ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam là nước thuộc khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, với dân số trên 80 triệu người hứa hẹn một thị trường đầy tiềm năng của các loại nước giải khát trong đó có bia. Ngành công nghiệp sản xuất bia cũng là một trong các ngành công nghiệp mang lại lợi nhuận cao ở Việt Nam hiện nay, các cơ sở sản xuất bia Việt Nam cùng tồn tại và phát triển với các hãng bia danh tiếng trên thế giới. Việc đầu tư xây dựng các nhà máy bia được triển khai mạnh mẽ từ những năm 1990 trở lại đây. Số các nhà máy bia là 469 vào năm 1998 với các quy mô khác nhau từ 100.
Mức tiêu thụ bình quân đầu người tăng lên nhanh chóng trong hơn 10 năm qua từ mức dưới 10 lít/người/năm vào năm 1997 đã đạt mức 18 lít/người/năm vào năm 2006 và theo dự kiến trong vài năm tới con số sẽ là 28-30 lít/người/năm. Số liệu thống kê cho thấy trong ngành sản xuất bia có ba doanh nghiệp có sản lượng trên 100 triệu lít/năm là Sabeco (năng lực sản xuất trên 300 triệu lít/năm), Habeco (trên 200 triệu lít/năm) và công ty liên doanh nhà máy bia Việt Nam (trên 100 triệu lít/năm). Có 15 doanh nghiệp bia có công suất lớn hơn 15 triệu lít và 19 doanh nghiệp có sản lượng sản xuất thực tế trên 20 triệu lít. Khoảng 268 cơ sở còn lại có năng lực sản xuất dưới 1 triệu lít/năm.(Nguồn: Kết quả nghiên cứu đánh giá tình trạng lạm dụng rượu bia ở VN - Chương trình hợp tác y tế VN-Thụy Điển; Cơ quan thực hiện: Viện Chiến lược và chính sách y tế) Phát triển sản xuất công nghiệp một mặt góp phần tăng sản phẩm cho xã hội, phục vụ đời sống con người, nhưng mặt khác, chính công nghiệp cũng sẽ gây ra những tác hại to lớn cho môi trường sinh thái, vì nó tạo ra các chất thải gây ô nhiễm môi trường.
Bảo vệ môi trường là vấn đề ngày càng trở nên cấp thiết mang tính toàn cầu vì chất lượng môi trường ảnh hưởng tới mọi hoạt động sống và phát triển trên hành tinh. Cùng với các ngành công nghiệp khác, sự phát triển nhanh về số lượng và quy mô của các doanh nghiệp sản xuất bia cũng như sự tăng nhanh về sản lượng bia đã tạo ra một lượng lớn các chất thải gây ô nhiễm môi trường dưới cả ba dạng: chất thải rắn, khí thải và nước thải. 2 Hiện nay hầu hết các cơ sở sản xuất đều thải trực tiếp nước thải vào hệ thống thoát nước công cộng không qua xử lý.Hơn nữa, phần lớn các cơ sở công nghiệp này đều nằm trong thành phố xen với khu dân cư.Việc thải một lượng lớn chất hữu cơ ra môi trường sẽ tạo nguồn ô nhiễm và các ổ dịch bệnh, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của cộng đồng. Nguồn gây ô nhiễm chính của sản xuất bia là nước thải với lưu lượng lớn, tải lượng các chất bẩn hữu cơ cao, gây những hậu quả nghiêm trọng cho môi trường, cần được ưu tiên giải quyết.
Trong những năm gần đây, công nghệ xử lý nước thải cho các nhà máy sản xuất bia luôn được cải tiến. Tuy nhiên hiệu quả xử lý vẫn chưa cao, tốn nhiều chi phí đầu tư, vận hành và bảo dưỡng. Vì vậy, việc thúc đẩy nghiên cứu các công nghệ mới để ứng dụng vào việc giải quyết vấn đề nước thải cho các nhà máy sản xuất bia là rất thiết thực.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ♦Đánh giá khả năng xử lý nước thải sản xuất biasau quá trình kị khí bằng sự kết hợp mô hình Swim-bed và Stick-bed với các tải trọng hữu cơ khác nhau. ♦Đánh giá khả năng xử lý COD, Nitơ, phốt pho của quá trình Stick-Bed với giá thể Bio-Fix và Swim-Bed với giá thể Bio-Fringe.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ♦ Đối tượng nghiên cứu cụ thể: nước thải của nhà máy bia Heniken, quận 12, Tp.
