công trình xây dựng dân dụng là rất lớn, đặc biệt là mặt hàng gạch xây dựng, gạch ốp lát các loại. Theo quy hoạch sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2030 của tỉnh Quảng Ninh có xác định tiếp tục mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu đối với một số sản phẩm vật liệu xây dựng có lợi thế, trong đó có chủng loại sản phẩm vật liệu ốp lát. Nắm bắt chủ trương của tỉnh, lợi thế của địa phương, vị trí dự kiến đầu tư thuận lợi về giao thông thủy, nguồn nguyên liệu sẵn có, nguồn lao động địa phương, xa khu dân cư. Công ty cổ phần Tâm Vân Hạ Long lập dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel trên địa bàn xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều với dây truyền công nghệ khép kín, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước, hướng tới xuất khẩu.[28] Để tìm hiểu rõ hơn và có cái nhìn thực tế hơn về môi trường mà các hoạt động sản xuất gây nên cũng như các biện pháp áp dụng để bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe con người tại công ty hiện nay, trong khuôn khổ một đề tài tốt nghiệp, dưới sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Môi trường và hướng dẫn của giảng viên: TS.

Nguyễn Đức Thạnh tôi nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường”. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá thực trạng môi trường nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. h 2 - Đề xuất các giải pháp nhằm phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường, ngăn ngừa giảm thiểu ô nhiễm. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của tài 1.

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng và phát huy được những kiến thức đã học, kĩ năng, cơ hội cọ sát với những kiến thức thực tiễn cho bản thân phục vụ cho công tác sau này. - Qua quá trình tìm hiểu và đánh giá có cái nhìn tổng quan về hiện trạng môi trường và sự hiệu quả của các biện pháp bảo vệ môi trường đang sử dụng trong nhà máy. Đó là những tiền đề để có những biện pháp, đề xuất điều chỉnh cho công tác bảo vệ môi trường của nhà máy phù hợp với điều kiện tương lai. - Giúp sinh viên có thêm những hiểu biết về các thiết bị quan trắc môi trường trong thực tế, các loại khí thải, nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất gạch và ảnh hưởng của nó đến sức khỏe con người.

Ý nghĩa thực tiễn - Biết được thực trạng các vấn đề về môi trường của nhà máy từ đó đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm phục vụ công tác bảo vệ môi trường của nhà máy. - Đưa ra cái nhìn tổng quan góp phần nâng cao trách nhiệm của ban lãnh đạo Công ty cũng như các phòng ban trước hoạt động sản xuất gây ô nhiễm từ đó có những giải pháp bảo vệ môi trường. h 3 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.

Khái niệm môi trường “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên” Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại: - Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước. Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú. - Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người.

Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định. ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể. Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác. Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo.

h 4 Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội. Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người. Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội như : Đoàn, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định. Khái niệm ô nhiễm môi trường Theo khoản 8, điều 3, Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”.

Khái niệm về ô nhiễm đất Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất ô nhiễm. Người ta có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinh hoặc theo các tác nhân gây ô nhiễm. Nếu theo nguồn gốc phát sinh có: + Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt. + Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp.

+ Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp. Tuy nhiên, môi trường đất có những đặc thù và một số tác nhân gây ô nhiễm có thể cùng một nguồn gốc nhưng lại gây tác động bất lợi rất khác biệt. Do đó, người ta còn phân loại ô nhiễm đất theo các tác nhân gây ô nhiễm h 5 + Ô nhiễm đất do tác nhân hoá học: Bao gồm phân bón N, P (dư lượng phân bón trong đất), thuốc trừ sâu (clo hữu cơ, DDT, lindan, aldrin, photpho hữu cơ v.), chất thải công nghiệp và sinh hoạt (kim loại nặng, độ kiềm, độ axit v. + Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học: Trực khuẩn lỵ, thương hàn, các loại ký sinh trùng (giun, sán v.

+ Ô nhiễm đất do tác nhân vật lý: Nhiệt độ (ảnh hưởng đến tốc độ phân huỷ chất thải của sinh vật), chất phóng xạ (U ran, Thori, Sr90, I131, Cs137). Chất ô nhiễm đến với đất qua nhiều đầu vào, nhưng đầu ra thì rất ít. Đầu vào có nhiều vì chất ô nhiễm có thể từ trên trời rơi xuống, từ nước chảy vào, do con người trực tiếp "tặng" cho đất, mà cũng có thể không mời mà đến. Đầu ra rất ít vì nhiều chất ô nhiễm sau khi thấm vào đất sẽ lưu lại trong đó.

Hiện tượng này khác xa với hiện tượng ô nhiễm nước sông, ở đây chỉ cần chất ô nhiễm ngừng xâm nhập thì khả năng tự vận động của không khí và nước sẽ nhanh chóng tống khứ chất ô nhiễm ra khỏi chúng. Đất không có khả năng này, nếu thành phần chất ô nhiễm quá nhiều, con người muốn khử ô nhiễm cho đất sẽ gặp rất nhiều khó khăn và tốn nhiều công sức (Tổng cục môi Trường, 2009) [19]. Khái niệm về ô nhiễm nước Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã. Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng.

Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông h 6 nghiệp, giao thông vào môi trường nước. Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: Ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý (Tổng cục Môi trường, 2009) [20]. Khái niệm về ô nhiễm không khí Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi). Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí.

Có thể chia ra thành nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo. - Nguồn tự nhiên: + Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, mêtan và những loại khí khác. Không khí chứa bụi lan toả đi rất xa vì nó được phun lên rất cao. + Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ.

Các đám cháy này thường lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí. + Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng và gió thổi tung lên thành bụi. Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiện trạng môi trường nhà máy gạch nung tuynel Đông Triều, Quảng Ninh và giải pháp giảm ô nhiễm" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình ô nhiễm môi trường tại nhà máy gạch nung tuynel ở Đông Triều, Quảng Ninh. Tác giả đã phân tích các nguồn ô nhiễm chính và đề xuất những giải pháp khả thi nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Những thông tin này không chỉ hữu ích cho các nhà quản lý môi trường mà còn cho các doanh nghiệp trong ngành sản xuất gạch, giúp họ cải thiện quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề môi trường liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Đánh giá hiện trạng nước thải nhà máy cán thép lưu xá công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên, nơi phân tích tình trạng nước thải trong ngành thép, hay Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường khu công nghiệp Trảng Bàng, Tây Ninh và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm, tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quát về quản lý môi trường trong khu công nghiệp. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường tại xã Nghĩa Lạc, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An, giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp bảo vệ môi trường trong khu vực nông thôn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.