Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Việt Nam được ghi nhận là một trong những quốc gia có tính đa dạng sinh học cao với các hệ sinh thái rừng, đất ngập nước, sông suối, biển và rạn san hô, là sinh cảnh của khoảng 10% tổng số loài chim và thú hoang dã trên thế giới (thống kê toàn quốc gồm 11.458 loài động vật, 21.017 loài thực vật và khoảng 3.000 loài vi sinh vật). Tuy nhiên, tài nguyên đa dạng sinh học đang chịu áp lực suy thoái nhanh do biến đổi khí hậu, thiên tai và các hoạt động khai thác quá mức của con người.
Vườn quốc gia Xuân Thủy (tỉnh Nam Định) nằm tại khu vực cửa sông Ba Lạt thuộc châu thổ sông Hồng, là khu rừng ngập mặn đầu tiên của Việt Nam tham gia Công ước Ramsar (thành viên thứ 50 của thế giới năm 1989) và được nâng cấp thành vườn quốc gia theo Quyết định số 01/2003/QĐ-TTg ngày 02/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ. Nơi đây là điểm dừng chân quan trọng của khoảng 100 loài chim di cư quốc tế và là sinh cảnh của loài Cò mỏ thìa có nguy cơ tuyệt chủng toàn cầu. Mặc dù vậy, hệ sinh thái đất ngập nước tại Vườn quốc gia Xuân Thủy đang chịu sức ép lớn từ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, nuôi trồng thủy sản và xả thải sinh hoạt. Do đó, đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về đa dạng sinh học tại vườn quốc gia Xuân Thủy - Nam Định” được thực hiện nhằm khảo sát thực trạng nhận thức của người dân địa phương và đề xuất các giải pháp truyền thông phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý của khu bảo tồn Vườn quốc gia Xuân Thủy.
- Xác định một số yếu tố gây suy giảm đa dạng sinh học tại khu vực.
- Đánh giá nhận thức của cộng đồng: người dân tại các xã vùng đệm, khách du lịch và cán bộ tại khu bảo tồn vườn quốc gia.
- Đề xuất các giải pháp truyền thông nâng cao nhận thức của cộng đồng, tạo cân bằng phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống nhân dân gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái và đa dạng sinh học.
Yêu cầu của đề tài:
- Phản ánh đúng thực trạng nhận thức của người dân tại vùng đệm Vườn quốc gia Xuân Thủy.
- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, chính xác, khách quan.
- Đảm bảo các kiến nghị, đề xuất mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện địa phương và cơ quan quản lý khu bảo tồn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cộng đồng dân cư sống tại vùng đệm Vườn quốc gia Xuân Thủy; cán bộ quản lý khu bảo tồn; sinh cảnh sống của các loài động thực vật trong khu bảo tồn.
- Phạm vi không gian: Khu bảo tồn Vườn quốc gia Xuân Thủy và cộng đồng dân cư thuộc 5 xã vùng đệm (Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân, Giao Hải thuộc huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định) với tổng diện tích vùng đệm là 7.233,63 ha; tọa độ địa lý từ 19°05’ đến 20°04’ vĩ độ Bắc và 106°10’ đến 106°33’ kinh độ Đông.
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 20/01/2014 đến ngày 10/04/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý
- Khái niệm và phân loại đa dạng sinh học: Dựa trên Công ước về Đa dạng sinh học (CBD, 1992), đề tài tiếp cận ba cấp độ: đa dạng di truyền (gen), đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái (hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái đất ngập nước và hệ sinh thái biển). Khái niệm đất ngập nước được áp dụng theo định nghĩa của Công ước Ramsar.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chính sách:
- Công văn số 1343/ĐTCB ngày 01/10/1989 và Công văn số 302/KG ngày 06/8/1998 về việc gia nhập Công ước Ramsar.
- Quyết định số 26/LN-KH ngày 19/01/1995 của Bộ Lâm nghiệp phê duyệt nghiên cứu khả thi khu bảo tồn đất ngập nước Xuân Thủy; Quyết định số 479/QĐ-UB ngày 10/5/1995 của UBND tỉnh Nam Hà thành lập Ban quản lý khu bảo tồn.
- Quyết định số 01/2003/QĐ-TTg ngày 02/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển hạng thành Vườn quốc gia Xuân Thủy; Quyết định số 872/2003/QĐ-UB ngày 24/4/2003 của UBND tỉnh Nam Định về tổ chức bộ máy quản lý.
- Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm cơ chế chia sẻ lợi ích trong quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng tại VQG Xuân Thủy; Quyết định số 1010/QĐ-BNN-TCLN ngày 07/5/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp phê duyệt phương án chia sẻ lợi ích.
- Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Chiến lược quản lý tổng hợp vùng ven bờ tỉnh Nam Định.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất từ UBND các xã vùng đệm và các công bố khoa học trước đó về tài nguyên động thực vật tại Vườn quốc gia Xuân Thủy (Phan Nguyên Hồng và cộng sự năm 2004; BirdLife International năm 2006).
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (Điều tra xã hội học và khảo sát thực địa):
- Khảo sát thực địa tại các sinh cảnh vùng lõi (Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Xanh) và vùng đệm.
- Điều tra bằng phiếu câu hỏi in sẵn kết hợp phỏng vấn trực tiếp với cỡ mẫu $n = 135$ đối tượng, gồm 125 người dân sinh sống tại 5 xã vùng đệm và 10 cán bộ quản lý VQG. Cơ cấu ngành nghề của mẫu phỏng vấn gồm: nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 54,83%; công nhân, viên chức chiếm 28,14%; kinh doanh, buôn bán chiếm 17,03%. Mẫu khảo sát phân bổ theo 3 nhóm tuổi: dưới độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao động.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, phân loại, lập bảng tỷ lệ phần trăm và tổng hợp dữ liệu trên phần mềm Microsoft Word 2003 và Microsoft Excel 2003.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam nói chung và khu vực rừng ngập mặn cửa sông ven biển Vườn quốc gia Xuân Thủy nói riêng. Nêu rõ mục đích nghiên cứu, 3 yêu cầu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc tích lũy tài liệu nghiên cứu môi trường và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng tại 5 xã vùng đệm.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đa dạng sinh học và các hệ sinh thái đặc trưng; tổng quan hiện trạng suy giảm đa dạng sinh học toàn cầu và các cảnh báo từ IUCN, UNEP, WWF. Phân tích thực trạng đa dạng sinh học tại Việt Nam với 95 kiểu hệ sinh thái và nguồn gen nông nghiệp đa dạng (12.300 giống của 115 loài cây trồng được lưu giữ tại Ngân hàng gen quốc gia; 882 loài động thực vật hoang dã nguy cấp theo Sách Đỏ năm 2007). Tổng quan tình hình bảo tồn tại tỉnh Nam Định với các đề án trồng rừng phòng hộ chắn sóng (kinh phí 46,7 tỷ đồng giai đoạn đến 2014 nhằm bảo vệ 2.203 ha và trồng mới gần 1.530 ha rừng ven biển). Đồng thời, phần này tổng kết hiện trạng công tác truyền thông môi trường của các tổ chức như Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và chỉ ra các hạn chế trong phối hợp liên ngành tại địa phương.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (người dân, cán bộ, sinh cảnh), phạm vi địa lý (5 xã vùng đệm gồm Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân, Giao Hải) và thời gian thực hiện (20/01/2014 – 10/04/2014). Trình bày chi tiết quy trình thu thập số liệu thứ cấp, thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn bán cấu trúc cho 125 hộ dân và 10 cán bộ quản lý, cùng phương pháp phân tích thống kê trên công cụ bảng tính.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các kết quả nghiên cứu:
-
Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội vùng đệm: Vùng đệm có tổng diện tích 7.233,63 ha. Địa hình gồm đồng bằng duyên hải (cốt đất 0,5 - 1,0 m) và bãi triều (Cồn Ngạn, thềm biển, sông lạch triều). Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm 24°C, lượng mưa trung bình 1.500 - 1.700 mm/năm, chịu ảnh hưởng từ 3 - 9 cơn bão mỗi năm. Dân số 5 xã là 46.335 người, mật độ trung bình 1.023 người/km², 100% dân tộc Kinh, tỷ lệ theo đạo Thiên Chúa chiếm 41%. Lực lượng lao động đạt 23.035 người (lao động nữ chiếm 52,27%), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 86%, thủy sản chiếm 16,2%.
