Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số, sức ép từ chất thải sinh hoạt cũng như chất thải sản xuất nông nghiệp lên hệ sinh thái ngày càng lớn. Tại các vùng nông thôn Việt Nam, ô nhiễm môi trường phát sinh chủ yếu từ việc lạm dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, việc xả thải trực tiếp nước thải sinh hoạt và phân gia súc, gia cầm chưa qua xử lý. Thực trạng này bắt nguồn một phần từ nhận thức còn hạn chế của người dân, sự tiếp cận thông tin đại chúng chưa đồng đều, cùng với công tác quản lý và tuyên truyền của cơ quan chức năng cơ sở còn nhiều bất cập. Xã Thuận Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên là địa bàn nông thôn đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế, chịu tác động đan xen giữa sản xuất nông nghiệp truyền thống và các hoạt động thương mại - dịch vụ ven Quốc lộ 3. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hữu Anh Đức (chuyên ngành Khoa học môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được thực hiện nhằm lượng hóa và phân tích thực trạng nhận thức của cộng đồng địa phương về bảo vệ môi trường.

Về mục tiêu nghiên cứu, tác giả xác định mục tiêu tổng quát là:

  • Đánh giá nhận thức về bảo vệ môi trường của người dân xã Thuận Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Các mục tiêu cụ thể được triển khai gồm ba nội dung:

  1. Đánh giá thực trạng các vấn đề môi trường trên địa bàn xã Thuận Thành;
  2. Đánh giá nhận thức về bảo vệ môi trường của người dân tại địa phương;
  3. Đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Thuận Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên 564,69 ha, phân bổ tại 14 xóm).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực địa và thu thập số liệu được tiến hành từ ngày 04/04/2018 đến ngày 15/05/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm nền tảng dựa trên các tài liệu học thuật và văn bản pháp luật chuyên ngành:

  • Khái niệm nhận thức: Được tiếp cận theo Từ điển Triết học (Nguyễn Văn Tường, 2010) và Từ điển Bách khoa Việt Nam, xem nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào tư duy con người gắn liền với thực tiễn.
  • Khái niệm môi trường và thành phần môi trường: Trích dẫn theo Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường 2014 và định nghĩa của UNESCO. Đi kèm là hệ thống 5 chức năng cơ bản của môi trường (không gian sống, cung cấp tài nguyên, chứa đựng chất thải, giảm nhẹ tác động thiên tai, lưu trữ và cung cấp thông tin).
  • Khái niệm ô nhiễm môi trường: Định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), phân loại theo môi trường đất, môi trường nước (nước mặt, nước ngầm theo Hiến chương Châu Âu), không khí (tiêu chuẩn bụi PM10 theo Cục Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ - EPA) và ô nhiễm tiếng ồn (Lê Văn Thiện, 2007).
  • Cơ sở pháp lý: Luật Bảo vệ Môi trường 2014 (Điều 6, Điều 43); Luật Khiếu nại, Tố cáo 1998; Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2013; Nghị định 19/2015/NĐ-CP; Nghị định 155/2016/NĐ-CP; Quyết định 22/2010/QĐ-UBND và Quyết định 569/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên; Quyết định 51/2005/QĐ-BNN (năm 2008) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm bốn hợp phần:

  • Phương pháp kế thừa: Thu thập và tổng hợp số liệu từ sách báo, tạp chí khoa học, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội và môi trường của UBND xã Thuận Thành.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp cán bộ chính quyền, cán bộ y tế thôn bản và người dân. Sử dụng công cụ bảng hỏi điều tra bán cấu trúc phỏng vấn ngẫu nhiên 70 hộ gia đình trên địa bàn toàn xã (5 hộ/xóm tại 14 xóm).
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp: Phân nhóm các chỉ số khảo sát theo nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, học vấn, nghề nghiệp) để đối chiếu mức độ nhận thức.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu điều tra được tổng hợp thủ công kết hợp phân tích thống kê mô tả, tính tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển kinh tế nông thôn với nguy cơ suy thoái môi trường sống do chất thải. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, ba mục tiêu cụ thể, ý nghĩa học thuật, ý nghĩa thực tiễn và các yêu cầu kỹ thuật đối với việc khảo sát dữ liệu điều tra thực tế tại địa bàn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường, các dạng ô nhiễm và mối liên hệ giữa môi trường với sức khỏe cộng đồng (bệnh tiêu hóa, giun sán từ nước ô nhiễm; bệnh đường hô hấp do bụi và khí độc; thoái hóa đất do dư lượng hóa chất). Chương này làm rõ vai trò của cộng đồng trong việc giám sát, phản biện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và đấu tranh với hành vi vi phạm pháp luật. Về mặt thực tiễn, tác giả tổng thuật các vấn đề ô nhiễm nổi cộm trên phạm vi toàn cầu (ấm lên toàn cầu, suy giảm đa dạng sinh học, báo cáo The Lancet 2017 về 9 triệu ca tử vong do ô nhiễm, 10 thành phố ô nhiễm nhất của WHO) và phân tích bức tranh ô nhiễm nông thôn tại Việt Nam (ô nhiễm hữu cơ các lưu vực sông Nhuệ - Đáy, sông Cầu, sông Đồng Nai; ô nhiễm bụi và khí thải tại các làng nghề chế biến thực phẩm, mây tre đan, đồ gỗ).

Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu. Địa bàn thực nghiệm là xã Thuận Thành với thời gian triển khai 6 tuần (04/04/2018 - 15/05/2018). Tác giả thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 70 hộ gia đình tại 14 xóm: Đoàn Kết, Xây Đông, Xây Tây, Thượng, Triều Lai 1, Triều Lai 2, Phú Thịnh, Công Thương, Bíp, Dâu, Đầm, Chùa 1, Chùa 2, Đông Triều. Chương này cũng quy định cụ thể quy trình thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp, cùng quy chuẩn nhập liệu, xử lý thống kê bằng Microsoft Excel.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Đây là chương nội dung cốt lõi, cung cấp các phân tích thực nghiệm chi tiết:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Diện tích tự nhiên toàn xã là 564,69 ha (đất nông nghiệp 268,65 ha - chiếm 47,58%; đất phi nông nghiệp 295,68 ha - chiếm 52,36%; đất chưa sử dụng 0,36 ha - chiếm 0,06%; đất rừng sản xuất 4,03 ha - chiếm 0,72%). Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 23,3°C, lượng mưa trung bình năm 1.400 mm, độ ẩm trung bình 82%, hệ số ẩm K = 2,05. Thủy văn gồm hệ thống kênh Tây, kênh Giữa thuộc mương cấp I Hồ Núi Cốc được bê tông hóa 100%, 60% mương nội đồng xây gạch. Dân số toàn xã gồm 1.822 hộ với 6.127 nhân khẩu. Thu nhập bình quân đầu người đạt 37,04 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm xuống 11,7% vào cuối năm 2017.
  • Thực trạng môi trường nước và đất: 81,42% hộ dân sử dụng nước máy cho ăn uống, 12,86% dùng giếng đào (độ sâu 5-10m) và 5,72% dùng giếng khoan (độ sâu 15-25m). Có 74,3% hộ đánh giá nước không có mùi vị lạ, 25,7% ghi nhận nước có mùi, vị hoặc màu sắc bất thường. Về thoát nước, 60% hộ có cống nắp đậy, 20% dùng cống lộ thiên và 17,15% không có cống. Đáng chú ý, địa phương chưa có hệ thống cống thải chung nên 78,57% hộ xả nước thải sinh hoạt trực tiếp vào ao hồ, kênh mương tự nhiên. Môi trường đất chịu tải từ phân hóa học, thuốc trừ sâu, chất thải rắn sinh hoạt và chuồng trại chăn nuôi.
  • Nhận thức của người dân về môi trường: Cơ cấu mẫu khảo sát gồm 57% nam và 43% nữ; 71,44% có trình độ học vấn từ trung học cơ sở trở lên (không có người mù chữ); 45,72% làm nông nghiệp và 17,14% làm buôn bán, dịch vụ. Tỷ lệ hiểu biết về Luật Bảo vệ Môi trường chỉ đạt 18,58% (tập trung ở nhóm buôn bán và cán bộ công chức), trong khi 77,14% không biết. Về chức năng môi trường, 97,14% biết chức năng không gian sống, nhưng chức năng bảo vệ con người chỉ có 62,85% nhận thức được. Chỉ có 20% người dân trả lời đúng khái niệm môi trường, 30% trả lời đúng về ô nhiễm môi trường và 18,57% hiểu đúng về rác vô cơ/hữu cơ. Toàn xã phát sinh lượng rác ước tính 5-7 kg/hộ/ngày, nhưng chỉ 28,57% số hộ có thực hiện phân loại rác thải tại nguồn.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Chương tổng kết các phát hiện chính về nhận thức môi trường của cư dân địa phương và đề xuất các nhóm giải pháp: đẩy mạnh tuyên truyền qua loa truyền thanh xã, tập huấn phân loại rác thải tại nguồn, quy hoạch hệ thống rãnh thoát nước và điểm tập kết xử lý chất thải rắn tập trung.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết hiện trạng hạ tầng vệ sinh và mức độ nhận thức môi trường của cộng đồng dân cư thông qua các bảng số liệu thực chứng:

