Luận văn đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn xã tả lèng huyện tam đường tỉnh lai châu

Luận văn đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn xã Tả Lèng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu, đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

73
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích, yêu cầu của đề tài

1.1.1. Mục đích của đề tài

1.1.2. Yêu cầu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.2.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1. Cơ sở lý luận

2.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài

2.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2. Hiện trạng và xu thế diễn biến môi trường trên Thế giới

2.2.1. Khí hậu toàn cầu biến đổi và tần suất thiên tai tăng

2.2.2. Sự suy giảm tầng Ôzôn (O3)

2.2.3. Tài nguyên bị suy thoái

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.3.1. Địa điểm nghiên cứu
3.1.3.2. Thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.3.2. Phương pháp khảo sát thực địa

3.3.3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm

3.3.4. Phương pháp phỏng vấn, phát phiếu điều tra

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội xã Tả Lèng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.2. Hiện trạng môi trường trên địa bàn xã Tả Lèng – huyện Tam Đường – tỉnh Lai Châu

4.2.1. Hiện trạng môi trường nước

4.2.2. Hiện trạng quản lý rác thải

4.2.3. Hiện trạng vệ sinh môi trường

4.2.4. Hiện trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

4.2.5. Nhận thức của người dân về các vấn đề môi trường

4.2.6. Những thói quen của người dân trên địa bàn xã gây ảnh hưởng đến môi trường

4.2.7. Phát rừng làm nương rẫy ảnh hưởng đến chất lượng môi trường và suy giảm tài nguyên rừng trên địa bàn

4.2.8. Thói quen thả rong, nhốt vật nuôi dưới gầm sàn gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, nguồn nước sinh hoạt

4.3. Đề xuất một số giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường

4.3.1. Giải pháp luật và chính sách môi trường

4.3.2. Giải pháp ngăn chặn nạn phá rừng làm nương rẫy

4.3.3. Thay đổi tập quán chăn nuôi, nuôi nhốt vật nuôi

4.3.4. Về nước sinh hoạt

4.3.5. Vệ sinh môi trường

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn

Hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Tả Lèng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu đang gặp nhiều vấn đề nghiêm trọng. Theo nghiên cứu, ô nhiễm nguồn nước là một trong những vấn đề nổi bật. Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu từ giếng và khe suối, nhưng chất lượng nước không đảm bảo do ô nhiễm từ phân gia súc và hóa chất nông nghiệp. "Người dân chưa có ý thức bảo vệ môi trường, dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước". Bên cạnh đó, việc quản lý rác thải cũng chưa được thực hiện hiệu quả. Rác thải sinh hoạt thường xuyên bị vứt bừa bãi, gây ô nhiễm môi trường xung quanh. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng mà còn làm suy giảm chất lượng cuộc sống.

1.1. Tình hình ô nhiễm nguồn nước

Nước sinh hoạt tại xã Tả Lèng chủ yếu được lấy từ giếng và khe suối. Kết quả phân tích cho thấy, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước vượt mức cho phép. "Nước giếng có hàm lượng vi sinh vật cao, gây nguy cơ bệnh tật cho người dân". Việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật không đúng cách cũng là nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm nguồn nước. Người dân thường rửa bình phun thuốc và đổ thuốc thừa ra môi trường mà không có biện pháp xử lý thích hợp.

1.2. Quản lý rác thải

Quản lý rác thải tại xã Tả Lèng còn nhiều hạn chế. Rác thải sinh hoạt không được thu gom thường xuyên, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường. "Người dân thường vứt rác bừa bãi, gây mất mỹ quan và ô nhiễm môi trường sống". Việc thiếu các biện pháp xử lý rác thải hợp lý đã làm gia tăng tình trạng ô nhiễm không khí và đất đai, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

II. Giải pháp bảo vệ môi trường

Để cải thiện tình trạng môi trường tại xã Tả Lèng, cần có những giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả. Trước hết, cần nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường. "Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường là rất cần thiết". Bên cạnh đó, cần có các chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương trong việc thu gom và xử lý rác thải. Việc xây dựng hệ thống thu gom rác thải hợp lý sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

2.1. Nâng cao nhận thức cộng đồng

Giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường là một trong những giải pháp quan trọng. Cần tổ chức các buổi hội thảo, tuyên truyền về tác hại của ô nhiễm môi trường và lợi ích của việc bảo vệ môi trường. "Người dân cần hiểu rõ rằng bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của chính quyền mà còn là trách nhiệm của mỗi cá nhân".

2.2. Cải thiện quản lý rác thải

Cần xây dựng hệ thống thu gom rác thải hiệu quả tại xã Tả Lèng. Chính quyền địa phương cần có kế hoạch cụ thể để thu gom rác thải định kỳ, đồng thời khuyến khích người dân phân loại rác tại nguồn. "Việc phân loại rác sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm và tạo ra nguồn tài nguyên tái chế".