-
Hiện trạng sử dụng đất đai vùng đệm: Phân tích cấu trúc 3 nhóm đất chính tại 5 xã ven biển:
| Nhóm đất / Loại đất |
Diện tích (ha) |
Tỉ lệ (%) |
Đặc điểm phân bố chính |
| I. Đất nông nghiệp |
5.445,94 |
75,29 |
Chiếm ưu thế tuyệt đối trong quỹ đất tự nhiên |
| - Đất ruộng lúa 2 vụ |
2.141,33 |
39,29 |
Nằm phía trong đê biển quốc gia; năng suất >10 tấn/ha |
| - Đất trồng cây hàng năm khác |
9,77 |
0,17 |
Trồng ngô, đậu tương, lạc xen kẽ ruộng lúa |
| - Đất rừng phòng hộ |
570,00 |
10,48 |
Phía ngoài đê biển (xã Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân) |
| - Đất nuôi trồng thuỷ sản |
2.505,78 |
45,99 |
Tập trung ngoài đê (Đầm tôm: 1.913,58 ha; Vây vạng: 403,98 ha) |
| - Đất vườn tạp |
219,06 |
4,02 |
Xen lẫn đất thổ cư phía trong đê |
| II. Đất phi nông nghiệp |
1.724,46 |
17,55 |
|
| - Đất thủy lợi & mặt nước chuyên dùng |
749,26 |
59,04* |
Hệ thống kênh mương tưới tiêu hình răng lược |
| - Đất ở nông thôn (thổ cư) |
252,39 |
19,89* |
Dọc theo các trục đường liên xã, liên thôn |
| - Đất giao thông |
230,68 |
18,18* |
Gồm 32 km đường nhựa, 83 km bê tông, 9,5 km cấp phối |
| - Đất xây dựng, an ninh, nghĩa trang |
35,93 |
2,89* |
Phục vụ trụ sở xã, trường học, trạm y tế, quốc phòng |
| III. Đất chưa sử dụng |
63,23 |
7,13 |
Gồm 19,16 ha đất bằng và 44,07 ha đất mặt nước |
(Ghi chú: Các dấu * thể hiện tỉ lệ phần trăm tính trên tổng diện tích đất phi nông nghiệp).
- Hiện trạng tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học:
- Hệ thực vật có mạch: Ghi nhận 192 loài thuộc 145 chi và 60 họ. Lớp Hai lá mầm chiếm 135 loài (70,3%), lớp Một lá mầm chiếm 49 loài (25,5%), ngành Dương xỉ có 8 loài (4,1%). Về dạng sống: thân cỏ chiếm 109 loài (56,8%), cây bụi 23 loài (12,0%), thân gỗ 22 loài (11,5%), dây leo 15 loài (7,8%), dạng cau dừa/dương xỉ 10 loài (5,2%), cây thủy sinh 7 loài (3,6%), thân mọng nước 4 loài (2,0%) và ký sinh/bán ký sinh 2 loài (1,0%).
- Cấu trúc rừng ngập mặn: Rừng trồng hỗn giao Trang + Bần + Mắm có diện tích 559,2 ha (chiếm 98,11% diện tích đất rừng do Hội Chữ thập đỏ Đan Mạch tài trợ từ năm 1997 - 2001) với cấu trúc 3 tầng rõ rệt: Tầng trội là Mắm (Avicennia marina) cao bình quân 3,5 m, mật độ 45 cây/ha; Tầng giữa là Bần chua (Sonneratia caseolaris) cao 2,9 m, mật độ 110 cây/ha; Tầng ưu thế sinh thái là Trang (Kandelia candel) cao 1,6 - 2,4 m, mật độ 12.150 cây/ha (chiếm 98,74%). Rừng phi lao thuần loài (Casuarina equisetifolia) ngoài đê có diện tích 10,8 ha với mật độ 400 cây/ha.
- Hệ động vật và thủy sinh: Thực vật nổi có 112 loài (6 ngành tảo); Động vật nổi có 55 loài thuộc 40 giống (giáp xác chiếm 31 loài); Động vật đáy ghi nhận 154 loài (họ Còng Ocypodidae chiếm 26 loài, họ Cua Grapsidae chiếm 21 loài); Côn trùng có 113 loài thuộc 50 họ (định danh 98 loài); Khu hệ cá có 114 loài thuộc 45 họ (bộ cá Vược chiếm 61 loài); Lưỡng cư có 13 loài; Khu hệ chim có 219 loài thuộc 41 họ, 13 bộ (trong đó có 11 loài chim bị đe dọa toàn cầu, tiêu biểu là Cò mỏ thìa chiếm tới 20% cá thể thế giới và loài cực hiếm Choi choi mỏ thìa).