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng nguồn nước và thoát nước thải sinh hoạt (n = 70)

Chỉ số khảo sát Phân loại cụ thể Số hộ Tỷ lệ (%)
Nguồn nước ăn uống, sinh hoạt Nước máy 57 81,42
Nước giếng đào 9 12,86
Nước giếng khoan 4 5,72
Nước ao hồ, sông suối 0 0,00
Chất lượng nước cảm quan Không mùi, không vị lạ 52 74,30
Có mùi lạ 8 11,42
Có vị lạ 6 8,57
Có màu sắc bất thường 4 5,71
Loại hình cống thoát nước Cống có nắp đậy 42 60,00
Cống lộ thiên 14 20,00
Không có cống thải 12 17,15
Loại khác 2 2,85
Nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt Thải ra ao hồ, sông suối, mương rãnh 55 78,57
Tự ngấm xuống đất 9 12,85
Bể chứa / bể tự hoại 6 8,58
Cống thải chung của xã 0 0,00

Bảng 2: Mức độ nhận thức của người dân về các vấn đề môi trường (n = 70)

Nội dung khảo sát Trả lời đúng / Biết Không biết Sai / Không trả lời
Hiểu biết về Luật Bảo vệ Môi trường 18,58% (13 người) 77,14% (54 người) 4,28% (3 người)
Khái niệm "Môi trường là gì?" 20,00% (14 người) 75,70% (53 người) 4,30% (3 người)
Khái niệm "Ô nhiễm môi trường là gì?" 30,00% (21 người) 70,00% (49 người) 0,00% (0 người)
Khái niệm "Rác vô cơ và rác hữu cơ" 18,57% (13 người) 72,86% (51 người) 8,57% (6 người)
Chức năng: Không gian sống 97,14% (68 người) 0,00% (0 người) 2,86% (2 người)
Chức năng: Chứa đựng tài nguyên 80,00% (56 người) 2,86% (2 người) 17,14% (12 người)
Chức năng: Chứa đựng chất phế thải 72,85% (51 người) 4,28% (3 người) 22,87% (16 người)
Chức năng: Lưu trữ, cung cấp thông tin 64,28% (45 người) 11,42% (8 người) 24,30% (17 người)
Chức năng: Bảo vệ khỏi tác nhân bên ngoài 62,85% (44 người) 21,42% (15 người) 15,73% (11 người)

Các giải pháp và đóng góp của nghiên cứu:

  • Chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa tỷ lệ tiếp cận nước máy (81,42%) với thói quen xả thải trực tiếp ra tự nhiên do thiếu mạng lưới thu gom tập trung (78,57% xả ra ao hồ, kênh rạch).
  • Minh chứng sự phân hóa rõ nét về nhận thức pháp luật: hiểu biết về quy định pháp lý môi trường chỉ xuất hiện ở nhóm cán bộ công chức (100% người được hỏi biết) và nhóm buôn bán dịch vụ (66,67% người được hỏi biết do phải làm cam kết môi trường), trong khi nhóm thuần nông và lao động tự do gần như hoàn toàn không nắm được (0%).
  • Cung cấp cơ sở thực chứng để chính quyền xã Thuận Thành điều chỉnh công tác phổ biến chính sách, kiến nghị xây dựng mạng lưới cống tiêu thoát kín và hình thành các tổ tự quản thu gom, phân loại rác thải sinh hoạt cấp xóm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế của đợt thực tập tốt nghiệp:

  • Hạn chế về phạm vi mẫu và thời gian: Khảo sát được thực hiện trong thời gian ngắn (từ 04/04/2018 đến 15/05/2018) với quy mô mẫu 70 hộ gia đình trên tổng số 1.822 hộ toàn xã (chiếm tỷ lệ lấy mẫu khoảng 3,84%), do đó mức độ đại diện cho các phân tầng xã hội còn ở mức vừa phải.
  • Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường: Các nhận định về chất lượng nước ăn uống và ô nhiễm đất chủ yếu dựa trên quan sát cảm quan và phản ánh chủ quan của người dân qua bảng hỏi, chưa có điều kiện lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh tại phòng thí nghiệm.