02/03/2025
Luận văn đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn xã tả lèng huyện tam đường tỉnh lai châu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nông thôn Việt Nam có cảnh quan thiên nhiên phong phú, đa dạng, giàu giá trị văn hóa và môi trƣờng trong lành. Tuy nhiên, do đặc điểm khác nhau về điều kiện thiên nhiên, kinh tế - xã hội, cho nên các vùng nông thôn Việt Nam có nét đặc thù riêng và chất lƣợng môi trƣờng có sự biến đổi khác nhau. Tả Lèng là xã thuộc vùng nông thôn miền núi của huyện Tam Đƣờng - tỉnh Lai Châu, do điều kiện cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn, thiếu thốn và chủ yếu là dân tộc thiểu số chịu ảnh hƣởng rất lớn của tập quán, thói quen lạc hậu đã tác động xấu tới môi trƣờng sống. Điều dễ nhận thấy là ngƣời dân chƣa có ý thức về bảo vệ môi trƣờng, nên họ hành động tùy tiện theo thói quen; đó là chăn nuôi gia súc thả rông, phân gia súc vƣơng vãi xung quanh nhà và đƣờng đi, khi gặp nắng bốc mùi, khi gặp mƣa bị rửa trôi làm ô nhiễm nguồn nƣớc.

Hay tập quán nuôi nhốt gia súc dƣới gầm sàn làm ô nhiễm môi trƣờng sống của các thành viên trong gia đình. Bên cạnh đó là những hố xí tạm bợ của ngƣời dân đƣợc làm gần nhà bốc mùi hôi thối hoặc không có hố xí đi đại tiện tự do trên đồi rừng khi gặp mƣa bị rửa trôi làm ô nhiễm nguồn nƣớc sinh hoạt hoặc phát sinh ruồi muỗi gây bệnh tật. Ô nhiễm môi trƣờng nông thôn nói chung và nông thôn miền núi nói riêng còn do ngƣời dân sử dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp ( thuốc trừ sâu, trừ bệnh, thuốc trừ cỏ dại ) không đảm bảo an toàn; có tình trạng sau khu phun thuốc trừ sâu bệnh hoặc cỏ dại, ngƣời dân rửa bình bơm và đổ thuốc thừa ở bất cứ nơi nào mà không chú ý đảm bảo an toàn tới nguồn nƣớc; bao bì, chai lọ chứa hóa chất độc hại đƣợc ngƣời dân vứt bỏ quanh nhà, quanh mƣơng nƣớc hoặc trên nƣơng rẫy. Điều đó làm ảnh hƣởng n 2 trực tiếp tới nguồn nƣớc sinh hoạt hàng ngày và là tiền đề phát sinh các loại bệnh tật mà ngƣời nông dân không thể nhận thấy ngay đƣợc.

Ngoài ra, tại các vùng nông thôn miền núi trên địa bàn xã Tả Lèng, các loại rác thải chƣa đƣợc thu gom và ngƣời dân tự do vứt các loại rác thải (túi nilon, xác động vật nuôi bị chết, các đồ dùng phế thải của gia đình….) ra môi trƣờng xung quanh, cộng với phân gia súc, gia cầm vƣơng vãi càng làm cho môi trƣờng sống thêm ô nhiễm. Mặt khác, làm nông nghiệp không chỉ dựa vào mấy loại cây trồng nhƣ lúa, ngô, đậu tƣơng mà phải chăn nuôi để tăng nguồn thu nhập và lấy phân bón cho cây trồng. Điều đó dĩ nhiên ngƣời dân phải tiếp xúc trực tiếp với phân gia súc, gia cầm. Nếu không có biện pháp nuôi nhốt, thu gom và xử lý các nguồn phân gia súc hợp lý và khoa học thì vấn đề ô nhiễm môi trƣờng ở các vùng nông thôn miền núi trên địa bàn xã Tả Lèng hiện nay ngày càng nghiêm trọng hơn.

Xuất phát từ vấn đề đó, đƣợc sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của cô giáo Ths.Dương Minh Ngọc, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Tả Lèng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu”. Mục đích, yêu cầu của đề tài 1. Mục đích của đề tài - Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trƣờng nông thôn tại xã Tả Lèng, huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai Châu. - Đề xuất một số giải pháp bảo vệ và quản lý môi trƣờng tại địa phƣơng.

Yêu cầu của đề tài - Phỏng vấn đại diện các tầng lớp, các lứa tuổi làm việc các ngành nghề khác nhau. n 3 - Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã Tả Lèng. - Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực. - Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi; bộ câu hỏi phải dễ hiểu đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc đánh giá.

- Các kiến nghị đƣợc đƣa ra phải phù hợp với tình hình địa phƣơng và có tính khả thi cao. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học + Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. + Vận dụng và phát huy đƣợc các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.

Ý nghĩa trong thực tiễn + Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao đƣợc sự quan tâm của ngƣời dân về việc bảo vệ môi trƣờng. + Xác định hiện trạng môi trƣờng nông thôn tại xã Tả Lèng, huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai Châu. + Đƣa ra các giải pháp bảo vệ môi trƣờng cho khu vực nông thôn thuộc tỉnh Lai Châu nói chung. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.

Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở lý luận - Nông thôn là một phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị của các thành phố, thị xã, thị trấn đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã. Nông thôn là nơi sinh sống và làm việc của một cộng đồng bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng sản xuất nông nghiệp là chính. Nông thôn có cơ sở hạ tầng, trình độ tiếp cận thị trƣờng, trình độ sản xuất hàng hóa thấp hơn so với thành thị.

- Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và sinh vật. (Luật bảo vệ môi trƣờng,2014) [9] - Hoạt động bảo vệ môi trƣờng là hoạt động giữ cho môi trƣờng trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trƣờng, ứng phó sự cố môi trƣờng, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trƣờng; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học. [9] - Phát triển bền vững là phát triển đápứng đƣợc nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của thế hệ tƣơng lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trƣởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trƣờng. [9] - Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với tiêu chuẩn môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật.

[9] n 5 - “Nâng cao chất lƣợng môi trƣờng là mục đích chủ yếu của công tác BVMT. Chất lƣợng môi trƣờng phản ánh mức độ phù hợp của môi trƣờng đối với sự tồn tại, phồn vinh cũng nhƣ sự phát triển kinh tế xã hội của nhân loại. Ở những năm 60 cùng với sự xuất hiện vấn đề chất lƣợng môi trƣờng cũng ngày càng đƣợc quan tâm. Ngƣời ta dần dần định mức tốt xấu của môi trƣờng để biểu thị mức độ môi trƣờng bị ô nhiễm”.

Cơ sở pháp lý của đề tài - Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trƣờng năm 2014 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 - Luật Tài nguyên nƣớc số 17/2012/QH13 đã đƣợc Quốc Hội Nƣớc CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3, thông qua ngày 21/6/2012. - Nghị định 179/ 2013 về xử phạt môi trƣờng. - Nghị định 59/2007/ NĐ – CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải rắn. - Nghị định số 149/2004NĐ CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định về cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nƣớc, xả thải vào nguồn nƣớc.

- Thông tƣ liên tịch số 03/1999/TTLB-BKHĐT-BNN về việc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn do Bộ Kế hoạch và đầu tƣ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. - Thông tƣ liên tịch số 80/2007/TTLT - BTC - BNN ngày 11/07/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn hƣớng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nƣớc cho chƣơng trình mục tiêu quốc gia nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn giai đoạn 2006 - 2010. n 6 - Thông tƣ của Bộ Y tế số 15/2006/TT- BYT ngày 30/11/2006 hƣớng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nƣớc sạch, nƣớc ăn uống, nhà tiêu và hộ gia đình. - Quyết định số 104/2000/ QD - TTG gày 25/08/2000 của Thủ tƣớng chính phủ về việc phê duyệt chiến lƣợc quốc gia về cấp nƣớc sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020.

- Căn cứ quyết định số 17/2001/ QĐ – BXD ngày 07/08/2001 của Bộ Xây Dựng định mức dự toán chuyên nghành vệ sinh môi trƣờng – công tác thu gom vận chuyển, xử lí rác. - Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trƣởng Bộ Y tế về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu. - Quyết định số 22/2006 QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc áp dụng TCVN về môi trƣờng. - Chỉ thị số 36/2008/CT - BNN ngày 20/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc tăng cƣờng các hoạt động bảo vệ môi trƣờng trong Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

- Quy định số 367-BVTV/QĐ về việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng ở Việt Nam do Cục Bảo vệ thực vật ban hành. - QCVN 01:2009/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc ăn uống. - QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt. - QCVN 05:2009/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lƣợng không khí xung quanh.

- QCVN 26:2010/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về tiếng ồn. - QCVN 01:2011/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về nhà tiêu - Điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh. n 7 -QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt. - QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc ngầm.

- Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam (TCVN 5942-1995, TC 1329/2002/BYT-QĐ, TCVN 5945-1995, TCVN 5944-1995,. Cơ sở thực tiễn của đề tài 2. Hiện trạng và xu thế diễn biến môi trường trên Thế giới. a) Khí hậu toàn cầu biến đổi và tần xuất thiên tai tăng Vào cuối những năm 1990, mức phát tán dioxit cacbon (CO2 ) hàng năm xấp xỉ bằng 4 lần mức phát tán năm 1950 và hàm lƣợng CO 2 đã đạt đến mức cao nhất trong những năm gần đây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và giải pháp bảo vệ tại xã Tả Lèng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu" cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng môi trường nông thôn tại khu vực này, đồng thời đề xuất các giải pháp thiết thực để bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường. Nội dung chính bao gồm đánh giá các yếu tố như chất lượng nước, không khí, đất đai, và quản lý chất thải, cùng với những tác động của chúng đến đời sống người dân. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà nghiên cứu, quản lý môi trường và cộng đồng địa phương trong việc xây dựng chiến lược phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã sơn phú huyện định hóa tỉnh thái nguyên, nghiên cứu về môi trường nông thôn tại một địa phương khác. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường tại xã nghĩa lạc huyện nghĩa đàn tỉnh nghệ an cũng là tài liệu đáng đọc, cung cấp góc nhìn sâu sắc về các giải pháp bảo vệ môi trường nông thôn. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các hoạt động phát triển kinh tế thương mại du lịch sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Hãy khám phá thêm để có cái nhìn đa chiều về chủ đề này!