- Hiện trạng tiếp nhận thông tin và nhận thức của cộng đồng: Đánh giá mức độ tiếp cận thông tin về đa dạng sinh học và môi trường của người dân 5 xã vùng đệm qua các kênh truyền thông chính (đài truyền thanh, truyền hình - 52,2% hộ có TV, tờ rơi, tập huấn đoàn thể). Đề tài chỉ ra sự chênh lệch trong nhận thức giữa các nhóm nghề nghiệp: người làm nông nghiệp và khai thác thủy sản tự do có mức độ hiểu biết về quy chế bảo tồn thấp hơn so với nhóm cán bộ, công chức.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các kết quả khảo sát về hiện trạng tự nhiên, kinh tế, đa dạng sinh học và nhận thức cộng đồng; đưa ra hệ thống kiến nghị về tổ chức truyền thông, quản lý đất ngập nước và phân bổ nguồn lực.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu trong văn bản
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu sử dụng đất tại 5 xã vùng đệm VQG Xuân Thủy với tổng diện tích 7.233,63 ha; trong đó đất nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong đất nông nghiệp (2.505,78 ha, tương đương 45,99%), dẫn đến xung đột diện tích với đất rừng phòng hộ (570 ha).
- Thống kê chi tiết danh lục đa dạng sinh học tại VQG: 192 loài thực vật có mạch (109 loài thân cỏ chiếm 56,8%), 112 loài thực vật nổi, 55 loài động vật nổi, 154 loài động vật đáy, 114 loài cá, 13 loài lưỡng cư và 219 loài chim nước.
- Xác định thực trạng cơ sở hạ tầng xã hội: 100% hộ dân dùng điện lưới quốc gia, 52,2% hộ có vô tuyến truyền hình, hệ thống giao thông có 32 km đường nhựa và 83 km đường bê tông, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng các phương tiện truyền thông đại chúng tại chỗ.
- Đánh giá cơ cấu nhân khẩu học tác động trực tiếp đến tài nguyên: Dân số 46.335 người với 23.035 người trong độ tuổi lao động; lực lượng trẻ từ 16 - 44 tuổi chiếm 42,9% dân số, là nhóm đối tượng trực tiếp tham gia đánh bắt thủy hải sản (cá, cua, cáy, còng, vạng) tại vùng bãi bồi và đầm ngập mặn.
Giải pháp truyền thông và quản lý tác giả đề xuất
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức bảo tồn đa dạng sinh học qua hệ thống loa truyền thanh xã và các chương trình truyền hình địa phương nhằm tiếp cận 52,2% số hộ dân có thiết bị thu hình.
- Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ) thông qua các lớp tập huấn nòng cốt, hội thi tìm hiểu môi trường và phát tài liệu tuyên truyền, tờ rơi cam kết bảo vệ rừng ngập mặn.
- Đưa nội dung giáo dục bảo tồn thiên nhiên và đất ngập nước vào chương trình ngoại khóa tại các trường tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn 5 xã vùng đệm (với quy mô 12.325 học sinh và 446 giáo viên).
- Lồng ghép hoạt động truyền thông với việc thực hiện cơ chế chia sẻ lợi ích theo Quyết định số 126/QĐ-TTg và Quyết định số 1010/QĐ-BNN-TCLN, tạo sinh kế bền vững để người dân giảm phụ thuộc vào việc khai thác thủy sản trái phép trong vùng lõi.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã tổng hợp một bộ dữ liệu toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên sinh vật tại vùng đệm Vườn quốc gia Xuân Thủy. Đồng thời, công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa từ 125 phiếu điều tra cộng đồng và 10 cán bộ quản lý, hỗ trợ Ban quản lý VQG và chính quyền huyện Giao Thủy trong việc định hướng kế hoạch truyền thông môi trường phù hợp với đặc thù từng xã.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ ngày 20/01/2014 đến 10/04/2014), chưa theo dõi được biến động nhận thức cộng đồng và biến động của các đàn chim di cư qua nhiều mùa khác nhau trong năm.
- Quy mô mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở 125 người dân và 10 cán bộ quản lý, chưa mở rộng khảo sát đối với đối tượng khách du lịch sinh thái đến tham quan vườn quốc gia.
- Số liệu kiểm kê thành phần loài thực vật, động vật đáy và chim nước chủ yếu kế thừa từ các công trình nghiên cứu giai đoạn 2004 - 2006, chưa có điều kiện cập nhật bằng các đợt điều tra thực địa chuyên sâu về phân loại học.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát xã hội học đối với du khách và các chủ đầm nuôi trồng thủy sản quy mô lớn tại xã Giao Thiện và Giao Xuân.
- Nghiên cứu, đánh giá định lượng hiệu quả tác động của các mô hình truyền thông sau khi đưa vào triển khai thử nghiệm tại cộng đồng 5 xã vùng đệm.
- Khảo sát biến động diện tích rừng ngập mặn và chất lượng nguồn nước dưới tác động của các dự án đê điều và phát triển kinh tế ven biển.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên Môi trường, Sinh thái học và Lâm nghiệp khi thực hiện các đề tài về quản trị khu bảo tồn và giáo dục môi trường.
