Đặt vấn đề Nông thôn Việt Nam có cảnh quan thiên nhiên phong phú, đa dạng, giàu giá trị văn hóa và môi trƣờng trong lành. Tuy nhiên, do đặc điểm khác nhau về điều kiện thiên nhiên, kinh tế - xã hội, cho nên các vùng nông thôn Việt Nam có nét đặc thù riêng và chất lƣợng môi trƣờng có sự biến đổi khác nhau. Tả Lèng là xã thuộc vùng nông thôn miền núi của huyện Tam Đƣờng - tỉnh Lai Châu, do điều kiện cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn, thiếu thốn và chủ yếu là dân tộc thiểu số chịu ảnh hƣởng rất lớn của tập quán, thói quen lạc hậu đã tác động xấu tới môi trƣờng sống. Điều dễ nhận thấy là ngƣời dân chƣa có ý thức về bảo vệ môi trƣờng, nên họ hành động tùy tiện theo thói quen; đó là chăn nuôi gia súc thả rông, phân gia súc vƣơng vãi xung quanh nhà và đƣờng đi, khi gặp nắng bốc mùi, khi gặp mƣa bị rửa trôi làm ô nhiễm nguồn nƣớc.
Hay tập quán nuôi nhốt gia súc dƣới gầm sàn làm ô nhiễm môi trƣờng sống của các thành viên trong gia đình. Bên cạnh đó là những hố xí tạm bợ của ngƣời dân đƣợc làm gần nhà bốc mùi hôi thối hoặc không có hố xí đi đại tiện tự do trên đồi rừng khi gặp mƣa bị rửa trôi làm ô nhiễm nguồn nƣớc sinh hoạt hoặc phát sinh ruồi muỗi gây bệnh tật. Ô nhiễm môi trƣờng nông thôn nói chung và nông thôn miền núi nói riêng còn do ngƣời dân sử dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp ( thuốc trừ sâu, trừ bệnh, thuốc trừ cỏ dại ) không đảm bảo an toàn; có tình trạng sau khu phun thuốc trừ sâu bệnh hoặc cỏ dại, ngƣời dân rửa bình bơm và đổ thuốc thừa ở bất cứ nơi nào mà không chú ý đảm bảo an toàn tới nguồn nƣớc; bao bì, chai lọ chứa hóa chất độc hại đƣợc ngƣời dân vứt bỏ quanh nhà, quanh mƣơng nƣớc hoặc trên nƣơng rẫy. Điều đó làm ảnh hƣởng n 2 trực tiếp tới nguồn nƣớc sinh hoạt hàng ngày và là tiền đề phát sinh các loại bệnh tật mà ngƣời nông dân không thể nhận thấy ngay đƣợc.
Ngoài ra, tại các vùng nông thôn miền núi trên địa bàn xã Tả Lèng, các loại rác thải chƣa đƣợc thu gom và ngƣời dân tự do vứt các loại rác thải (túi nilon, xác động vật nuôi bị chết, các đồ dùng phế thải của gia đình….) ra môi trƣờng xung quanh, cộng với phân gia súc, gia cầm vƣơng vãi càng làm cho môi trƣờng sống thêm ô nhiễm. Mặt khác, làm nông nghiệp không chỉ dựa vào mấy loại cây trồng nhƣ lúa, ngô, đậu tƣơng mà phải chăn nuôi để tăng nguồn thu nhập và lấy phân bón cho cây trồng. Điều đó dĩ nhiên ngƣời dân phải tiếp xúc trực tiếp với phân gia súc, gia cầm. Nếu không có biện pháp nuôi nhốt, thu gom và xử lý các nguồn phân gia súc hợp lý và khoa học thì vấn đề ô nhiễm môi trƣờng ở các vùng nông thôn miền núi trên địa bàn xã Tả Lèng hiện nay ngày càng nghiêm trọng hơn.
Xuất phát từ vấn đề đó, đƣợc sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của cô giáo Ths.Dương Minh Ngọc, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Tả Lèng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu”. Mục đích, yêu cầu của đề tài 1. Mục đích của đề tài - Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trƣờng nông thôn tại xã Tả Lèng, huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai Châu. - Đề xuất một số giải pháp bảo vệ và quản lý môi trƣờng tại địa phƣơng.
Yêu cầu của đề tài - Phỏng vấn đại diện các tầng lớp, các lứa tuổi làm việc các ngành nghề khác nhau. n 3 - Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã Tả Lèng. - Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực. - Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi; bộ câu hỏi phải dễ hiểu đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc đánh giá.
