CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KCN TRẢNG BÀNG - TỈNH TÂY NINH 1.1GIỚI THIỆU VỀ KCN TRẢNG BÀNG-TÂY NINH - Tên khu công nghiệp Tên tiếng Việt: KHU CÔNG NGHIỆP TRẢNG BÀNG Tên tiếng Anh: TRANG BANG INDUSTRIAL PARK - Chủ đầu tư Tên gọi: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP TÂY NINH Địa chỉ: Đường số 12, khu công nghiệp Trảng Bàng, Tây Ninh.3882307 - Quá trình hình thành khu công nghiệp Trảng Bàng a) Cơ sở pháp lý Quyết định 100/QĐ-TTg ngày 09/02/1999 của Thủ tướng Chính phủ V/v thành lập và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh. Quyết định 638/QĐ-TTg ngày 14/06/1999 của Thủ tướng Chính phủ V/v cho công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Tây Ninh thuê đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Trảng Bàng tại Tỉnh Tây Ninh. GVHD: Lê Thị Vu Lan Page 6 SVTH: Trần Minh Tân Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tại KCN Trảng Bàng-Tây Ninh Quyết định 943/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Trảng Bàng bước 1 và bước 2 giai đoạn I, tỉnh Tây Ninh, ngày 08/07/2003. Quyết Định 124/QĐ-CT ngày 29/04/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh V/v Giao đất cho Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Tây ninh thuê để mở rộng đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Trảng Bàng.
QĐ 346/QĐ-UB ngày 17/04/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh V/v Phê duyệt dự án mở rộng đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Trảng Bàng bước 1 giai đoạn I, tỉnh Tây Ninh. Quyết định số 2442/QĐ-CT ngày 30/12/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Phê duyệt kinh phí đền bù để giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án Khu công nghiệp Trảng Bàng bước 2, giai đoạn I. Công văn số 24/BXD-KTQH ngày 07/01/2003 của Bộ xây dựng về quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Trảng Bàng bước 2 – giai đoạn I, tỉnh Tây Ninh. Các tài liệu khác có liên quan.
b) Quá trình hình thành Khu công nghiệp Trảng Bàng được phê duyệt xây dựng trên một khu đất có diện tích 700 ha. Tiến trình xây dựng khu công nghiệp được chia làm 2 giai đoạn. Giai đoạn 1 được khởi công xây dựng vào năm 2000 với các bước như sau: Bước 1 đã đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật với diện tích 69,26 ha Bước 1 mở rộng với diện tích là 23,491 ha. Bước 2 đã đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật với diện tích 97,26 ha.
GVHD: Lê Thị Vu Lan Page 7 SVTH: Trần Minh Tân Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tại KCN Trảng Bàng-Tây Ninh 1.2VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA KHU CÔNG NGHIỆP KCN Trảng Bàng nằm ở phía Nam của tỉnh Tây Ninh, thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam. Giáp ranh với huyện Củ Chi- Tp. HCM, có hệ thống giao thông thuận tiện: Cách trung tâm thành phố HCM 43,5 km Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 37 km Cách cảng container TP. HCM 45 km Cách cửa khẩu quốc tế Mộc Bài 28 km Hình 1.1: Vị trí KCN Trảng Bàng GVHD: Lê Thị Vu Lan Page 8 SVTH: Trần Minh Tân Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tại KCN Trảng Bàng-Tây Ninh 1.3 CÁC NGÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRONG KCN Khu công nghiệp Trảng Bàng tập trung đa ngành nghề gồm: công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp sạch, tinh vi chính xác, công nghiệp lắp ráp, sản xuất hàng tiêu dùng, v.v…quy mô công nghiệp vừa và nhỏ, hạn chế công nghiệp gây ô nhiễm.