Nội dung số liệu chi tiết tại Phần 4 về hiện trạng sử dụng đất (bảng số liệu đầm tôm, vây vạng), đặc điểm thảm thực vật ngập mặn (Trang, Bần, Mắm) và danh mục chim quý hiếm (Cò mỏ thìa, Choi choi mỏ thìa) là nguồn dẫn liệu hữu ích cho Ban quản lý Vườn quốc gia Xuân Thủy, Chi cục Kiểm lâm và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Giao Thủy trong công tác lập kế hoạch quản lý đất ngập nước và xây dựng tài liệu tuyên truyền cho cộng đồng địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Vườn quốc gia Xuân Thủy được thành lập theo văn bản pháp lý nào và có diện tích vùng đệm là bao nhiêu?
Vườn quốc gia Xuân Thủy được chuyển hạng từ Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Xuân Thủy theo Quyết định số 01/2003/QĐ-TTg ngày 02/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ. Diện tích vùng đệm của vườn là 7.233,63 ha, thuộc địa giới hành chính của 5 xã ven biển huyện Giao Thủy: Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân và Giao Hải.
2. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại 5 xã vùng đệm VQG Xuân Thủy có đặc điểm gì nổi bật?
Đất nông nghiệp chiếm 5.445,94 ha (75,29% diện tích tự nhiên). Trong đó, diện tích lớn nhất là đất nuôi trồng thủy sản với 2.505,78 ha (chiếm 45,99% đất nông nghiệp), chủ yếu gồm đầm nuôi tôm (1.913,58 ha) và vây nuôi vạng (403,98 ha) phân bố ngoài đê biển. Đất ruộng lúa 2 vụ chiếm 2.141,33 ha (39,29%) nằm phía trong đê, và đất rừng phòng hộ chiếm 570 ha (10,48%).
3. Hệ thực vật tại Vườn quốc gia Xuân Thủy có số lượng loài và dạng sống như thế nào?
Vườn quốc gia Xuân Thủy ghi nhận 192 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 145 chi, 60 họ. Trong đó, lớp Hai lá mầm chiếm ưu thế với 135 loài (70,3%), lớp Một lá mầm có 49 loài (25,5%), và ngành Dương xỉ có 8 loài (4,1%). Xét theo dạng sống, thân cỏ chiếm số lượng lớn nhất với 109 loài (56,8%), tiếp theo là cây bụi (23 loài, 12%), cây thân gỗ (22 loài, 11,5%), dây leo (15 loài, 7,8%), dạng cau dừa/dương xỉ (10 loài), cây thủy sinh (7 loài), thân mọng nước (4 loài) và thực vật ký sinh/bán ký sinh (2 loài).
4. Vì sao Vườn quốc gia Xuân Thủy có tầm quan trọng quốc tế về bảo tồn loài chim?
VQG Xuân Thủy là khu Ramsar đầu tiên của Việt Nam và Đông Nam Á (được công nhận năm 1989) và là vùng lõi số một của Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng (được UNESCO công nhận năm 2004). Nơi đây ghi nhận 219 loài chim thuộc 41 họ, 13 bộ, là điểm lưu trú của khoảng 100 loài chim di cư quốc tế; trong đó có 11 loài bị đe dọa toàn cầu và từng ghi nhận tới 20% tổng số cá thể Cò mỏ thìa của thế giới.
5. Cơ cấu mẫu điều tra xã hội học trong nghiên cứu này được thiết kế ra sao?
Nghiên cứu tiến hành điều tra trên tổng số 135 đối tượng, gồm 125 người dân tại 5 xã vùng đệm và 10 cán bộ quản lý Vườn quốc gia. Cơ cấu nghề nghiệp của người dân được phỏng vấn gồm: ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 54,83%; công nhân, viên chức chiếm 28,14%; kinh doanh, buôn bán chiếm 17,03%. Mẫu khảo sát bao quát 3 nhóm tuổi: dưới độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao động.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Hương đã phân tích rõ nét hiện trạng tài nguyên đa dạng sinh học và các đặc trưng kinh tế - xã hội tại 5 xã vùng đệm Vườn quốc gia Xuân Thủy. Kết quả điều tra thực địa đã phản ánh trung thực mối quan hệ giữa sinh kế nuôi trồng thủy sản của người dân với sức ép suy thoái tài nguyên rừng ngập mặn và sinh cảnh đất ngập nước. Các giải pháp truyền thông được xây dựng dựa trên dữ liệu khảo sát cụ thể, gắn liền với các chính sách chia sẻ lợi ích, là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho công tác quản trị và giáo dục môi trường tại địa phương.