- Các kiến nghị đƣợc đƣa ra phải phù hợp với tình hình địa phƣơng và có tính khả thi cao. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học + Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. + Vận dụng và phát huy đƣợc các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
Ý nghĩa trong thực tiễn + Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao đƣợc sự quan tâm của ngƣời dân về việc bảo vệ môi trƣờng. + Xác định hiện trạng môi trƣờng nông thôn tại xã Tả Lèng, huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai Châu. + Đƣa ra các giải pháp bảo vệ môi trƣờng cho khu vực nông thôn thuộc tỉnh Lai Châu nói chung. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.
Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở lý luận - Nông thôn là một phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị của các thành phố, thị xã, thị trấn đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã. Nông thôn là nơi sinh sống và làm việc của một cộng đồng bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng sản xuất nông nghiệp là chính. Nông thôn có cơ sở hạ tầng, trình độ tiếp cận thị trƣờng, trình độ sản xuất hàng hóa thấp hơn so với thành thị.
- Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và sinh vật. (Luật bảo vệ môi trƣờng,2014) [9] - Hoạt động bảo vệ môi trƣờng là hoạt động giữ cho môi trƣờng trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trƣờng, ứng phó sự cố môi trƣờng, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trƣờng; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học. [9] - Phát triển bền vững là phát triển đápứng đƣợc nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của thế hệ tƣơng lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trƣởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trƣờng. [9] - Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với tiêu chuẩn môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật.
[9] n 5 - “Nâng cao chất lƣợng môi trƣờng là mục đích chủ yếu của công tác BVMT. Chất lƣợng môi trƣờng phản ánh mức độ phù hợp của môi trƣờng đối với sự tồn tại, phồn vinh cũng nhƣ sự phát triển kinh tế xã hội của nhân loại. Ở những năm 60 cùng với sự xuất hiện vấn đề chất lƣợng môi trƣờng cũng ngày càng đƣợc quan tâm. Ngƣời ta dần dần định mức tốt xấu của môi trƣờng để biểu thị mức độ môi trƣờng bị ô nhiễm”.
Cơ sở pháp lý của đề tài - Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trƣờng năm 2014 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 - Luật Tài nguyên nƣớc số 17/2012/QH13 đã đƣợc Quốc Hội Nƣớc CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3, thông qua ngày 21/6/2012. - Nghị định 179/ 2013 về xử phạt môi trƣờng. - Nghị định 59/2007/ NĐ – CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải rắn. - Nghị định số 149/2004NĐ CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định về cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nƣớc, xả thải vào nguồn nƣớc.
- Thông tƣ liên tịch số 03/1999/TTLB-BKHĐT-BNN về việc thực hiện Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn do Bộ Kế hoạch và đầu tƣ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. - Thông tƣ liên tịch số 80/2007/TTLT - BTC - BNN ngày 11/07/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn hƣớng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nƣớc cho chƣơng trình mục tiêu quốc gia nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn giai đoạn 2006 - 2010. n 6 - Thông tƣ của Bộ Y tế số 15/2006/TT- BYT ngày 30/11/2006 hƣớng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nƣớc sạch, nƣớc ăn uống, nhà tiêu và hộ gia đình. - Quyết định số 104/2000/ QD - TTG gày 25/08/2000 của Thủ tƣớng chính phủ về việc phê duyệt chiến lƣợc quốc gia về cấp nƣớc sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020.
- Căn cứ quyết định số 17/2001/ QĐ – BXD ngày 07/08/2001 của Bộ Xây Dựng định mức dự toán chuyên nghành vệ sinh môi trƣờng – công tác thu gom vận chuyển, xử lí rác. - Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trƣởng Bộ Y tế về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu. - Quyết định số 22/2006 QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc áp dụng TCVN về môi trƣờng. - Chỉ thị số 36/2008/CT - BNN ngày 20/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc tăng cƣờng các hoạt động bảo vệ môi trƣờng trong Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Quy định số 367-BVTV/QĐ về việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng ở Việt Nam do Cục Bảo vệ thực vật ban hành. - QCVN 01:2009/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc ăn uống. - QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt. - QCVN 05:2009/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lƣợng không khí xung quanh.
- QCVN 26:2010/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về tiếng ồn. - QCVN 01:2011/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về nhà tiêu - Điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh. n 7 -QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt. - QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc ngầm.
- Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam (TCVN 5942-1995, TC 1329/2002/BYT-QĐ, TCVN 5945-1995, TCVN 5944-1995,. Cơ sở thực tiễn của đề tài 2. Hiện trạng và xu thế diễn biến môi trường trên Thế giới. a) Khí hậu toàn cầu biến đổi và tần xuất thiên tai tăng Vào cuối những năm 1990, mức phát tán dioxit cacbon (CO2 ) hàng năm xấp xỉ bằng 4 lần mức phát tán năm 1950 và hàm lƣợng CO 2 đã đạt đến mức cao nhất trong những năm gần đây.