Hồ Chí Minh. ♦ Phạm vi nghiên cứu: hiệu quả của mô hình xử lý nước thải sản xuất bia sau bể kị khí bằng sự kết hợp quá trình swim-bed và stick-bed.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ♦ Thu thập thông tin và tổng quan các tài liệu liên quan đến các phương pháp xử lý nước thải nhà máy sản xuấtbiahiện nay. ♦ Thu thập thông tin và tổng quan các tài liệu liên quan đến khả năng xử lý nước thải của phương pháp xử lý nước thải bằng công nghệ Swim-Bed và Stick-Bed sử 3 dụng giá thể Bio-fringe và Bio-fix; nghiên cứu cơ chế và bản chất của phương pháp này trong việc chuyển hóa các chất ô nhiễm. ♦ Nghiên cứu trên mô hình thực nghiệm về công nghệ xử lý nước thải bia bằng sự kết hợp mô hình Swim-Bed và Stick-Bed sử dụng giá thể Bio-fringe và Bio-fix: - Thiết lập mô hình xử lý và phương pháp vận hành mô hình.
- Vận hành mô hình thực nghiệm với các chế độ khác nhau. - Lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm của mô hình nghiên cứu theo các vị trí nghiên cứu nhất định. - Xác định khả năng xử lý COD, Ni tơ, Phốt pho trên mô hình. - Xác định hiệu quả xử lý COD, Ni tơ, Phốt pho đối với từng quá trình.
- Chọn thông số tối ưu cho việc thiết kế và vận hành cho mô hình.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ♦ Phương pháp thu thập tài liệu Tham khảo, tổng hợp số liệu về thành phần tính chất nước thải công nghiệp theo các tài liệu trong và ngoài nước. Tìm hiểu nghiên cứu các công nghệ xử lý nước thải, những nghiên cứu đã được thực hiện trong và ngoài nước. Thu thập, tìm hiểu các nghiên cứu đã được thực hiện về xử lý loại bỏ nitơ, phospho trong nước thải cũng như các công trình đã áp dụng trên thế giới để có cơ sở và phương hướng nghiên cứu ứng dụng ở Việt Nam. ♦ Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình qui mô phòng thí nghiệm Mô hình nghiên cứu được xây dựng bằng nhựa trong suốt, đảm bảo các điều kiện sinh trưởng cũng như hoạt động của vi sinh trong nghiên cứu.
Nước thải thực tế cung cấp chạy cho mô hình nghiên cứu. Các mẫu phân tích được lấy từ nhiều vị trí trên mô hình, phân tích các chỉ tiêu nghiên cứu. 4 ♦ Phương pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường Các chỉ tiêu lý hóa được phân tích trong suốt quá trình nghiên cứu. Các chỉ tiêu nghiên cứu cụ thể như: pH, COD, DO, NO2-, NO3-, TN, TP, MLSS, NH4+ được xác định trong nghiên cứu.
♦ Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm (phần mềm excel) Từ số liệu thô, tính toán hiệu suất xử lý, hiệu suất chuyển hóa, vẽ đồ thị, đưa ra những phân tích nhận xét đánh giá và kết luận.6 TÍNH MỚI ĐỀ TÀI Tìm công nghệ xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia mới có nhiều ưu thế hơn các công nghệ hiện tại: ♦Đề tài đưa ra hướng nghiên cứu mới là sử dụng các giá thể bio-fix và bio-fringe để nâng cao hiệu suất xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia sau bể kị khí. ♦Công nghệ phù hợp để xây dựng đối với những nhà máy có diện tích vừa phải. ♦Giảm chi phí vận hành và bảo dưỡng cho hệ thống. ♦Tiết kiệm chi phí và nhân công cho việc khảo sát, thiết kế, xây dựng và lắp đặt hệ thống xử lý.7 TÍNH KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ♦ Tính khoa học Toàn bộ kết quả của đề tài đựợc rút ra từ những thí nghiệm có căn cứ khoa học rõ ràng, việc tính toán, xử lý số liệu thông qua quy hoạch thực nghiệm và các phương pháp thống kê toán học nên đảm bảo tính khoa học của đề tài.
