Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhưng đồng thời gia tăng áp lực suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường. Trong các ngành công nghiệp nặng, luyện kim và cán thép là lĩnh vực tiêu thụ khối lượng nước lớn và có nguy cơ phát sinh nguồn thải gây tác động tiêu cực đến môi trường tiếp nhận nếu không có hệ thống xử lý và quản lý phù hợp.

Nhà máy Cán thép Lưu Xá là đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, được thành lập từ tháng 10 năm 1971 và chính thức đi vào sản xuất từ năm 1978. Đơn vị giữ vai trò khép kín dây chuyền sản xuất luyện kim liên hợp (từ quặng sắt, gang, phôi thép đến cán thép) của khu công nghiệp Gang thép Thái Nguyên. Sau hơn 35 năm hoạt động tại địa bàn phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, vấn đề kiểm soát và đánh giá các nguồn nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhà máy đặt ra yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ công tác bảo vệ môi trường lưu vực suối Cam Giá và sông Cầu.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng nước thải Nhà máy Cán thép Lưu Xá - Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên" do sinh viên Nguyễn Thanh Tùng thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Dương Thị Thanh Hà (Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) nhằm giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  1. Nắm được hiện trạng chất lượng nước thải của Nhà máy Cán thép Lưu Xá.
  2. Xác định mức độ ô nhiễm và các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước thải từ hoạt động của nhà máy.
  3. Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng nước thải (nguồn phát sinh, lưu lượng, thành phần hóa lý - vi sinh và quy trình xử lý) của Nhà máy Cán thép Lưu Xá - Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên Nhà máy Cán thép Lưu Xá (Tổ 21, phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên) và khu vực dân cư xung quanh trong bán kính 200m.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và các đợt quan trắc thực địa được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ ngày 01/8/2013 đến ngày 31/12/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung khái niệm và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận về môi trường nước, phân loại nguồn nước thải (theo nguồn điểm, nguồn diện, theo tính chất lý - hóa - sinh và theo nguồn gốc phát sinh gồm nước thải sản xuất, sinh hoạt, nước mưa chảy tràn), cùng các thông số đánh giá chất lượng nước (pH, BOD₅, COD, TSS, Sunfua, Nitrat, Amoni, Photphat, Coliform và kim loại nặng).

Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật được tác giả sử dụng làm căn cứ đối chiếu gồm:

  • Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005;
  • Luật Tài nguyên nước năm 1998 và Nghị định số 197/1999/NĐ-CP;
  • Nghị định số 149/2004/NĐ-CP, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP;
  • Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT và Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT;
  • Hệ thống Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia: QCVN 14:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt - Cột B), QCVN 40:2011/BTNMT (Nước thải công nghiệp), QCVN 08:2008/BTNMT (Chất lượng nước mặt), QCVN 24:2009/BTNMT và QCVN 38:2011/BTNMT.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định lượng phòng thí nghiệm, phương pháp tính toán thực nghiệm và điều tra xã hội học:

  1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu niên giám thống kê năm 2012 từ UBND thành phố Thái Nguyên và UBND phường Cam Giá; báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2013 của Nhà máy Cán thép Lưu Xá.
  2. Phương pháp điều tra thực địa: Thực hiện phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên $n = 30$ hộ dân sinh sống trong phạm vi cách nhà máy 200m nhằm khảo sát nhận định cộng đồng về mức độ ảnh hưởng của nước thải.
  3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích:
    • Vị trí quan trắc: Cửa xả nước thải sinh hoạt số 2 của nhà máy (tọa độ X: 0590483; Y: 2383718).
    • Quy cách: Lấy mẫu nước mặt trung bình qua 4 đợt trong năm 2013 (Đợt I: 18/03/2013; Đợt II: 25/05/2013; Đợt III: 26/08/2013; Đợt IV: 01/11/2013).
    • Phương pháp phân tích chuẩn: Thực hiện tại Trung tâm Quan trắc và Công nghệ Môi trường Thái Nguyên theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn: đo pH bằng điện cực; COD theo APHA 5220C-1995/HACH 8000; BOD₅ theo APHA 5210B-1995; TSS theo APHA 2540D-1995; Fe theo TCVN 6177-1996; Clorua theo APHA 4500 Cl⁻-1995; các kim loại nặng (Cd, Pb, Cu, Zn, Mn, As) phân tích bằng phương pháp Von-Ampe, quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), cực phổ và UV-Vis.
  4. Phương pháp tính toán dòng chảy: Ước tính lưu lượng nước mưa chảy tràn cực đại qua mặt bằng theo công thức thực nghiệm: $Q = 2,78 \times 10^{-7} \times \psi \times F \times h$ (theo TCXDVN 51:2006).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác kiểm soát ô nhiễm nguồn nước trong bối cảnh công nghiệp hóa. Xác định vai trò của Nhà máy Cán thép Lưu Xá trong tổ hợp Gang thép Thái Nguyên, đồng thời nêu rõ 3 mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa lý luận - thực tiễn và 5 yêu cầu kỹ thuật đối với đề tài khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành về môi trường, nguồn thải và chỉ tiêu chất lượng nước. Tổng thuật tình hình ô nhiễm nước trên thế giới (dẫn chứng báo cáo WWF, tình trạng ô nhiễm tại sông Hoàng Hà, hồ Erie) và tại Việt Nam (thực trạng xả thải tại các lưu vực sông Nhuệ - Đáy, sông Đồng Nai - Sài Gòn; thống kê 179 KCN đang hoạt động phát sinh $622.773\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ nước thải nhưng công suất xử lý tập trung chỉ đạt 58%). Trình bày tổng quan các công nghệ xử lý nước thải công nghiệp phổ biến như hệ thống xử lý cơ học, sinh học hiếu khí bùn hoạt tính, công nghệ Unitank, phương pháp hóa lý và sinh hóa.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định địa bàn nghiên cứu tại Nhà máy Cán thép Lưu Xá và phường Cam Giá trong thời gian từ tháng 8/2013 đến tháng 12/2013. Chi tiết hóa 5 nội dung nghiên cứu, quy trình lấy 4 đợt mẫu nước thải sinh hoạt tại cửa xả số 2, danh mục thông số phân tích trong phòng thí nghiệm kèm phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn của APHA và TCVN, cùng phương pháp điều tra bảng hỏi $n = 30$ hộ dân.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tập trung vào 5 nhóm nội dung chính:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Cam Giá và đặc điểm nhà máy:

    • Phường Cam Giá có diện tích $8,1\text{ km}^2$, dân số 10.591 người (2.821 hộ, mật độ 1.210 người/$\text{km}^2$), 3.972 người trong độ tuổi lao động.
    • Nhà máy Cán thép Lưu Xá có diện tích xưởng sản xuất $31.019\text{ m}^2$, kho nguyên liệu $3.960\text{ m}^2$ (chứa 14.000 tấn phôi), tổng quy mô 450 lao động (phân xưởng cán 187 người, phân xưởng cơ điện 131 người, khối phòng ban 36 người).
    • Công suất thiết kế đạt $150.000\text{ tấn/năm}$, dây chuyền sản xuất cán nóng sử dụng 1 lò nung công suất 40 tấn/giờ. Nhu cầu nguyên nhiên liệu hàng năm gồm: 25.000 tấn phôi thép vuông, 7.000 tấn dầu FO, 10.200 lít xăng, 37 tấn dầu bôi trơn và 25.000 kW điện.
  2. Hiện trạng sử dụng nước và các nguồn phát sinh nước thải:

    • Tổng lượng nước tiêu thụ của nhà máy là $343\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, trong đó nước phục vụ sản xuất công nghiệp là $333\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ (lấy từ Xí nghiệp Năng lượng) và nước cấp sinh hoạt là $10\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
    • Nước thải sản xuất: Chủ yếu là nước làm nguội máy cán, giá cán và lò nung có nhiệt độ lên đến 40°C, chứa cặn vảy thép và dầu mỡ bôi trơn.
    • Nước mưa chảy tràn: Trên tổng diện tích mặt bằng $36.848\text{ m}^2$, với cường độ mưa tính toán $h = 100\text{ mm/h}$, lưu lượng nước mưa chảy tràn lớn nhất qua nhà máy được tính toán đạt $1,04\text{ m}^3/\text{s}$. Tải lượng chất bẩn trong nước mưa đợt đầu ghi nhận $\text{BOD}_5$ từ $35 - 50\text{ mg/l}$ và chất rắn lơ lửng TSS từ $1.500 - 1.800\text{ mg/l}$.
  3. Hiện trạng quy trình xử lý nước thải tại nhà máy:

    • Quy trình nước thải sản xuất: Toàn bộ nước làm mát giá cán và lò nung chảy qua bể lắng 1 (dung tích $300\text{ m}^3$) để lắng trọng lực vảy thép, sau đó bơm qua đường ống $\varnothing 400\text{ mm}$ sang bể lắng 2 (dung tích $200\text{ m}^3$). Nhà máy đã đầu tư thêm bể tuần hoàn dung tích $1.200\text{ m}^3$ kết hợp bể $1.000\text{ m}^3$, thực hiện tái tuần hoàn 100% lượng nước sản xuất, không xả thải ra môi trường bên ngoài.
    • Quy trình nước thải sinh hoạt: Nước thải từ khu văn phòng, nhà ăn, nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ qua hệ thống bể tự hoại kết hợp cấp nhỏ giọt dung dịch hóa chất Cloramin B để khử trùng trước khi thoát vào cống chung.
    • Quy trình nước mưa chảy tràn: Thu gom qua hệ thống mương rãnh bê tông có nắp đậy bao quanh phân xưởng, bãi chứa phế liệu ngoài trời có hố ga lắng cặn và song chắn rác trước khi thoát ra suối Cam Giá.
  4. Đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt qua 4 đợt quan trắc: Phân tích dữ liệu thực tế tại cửa xả số 2 và đối chiếu với QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B).

  5. Kết quả điều tra xã hội học: Tổng hợp mức độ ảnh hưởng từ 30 phiếu khảo sát dân cư quanh bán kính 200m.

  6. Định hướng và giải pháp: Đề xuất 10 nhóm biện pháp quản lý, kỹ thuật và tuyên truyền giảm thiểu tác động môi trường.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được về tỷ lệ tuần hoàn nước sản xuất, chất lượng nước thải sinh hoạt và nhận định cộng đồng; đề xuất các kiến nghị nâng cao hiệu quả vận hành thiết bị xử lý và tăng cường kiểm tra giám sát định kỳ.


Kết quả và đóng góp

Kết quả quan trắc chất lượng nước thải

Số liệu phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt tại cửa xả số 2 qua 4 đợt quan trắc trong năm 2013 được tổng hợp và đối chiếu tại bảng sau:

STT Thông số phân tích Đơn vị Đợt I (18/03) Đợt II (25/05) Đợt III (26/08) Đợt IV (01/11) QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B)
1 pH - 6,3 7,3 6,3 7,2 5 – 9
2 $\text{BOD}_5$ mg/l 5,0 215,0 65,0 50,8 50
3 COD mg/l 10,8 340,0 120,0 98,2 -
4 TSS mg/l 18,8 68,5 33,3 35,0 100
5 $\text{S}^{2-}$ mg/l < 0,04 < 0,04 < 0,04 < 0,04 4
6 $\text{NO}_3^--\text{N}$ mg/l 1,90 1,04 0,95 0,60 50
7 $\text{NH}_4^+-\text{N}$ mg/l 0,56 < 0,02 < 0,02 < 0,02 10
8 $\text{PO}_4^{3-}-\text{P}$ mg/l < 0,10 < 0,10 < 0,10 < 0,10 10
9 Coliform MPN/100ml - 7.800 700 KPH 5.000

Ghi chú: Dấu "<" là giới hạn phát hiện của phép đo; "-" là quy chuẩn không quy định; "KPH" là không phát hiện.

Đánh giá diễn biến chất lượng nước thải sinh hoạt:

  • Đợt I: Tất cả các thông số đều đạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B).
  • Đợt II: Ghi nhận sự vượt chuẩn rõ rệt ở 2 chỉ tiêu: $\text{BOD}_5$ đạt $215\text{ mg/l}$ (vượt 4,3 lần giới hạn cho phép) và Coliform đạt $7.800\text{ MPN/100ml}$ (vượt 1,56 lần giới hạn cho phép). Các chỉ tiêu pH (7,3), TSS ($68,5\text{ mg/l}$), $\text{NO}_3^--\text{N}$ ($1,04\text{ mg/l}$) vẫn nằm trong ngưỡng kiểm soát.
  • Đợt III: Thông số $\text{BOD}_5$ đạt $65\text{ mg/l}$ (vượt 1,3 lần quy chuẩn); chỉ tiêu Coliform giảm xuống $700\text{ MPN/100ml}$ (đạt chuẩn); các thông số còn lại đều đạt giới hạn cho phép.
  • Đợt IV: Thông số $\text{BOD}_5$ ghi nhận $50,8\text{ mg/l}$ (vượt nhẹ 1,01 lần ngưỡng quy định); chỉ tiêu Coliform không phát hiện; các thông số hóa lý khác đạt yêu cầu kỹ thuật.