Dự kiến các nhà máy thuộc các ngành nghề sau đây sẽ có khả năng được tiếp nhận vào khu công nghiệp: STT Ngành nghề được phép tiếp nhận 1 Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm 2 Công nghiệp nhựa, chế biến các sản phẩm cao su, y tế (không chế biến mủ) 3 Công nghiệp may mặc, dệt nhuộm 4 Công nghiệp da giầy (không thuộc da) 5 Công nghiệp sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao, đồ chơi, nữ trang 6 Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thất 7 Công nghiệp sản xuất các sản phẩm gốm, sứ, thủy tinh, pha lê, sành sứ vệ sinh 8 Công nghiệp bao bì, chế bản, thiết kế mẫu mã, in ấn giấy 9 Công nghiệp sản xuất giấy tái sinh 10 Công nghiệp sản xuất hoá chấ 11 Công nghiệp cơ khí, cơ khí chính xác, dụng cụ y tế 12 Công nghiệp điện máy, điện công nghiệp, điện gia dụng 13 Công nghiệp điện tử, tin học 14 Công nghiệp sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm 15 Công nghiệp sản xuất thép xây dựng, thép ống 16 Công nghiệp sản xuất đồ gốm, mỹ nghệ Bảng 1.1: Danh mục ngành nghề được phép tiếp nhận vào KCN Trảng Bàng GVHD: Lê Thị Vu Lan Page 9 SVTH: Trần Minh Tân Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tại KCN Trảng Bàng-Tây Ninh Cho đến thời điểm hiện nay, Khu Công nghiệp Trảng Bàng có tỷ lệ lấp đầy đạt được là 96,22%; Thu hút được tổng cộng có 71 dự án đầu tư. Theo số liệu cuối năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp của các khu công nghiệp ở Trảng Bàng đã chiếm 31,82% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả Tỉnh và có sự đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất nhập khẩu của Tỉnh. GVHD: Lê Thị Vu Lan Page 10 SVTH: Trần Minh Tân Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tại KCN Trảng Bàng-Tây Ninh CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP 2.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí phát sinh chủ yếu từ hoạt động của các đơn vị sản xuất trong KCN Trảng Bàng, bao gồm: - Từ dây chuyền công nghệ. - Bụi từ quá trình gia công cơ khí làm sạch bề mặt kim loại, từ quá trình chế biến hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến thực phẩm, may mặc… - Các hợp chất Nitơ: NO, NO2 sinh ra từ việc sản xuất hàng kim khí… - Hợp chất chì phát sinh trong quá trình gia công các linh kiện điện tử… - Hơi, mùi hữu cơ phát sinh trong quá trình phun sơn, in bao bì… - Từ nguồn đốt nhiên liệu để cung cấp năng lượng: từ máy phát điện dự phòng, các máy móc, thiết bị như nồi hơi, lò sấy, máy phát điện,… trong quá trình đốt cháy nhiên liệu không hoàn toàn sẽ sinh ra các khí thải như bụi, CO, CO2, NOx, SO2, … - Từ các hoạt động khác: hoạt động giao thông, xây dựng nhà xưởng làm gia tăng ô nhiễm không khí về bụi, CO, NO2, SO2,… Ngoài ra, môi trường không khí trong KCN còn bị ảnh hưởng từ các hệ thống xử lý nước thải của các đơn vị, phát sinh từ các bể kỵ khí, sân phơi bùn dư hoặc các hoạt động thu gom, tồn trữ chất thải rắn (rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp) và chất thải nguy hại.