♦ Tính thực tiễn Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho các nhà máy sản xuất bia. 5 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 2.1 Các nghiên cứu trong nước Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng sự kết hợp mô hình Swim- bed và Stick-bed, Thái Vân Anh (2012) Nghiên cứu thực hiện nhằm đánh giá tính khả thi của việc sử dụng hệ thống kết hợp Swim-bed (giá thể Bio-fringe) và Stick-bed (giá thể Bio-fix) có sử dụng giá thể nhúng chìm.Nghiên cứu được tiến hành trên 4 tải trọng hữu cơ 0.Tải trọng xử lý tốt nhất là 1kg COD/m3. Hiệu quả loại bỏ TSS 91 %, COD 86.8%, BOD5 80%, N-NH4+ 72 %, P-PO43- 42%, và T-coliform 99. Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải giết mổ bằng mô hình Swim-bed và stick-bed, Lê Quang Huy (2012) Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải giết mổ bằng mô hình Swim-bed và Stick- bed.
Mô hình nghiên cứu gồm 4 bể: bể kỵ khí, bể thiếu khí, bể hiếu khí, bể lắng. Bể kỵ khí và bể thiếu khí sử dụng Stick-bed BioFix, còn bể hiếu khí dùng Swim-Bed BioFringe như là một chất mang sinh khối. Mô hình vận hành liên tục theo các tải trọng từ 3. Kết quả quá trình thực nghiệm cho thấy hiệu quả xử lý COD, SS trên 90 %, TKN và amonia trên 65%.Quá trình nitrat và khử nitrat diễn ra hoàn toàn ở các tải trọng 3.
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Swim-bed để khử COD và Nitrate hóa nước thải cao su do Nguyễn Lễ (2010) Nghiên cứu này hướng tới công nghệ Swim-bed trong việc khử COD và quá trình nitrat hóa trong việc xử lý nước thải cao su. Kết quả cho thấy rằng hiệu quả xử lý COD và quá trình nitrat hóa cao ở những tải nhỏ hơn hay bằng 1 kg COD/m3.ngày, hiệu quả khử COD và nitrat hóa thấp khoảng 86% và 20%. Nồng độ sinh khối tăng khi tải trọng thể tích tăng, ở tải trọng 2 kg COD/m3.ngày và 3 kg COD/m3.ngày lần lượt là 6800 mg/L và 7900 mg/L. 6 Nghiên cứu xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ Swim-Bed sử dụng giá thể Bio-fringe, Nguyễn Lâm Phương (2012) Nghiên cứu được thực nhằm đánh giá hiệu quả xử lý các chất hữu cơ và dinh dưỡng trong nước thải thủy sản bằng công nghệ Swim-Bed sử dụng giá thể Bio-fringe ở các tải trọng khác nhau từ 0.Thời gian lưu nước khoảng 6h ở tất cả các tải trọng.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, hiệu quả loại bỏ COD cao nhất đạt 94% ở tải trọng 1.ngày ứng với tải trọng nito 0.ngày thì hiệu quả loại bỏ COD đã giảm xuống chỉ còn 88% và hiệu suất nitrate hóa cũng giảm chỉ còn 65%. Nồng độ sinh khối tăng trong bể Swim-Bed khi tăng tải trọng COD và ở tải trọng 3.ngày, nồng độ sinh khối trong bể đạt được 6.2 Các nghiên cứu ngoài nước ♦ Ứng dụng công nghệ Swim-Bed như một quá trình sinh trưởng bám dính mới để xử lý nước thải tải trọng cao, Joseph D.