Kết quả điều tra ý kiến cộng đồng

Khảo sát xã hội học trên mẫu $n = 30$ hộ dân trong bán kính 200m quanh nhà máy cho kết quả:

  • Không ô nhiễm: 24/30 hộ (chiếm 80,00%).
  • Ít ô nhiễm: 4/30 hộ (chiếm 13,33%).
  • Ô nhiễm trung bình: 2/30 hộ (chiếm 6,66%).
  • Ô nhiễm nghiêm trọng: 0/30 hộ (chiếm 0,00%).

Kết hợp số liệu phân tích kỹ thuật và điều tra xã hội học cho thấy hoạt động xả thải của nhà máy nhìn chung không gây tác động nghiêm trọng đến đời sống dân sinh xung quanh.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Tác giả đề xuất 10 giải pháp trọng tâm nhằm duy trì và kiểm soát chất lượng môi trường nước:

  1. Duy trì và tăng cường quan trắc định kỳ, đột xuất theo cam kết trong Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM).
  2. Xây dựng và diễn tập thường xuyên các phương án phòng chống, ứng cứu sự cố môi trường.
  3. Nạo vét định kỳ hệ thống cống rãnh nhằm ngăn chặn tắc nghẽn và ứ đọng nước cục bộ khi mưa lớn.
  4. Mua sắm thay thế các thiết bị xử lý, bơm hút cũ hỏng để đảm bảo hiệu suất vận hành liên tục.
  5. Định kỳ học tập, trao đổi kinh nghiệm và tiếp cận các giải pháp đổi mới công nghệ sản xuất cán thép.
  6. Ban hành nội quy, quy chế vệ sinh công nghiệp; thành lập quỹ khen thưởng môi trường để động viên tập thể, cá nhân chấp hành tốt.
  7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục trực quan nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho cán bộ công nhân viên.
  8. Tổ chức các lớp tập huấn phổ biến Luật Bảo vệ Môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  9. Thực hành tiết kiệm tài nguyên, sử dụng hợp lý năng lượng, nguyên nhiên liệu và nguồn nước tuần hoàn.
  10. Đôn đốc chấp hành nghiêm các quy định về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ tại các phân xưởng.

Đóng góp của đề tài

Công trình cung cấp dữ liệu thực chứng về mô hình kinh tế tuần hoàn nước trong ngành cán thép tại Việt Nam: chứng minh tính hiệu quả của việc vận hành hệ thống bể lắng và bể tuần hoàn khép kín ($1.000\text{ m}^3$ và $1.200\text{ m}^3$) giúp tái sử dụng 100% nước thải sản xuất. Đồng thời, nghiên cứu nhận diện chính xác hiện tượng quá tải hữu cơ và vi sinh cục bộ trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy qua từng thời điểm trong năm.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi quan trắc thực tế chỉ lấy mẫu tại 01 vị trí (cửa xả nước thải sinh hoạt số 2) với 4 đợt lấy mẫu đơn/trung bình; chưa thực hiện lấy mẫu định lượng đối với chất lượng nước trong hệ thống tuần hoàn kín và nước mưa chảy tràn qua bãi chứa phế liệu.
    • Cỡ mẫu điều tra xã hội học còn nhỏ ($n = 30$ hộ dân), phạm vi giới hạn trong bán kính 200m quanh nhà máy.
    • Thời gian nghiên cứu tập trung trong 5 tháng (từ tháng 8 đến tháng 12/2013).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quan trắc chất lượng nước mặt tại suối Cam Giá (trước và sau điểm tiếp nhận nguồn thải chung) và hạ lưu sông Cầu để đánh giá toàn diện mức độ tích tụ ô nhiễm.
    • Thiết lập mô hình kiểm toán dòng vật chất (Material Flow Analysis) nhằm đánh giá chi tiết cân bằng nước, tải lượng vảy thép và cặn dầu mỡ phát sinh trong chu trình tuần hoàn kín của nhà máy.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn dữ liệu thực tế hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường Công nghiệp tham khảo về phương pháp đánh giá hiện trạng thoát nước nhà máy sản xuất kim loại.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:

  • Sơ đồ công nghệ cán thép gắn liền với các điểm phát sinh dòng thải và mô hình tuần hoàn nước làm nguội máy cán qua hệ thống bể lắng vảy thép kết hợp bể chứa dung tích lớn ($1.000\text{ m}^3$ và $1.200\text{ m}^3$).
  • Phương pháp tính toán thực nghiệm lưu lượng nước mưa chảy tràn ($Q = 1,04\text{ m}^3/\text{s}$) và ước tính tải lượng ô nhiễm đợt đầu cho mặt bằng cơ sở luyện kim theo Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam.
  • Bộ số liệu phân tích đối chứng 4 đợt quan trắc nước thải sinh hoạt theo QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B).