Ô nhiễm không khí là một trong những nguồn ô nhiễm có tác động mạnh đến cuộc sống của người trực tiếp làm việc tại KCN và những người GVHD: Lê Thị Vu Lan Page 11 SVTH: Trần Minh Tân Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tại KCN Trảng Bàng-Tây Ninh dân ở khu vực xung quanh KCN. Để đánh giá mức độ gây ô nhiễm của từng nhà máy trong khu công nghiệp Trảng Bàng cần phải xác định tải lượng các chất ô nhiễm của từng nhà máy. Công ty cổ phần phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Tây Ninh tiến hành lập phiếu thu thập thông tin môi trường và thực hiện điều tra thu thập thông tin môi trường từ các nhà máy trong khu công nghiệp. Từ các thông tin thu thập được về lượng nhiên liệu sử dụng, lượng nguyên liệu, sản phẩm và dựa vào hệ số phát thải chất ô nhiễm không khí của Tổ chức Y tế thế giới và hệ số phát thải của các nghiên cứu trong nước, xác định được tải lượng của các chất ô nhiễm.
Tải lượng các chất ô nhiễm của các nhà máy được tính toán thông qua công thức tính sau: Gi = Ki. N i Gi: Tải lượng chất ô nhiễm không khí i của nhà máy Ki: Hệ số phát thải chất ô nhiễm không khí i (kg/tấn nhiên liệu hoặc kg/tấn sản phẩm). Ni: Khối lượng nguyên liệu (nhiên liệu) hoặc sản phẩm của nhà máy.1: Hệ số phát thải chất ô nhiễm của một số loại hình sản xuất (Ki): Loại hình sản xuất Đơn vị Bụi SO2 NO2 CO Quá trình đốt dầu DO Kg/tấn dầu 0.71 Quá trình đốt dầu FO g/lít dầu 1.24 Quá trình đốt than đá g/kg than đá 0.36 3 Quá trình đốt khí hoá lỏng g/m khí 0.9 - Quá trình đốt củi, gỗ g/tấn củi, gỗ 15000 - 6000 1200 Nhựa Kg/tấn SP 1.7 - - - Bột giặt, hoá mỹ phẩm Kg/tấn SP 45 - - - Gốm sứ (nung gas) Kg/tấn NL 0.03 Ghi chú: GVHD: Lê Thị Vu Lan Page 12 SVTH: Trần Minh Tân Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tại KCN Trảng Bàng-Tây Ninh - S là hàm lượng lưu huỳnh tính theo % chứa trong nhiên liệu (DO: 0.5% hàm lượng S, FO: 3% hàm lượng S). - A là hàm lượng tro tính bằng % trong nhiên liệu.
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau: Bảng 2.2: Tải Lượng Các Chất ô Nhiễm Không Khí Của Các Nhà Máy Trong Khu Công Nghiệp Trảng Bàng STT NHÀ MÁY Tải lượng chất ô nhiễm (kg/năm) Bụi SO2 NO2 CO 1 Cty TNHH KT DER-JINH (VN) 20 722 205 51 2 CTY TNHH Huân Thắng 0,36 12,90 3,66 0,92 3 Cty TNHH COLLTEX (VN) 14,45 516 146,54 36,64 4 Cty TNHH Nhựa ALPHA (VN) 5.773 - - - 5 Cty TNHH JINWON - VN 2,15 67,68 10,34 0,29 6 Cty PIONEER POLYMERS 60,71 1.913 292,35 8,14 7 Cty KHATACO 2 71,41 20,28 5,07 21,60 136,50 144,00 21,60 8 Cty TANICOOK 71,60 2,256 344,80 9,60 9 Cty TNHH KEUMHO - VN 257,76 8.241,28 34,56 10 Cty TNHH Dệt Phước Thịnh 432 2730 2.880 432 11 Cty Dụng Cụ Thể Thao Kiều Minh 3.895 414,72 12 Cty TNHH Jung Kwang 5,20 185,76 52,76 13,19 13 Cty TNHH Đầu Tư Thời Ích 6.515 933,12 14 Cty TNHH J & D Vinako 11,56 412,80 117,24 29,31 15 Cty Xuất khẩu Long Tre 11,56 412,80 117,24 29,31 16 Cty TNHH Kovina Fashion 69,35 2.477 703,41 175,85 17 Cty TNHH Dệt may Hoa Sen 72,24 2.