Hướng nghiên cứu tiếp được mở ra:

  • Mở rộng quy mô mẫu điều tra xã hội học và kéo dài thời gian theo dõi qua các mùa khác nhau trong năm;
  • Kết hợp phương pháp điều tra nhận thức xã hội với kỹ thuật lấy mẫu, đo đạc thực nghiệm các thông số chất lượng môi trường nước mặt, nước ngầm và đất canh tác để đối chiếu mức độ tương quan giữa nhận thức cộng đồng và hiện trạng ô nhiễm thực tế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Phát triển Nông thôn thực hiện các đề tài điều tra xã hội học môi trường cấp cơ sở.
  • Cán bộ quản lý môi trường, địa chính tại các xã, phường đang trong quá trình xây dựng tiêu chí nông thôn mới hoặc chuyển đổi lên đô thị.
  • Phần có giá trị ứng dụng cao nhất là cấu trúc bảng hỏi khảo sát nhận thức cộng đồng gắn với các chiều kích chức năng môi trường, cùng mô hình xử lý số liệu điều tra phân nhóm theo nhân khẩu học và nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận khảo sát bao nhiêu hộ gia đình và phân bố tại các khu vực nào của xã Thuận Thành?
Nghiên cứu phỏng vấn ngẫu nhiên 70 hộ gia đình, phân bổ đều tại 14 xóm trên địa bàn toàn xã, mỗi xóm thực hiện khảo sát đúng 5 hộ (gồm: Đoàn Kết, Xây Đông, Xây Tây, Thượng, Triều Lai 1, Triều Lai 2, Phú Thịnh, Công Thương, Bíp, Dâu, Đầm, Chùa 1, Chùa 2, Đông Triều).

Tỷ lệ người dân xã Thuận Thành hiểu biết về Luật Bảo vệ Môi trường là bao nhiêu và phân bố theo ngành nghề như thế nào?
Toàn xã có 18,58% (13/70 người) có hiểu biết về Luật Bảo vệ Môi trường liên quan đến nghề nghiệp. Sự hiểu biết này chỉ tập trung ở nhóm cán bộ công nhân viên chức (5/5 người, chiếm 100% nhóm) và nhóm buôn bán, dịch vụ (8/12 người, chiếm 66,67% nhóm). Các nhóm nông nghiệp, nghề tự do, học sinh sinh viên và người nghỉ hưu không có ai hiểu biết về văn bản luật này.

Hiện trạng sử dụng nước và xả nước thải của các hộ dân được khảo sát có đặc điểm gì nổi bật?
Về cấp nước, 81,42% hộ dân đã tiếp cận và sử dụng nước máy cho ăn uống, 12,86% dùng nước giếng đào và 5,72% dùng giếng khoan. Về tiêu thoát nước, mặc dù 60% hộ có cống nắp đậy nội bộ gia đình nhưng do toàn xã chưa có cống thải chung, 78,57% số hộ phải xả thải trực tiếp ra ao hồ, kênh rạch tự nhiên.

Mức độ hiểu biết của người dân về các chức năng môi trường đạt kết quả ra sao?
Chức năng "Không gian sống của con người và sinh vật" được biết đến nhiều nhất với 97,14% người trả lời đúng. Tiếp theo là chức năng "Cung cấp tài nguyên" (80,00%), "Chứa đựng phế thải" (72,85%), "Lưu trữ và cung cấp thông tin" (64,28%). Chức năng có tỷ lệ nhận thức thấp nhất là "Bảo vệ con người và sinh vật khỏi tác nhân bên ngoài" với 62,85% người biết và 21,42% người trả lời không biết.

Tỷ lệ phân loại rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình đạt bao nhiêu?
Lượng rác phát sinh trung bình từ 5-7 kg/hộ/ngày. Tuy nhiên, chỉ có 28,57% số hộ gia đình (20/70 hộ) thực hiện phân loại rác thải tại nguồn trước khi xử lý, trong khi có tới 72,86% số người được hỏi không phân biệt được khái niệm rác vô cơ và rác hữu cơ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hữu Anh Đức phản ánh toàn diện thực trạng nhận thức của người dân xã Thuận Thành về công tác bảo vệ môi trường nông thôn trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mặc dù các điều kiện vệ sinh cơ bản như tỷ lệ sử dụng nước máy đạt mức cao, nhận thức pháp lý và kiến thức phân loại, xử lý chất thải của cộng đồng vẫn còn nhiều khoảng trống đáng kể. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu điều tra thực tế, làm cơ sở thực chứng giúp địa phương hoạch định các chính sách tuyên truyền và đầu tư hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường phù hợp.