Câu hỏi thường gặp

1. Nhu cầu sử dụng nước hàng ngày của Nhà máy Cán thép Lưu Xá là bao nhiêu và được phân bổ ra sao?

Theo số liệu năm 2013, tổng lượng nước tiêu thụ của nhà máy là $343\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Trong đó, nước phục vụ sản xuất công nghiệp chiếm $333\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ (cung cấp từ Xí nghiệp Năng lượng thuộc Công ty Gang Thép) và nước dùng cho sinh hoạt của 450 cán bộ công nhân viên là $10\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.

2. Nhà máy xử lý nước thải sản xuất từ quá trình làm mát cán thép như thế nào?

Nước thải làm mát máy cán và lò nung được dẫn qua bể lắng 1 (dung tích $300\text{ m}^3$) để lắng trọng lực vảy thép, sau đó bơm qua đường ống $\varnothing 400\text{ mm}$ sang bể lắng 2 ($200\text{ m}^3$). Nước sau lắng được đưa vào 2 bể chứa tuần hoàn có dung tích $1.000\text{ m}^3$ và $1.200\text{ m}^3$ để tái sử dụng 100% cho sản xuất, không xả thải ra môi trường.

3. Trong 4 đợt phân tích mẫu nước thải sinh hoạt năm 2013, những chỉ tiêu nào vượt quy chuẩn?

  • Chỉ tiêu $\text{BOD}_5$: Vượt chuẩn ở Đợt II ($215\text{ mg/l}$, vượt 4,3 lần), Đợt III ($65\text{ mg/l}$, vượt 1,3 lần) và Đợt IV ($50,8\text{ mg/l}$, vượt 1,01 lần) so với giới hạn $50\text{ mg/l}$ của QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B).
  • Chỉ tiêu Coliform: Vượt chuẩn ở Đợt II ($7.800\text{ MPN/100ml}$, vượt 1,56 lần so với giới hạn $5.000\text{ MPN/100ml}$).

4. Lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm của nước mưa chảy tràn qua nhà máy được xác định như thế nào?

Lưu lượng nước mưa chảy tràn cực đại qua diện tích mặt bằng $36.848\text{ m}^2$ với cường độ mưa $100\text{ mm/h}$ được tính toán đạt $1,04\text{ m}^3/\text{s}$. Trong nước mưa đợt đầu (15 - 20 phút đầu), nồng độ chất bẩn ước tính có hàm lượng $\text{BOD}_5$ từ $35 - 50\text{ mg/l}$ và hàm lượng chất rắn lơ lửng TSS từ $1.500 - 1.800\text{ mg/l}$.

5. Kết quả điều tra 30 hộ dân xung quanh đánh giá mức độ ảnh hưởng của nước thải nhà máy ra sao?

Có 80% số hộ (24 phiếu) đánh giá nguồn nước thải của nhà máy không gây ô nhiễm môi trường; 13,33% (4 phiếu) đánh giá ít ô nhiễm; 6,66% (2 phiếu) đánh giá ô nhiễm trung bình và không có hộ nào (0%) đánh giá ở mức ô nhiễm nghiêm trọng.


Kết luận

Khóa luận đã đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý và chất lượng các nguồn nước thải tại Nhà máy Cán thép Lưu Xá thuộc Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên. Công trình ghi nhận thành công nổi bật của nhà máy trong việc áp dụng mô hình tuần hoàn kín 100% nước thải sản xuất ($333\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$), triệt tiêu hoàn toàn nguồn xả thải công nghiệp trực tiếp ra môi trường. Tuy nhiên, kết quả quan trắc 4 đợt cũng chỉ ra nguy cơ ô nhiễm hữu cơ và vi sinh cục bộ tại hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt (với $\text{BOD}_5$ và Coliform vượt ngưỡng QCVN 14:2008/BTNMT Cột B trong một số đợt), từ đó đề xuất hệ thống 10 nhóm giải pháp kỹ thuật, quản lý và bảo trì thiết thực nhằm hoàn thiện công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở.