CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIEN CUA QUAN LÍ NƯỚC THAI KHU CÔNG NGHIỆP 1. Các khái niệm về quản lí nước thải công nghiệp 1. Khái niệm về khu công nghiệp Theo khoản 16, điều 2, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996: “KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, do Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập”. Khái niệm về KCN xuất hiện trong Luật đầu tư 2005 và Điều 2, Nghị định 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14/03/2008, quy định về KCN, khu chế xuất và khu kinh tế: “KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục theo quy định.
Khu chế xuất là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với KCN theo quy định”. Gần đây nhất, khái niệm về KCN được bổ sung thêm một số quan điểm trong khoản 1, điều 2, Nghị định 82/2018/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 22/05/2018, quy định về quản lí KCN và khu kinh tế: “KCN gồm nhiều loại hình khác nhau, bao gồm: Khu chế xuất, KCN hỗ trợ, KCN sinh thái. Khu chế xuất được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khâu. KCN hỗ trợ là KCN chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, thực hiện dịch vụ cho sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
Tỷ lệ diện tích đất cho các dự án đầu tư vào ngành nghé công nghiệp hỗ trợ thuê, thuê lại tối thiểu đạt 60% diện tích đất công nghiệp có thé cho thuê của KCN. KCN sinh thái là KCN, trong đó có các doanh nghiệp trong KCN tham gia vào hoạt động sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tải nguyên, có sự liên kết, hợp tác trong sản xuất đề thực hiện hoạt động cộng sinh công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, môi trường, xã hội của các doanh nghiệp (DN)”. Trong Luật đầu tư 2014 và Luật đầu tư 2020, khái niệm về KCN không có sự thay đôi: “KCN là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp. Khu chế xuất là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khâu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khâu”.
Theo các chuyên gia của UNIDO (tổ chức phát triển công nghiệp Liên SVTH: Lê Khánh Linh Lớp: QUTNMT 60 hợp quốc): “KCN là khu vực có hàng rào ngăn cách với bên ngoài, chịu sự quản lý riêng, tập trung tất cả các DN hoạt động sản xuất công nghiệp theo bất kỳ cơ chế nào, miễn là phù hợp với các quy định và quy hoạch về vi trí ngành nghề. Trong KCN có thé có một phan đất làm khu chế xuất, chuyên sản xuất hàng xuất khâu và dich vụ dé sản xuất hàng xuất khẩu”. Nhiều chuyên gia nghiên cứu ủng hộ quan điểm này, cho rằng: “KCN là khu vực chuyên sản xuất công nghiệp và cung cấp dịch vụ dành cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, được thành lập và tô chức hoạt động theo cơ chế chính sách của Chính phủ”. Tóm lại, KCN là nơi bao gồm nhiều DN hoạt động tập trung ở một khu vực nhất định, được thành lập theo quy định của Nhà Nước.
Khái niệm về nước thải công nghiệp Về khái niệm nước thải, theo TCVN 5980 - 1995 và ISO 6107/1-1980: “Nước thải là nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó”. Theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quan lí chất thải và phế liệu, ban hành ngày 24/04/2015: “Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”. Về khái niệm nước thải công nghiệp, theo Nghị định 25/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quy định phí bảo vệ môi trường (BVMT) đối với nước thải, ban hành ngày 29/03/2013: “Nước thải công nghiệp là nước từ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản xả thải ra môi trường”. Sau này, khái niệm về nước thải công nghiệp được quy định cụ thể hơn tại Nghị định 154/2016/NĐ-CP và được quy định chi tiết nhất tại Nghị định 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ về quy định phí BVMT đối với nước thải, ban hành ngày 5/5/2020: “Nước thải công nghiệp là nước thải từ các nhà máy, địa điểm, cơ sở sản xuất, chế biến của tô chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm: Cơ sở sản xuất, chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản, thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá.
Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại theo quy định pháp luật về chăn nuôi; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm. Cơ sở nuôi trồng thủy sản thuộc diện phải lập bao cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định. Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề. Cơ sở: Thuộc da, tái chế da, dệt, nhuộm, may mặc.
Cơ sở: Khai thác, chế biến khoáng sản. Cơ sở sản xuất: Giấy, bột giấy, nhựa, cao su; linh kiện, thiết bị điện, điện tử. Cơ sở: Cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy và phụ tùng. SVTH: Lê Khánh Linh Lớp: QUTNMT 60 Cơ sở: Sơ chế phế liệu, phá đỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu, xử lý chat thải.
Cơ sở: Hóa chất cơ bản, phân bón, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, đồ gia dụng. Nhà máy cấp nước sạch, nhà máy điện. Hệ thống xử lý nước thải tập trung (XLNTTT) tại khu đô thị. Hệ thống XLNTTT tai KCN, cum công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, cảng cá, khu công nghệ cao và các khu khác.
Cơ sở sản xuất, chế biến khác có phát sinh nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến”. Theo QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp: “Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp, từ nhà máy XLNTTT có đấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp”. Theo quan điểm của tác giả, nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ các nhà máy, cơ sở sản xuất sử dụng nước tạo ra chất thai ở dang lỏng. Khái niệm quản lí nước thải công nghiệp Theo Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường / Cục môi trường, 2001: “Quan lí nước thải công nghiệp là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kĩ thuật, xã hội thích hợp nhằm đảm bảo nước thải công nghiệp từ các đơn vị sản xuất kinh doanh không vượt quá tiêu chuẩn môi trường cho phép trước khi được thải vào môi trường, đồng thời đảm bảo các đơn vi xả thải nước thải vào môi trường phải có nghĩa vụ bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế - xã hội của đất nước”.
Bản chất của việc quản lý nước thải công nghiệp là hạn chế hành vi gây tác động tiêu cực đến môi trường, đặc biệt là môi trường nước của con người trong sinh hoạt, sản xuất tại các KCN để tạo ra được môi trường ồn định, luôn ở trạng thái cân bằng. Khái niệm xử lí nước thải công nghiệp Xử lí nước thải công nghiệp là quá trình loại bỏ chất ô nhiễm ra khỏi nước thải sản xuất. Quá trình này bao gồm quá trình vật lý, hóa học, sinh học để loại bỏ các chất ô nhiễm và sản xuất nước thải được xử lý an toàn với môi trường. Sản phẩm sau cùng của quy trình xử lý nước thải là nước đã qua xử lý đạt tiêu chuẩn và chất thải bám ran hoặc bùn.
Phan loại nước thải công nghiệp Có 2 cách phân loại nước thải công nghiệp phổ biến nhất, đó là theo mức độ 6 nhiễm của nước thải và theo ngành nghề sản xuất. Phân loại theo mức độ ô nhiễm, có 2 loại là nước thải công nghiệp bân và SVTH: Lê Khánh Linh Lớp: QUTNMT 60 nước thai công nghiệp không ban. Nước thải công nghiệp ban phát sinh từ sinh hoạt của công nhân viên, từ việc rửa thiết bị, máy móc, từ các hoạt động sản xuất. Nước thải công nghiệp không ban phát sinh trong quá trình làm nguội các thiết bị, giảm nhiệt các động cơ, giải nhiệt trong các trạm làm lạnh, ngưng tụ hơi nước.
Phân loại theo ngành nghề sản xuất: ngành dét nhuộm, in ấn; ngành xi mạ; ngành giấy; ngành sản xuất thực phẩm; ngành y tế; ngành chăn nuôi; nước thải tập trung KCN. Dac trưng nước thải của các ngành công nghiệp Đối với ngành khai khoáng, luyện kim, gia công kim loại, nước thải thường chứa nhiều chất ô nhiễm vô cơ. Đối với các ngành thủy hải sản, công nghiệp chế biến da, nấu thép thì nước thải bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ có nồng độ cao. Các ngành dệt nhuộm, thuộc da, điện tử, cơ khí chính xác thường có nước thải bị ô nhiễm do dầu mỡ, nước có màu và mùi khó chịu.
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều vi khuẩn, bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ dạng hòa tan hoặc lơ lửng. Cụ thé đặc trưng nước thải của các ngành công nghiệp như sau: - Nước thải ngành dệt nhuộm, In ấn: độ kiềm cao; hàm lượng hữu cơ cao; độ màu cao do dư lượng chất nhuộm, mực in; hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng (TSS) cao. - Nước thải ngành xi ma: ham lượng kim loại cao; ham lượng TSS cao; có độ pH rất thấp hoặc rất cao. - Nước thải ngành giấy: các thông số TSS, nhu cầu oxy sinh hóa (BOD), nhu cầu oxy hóa học (COD) rất cao; nước thải thường có độ pH từ 9 -11.
- Nước thải ngành sản xuất thực phẩm, ngành chăn nuôi: nước thải có thể chứa các vi khuẩn gây bệnh; nước thải có chứa các chất dinh dưỡng, chất hữu cơ, TSS cao. - Nước thải ngành y tế: hàm lượng vi khuẩn cao; hàm lượng dinh dưỡng cao; hàm lượng chất hữu cơ cao, phan da là chất hữu cơ dé phân hủy sinh học. - Nước thải tập trung KCN: hàm lượng hữu cơ cao, nhất là chỉ tiêu về tổng nito, BOD, COD; hàm lượng TSS cao; hàm lượng các kim loại nặng trong nước cao. Quản lí nước thải khu công nghiệp 1.