Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khai thác khoáng sản, đặc biệt là khai thác than đá, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhiên liệu cho các ngành công nghiệp nền tảng như nhiệt điện, luyện kim và sản xuất xi măng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, hoạt động khai thác than lộ thiên cũng là nguyên nhân gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh do quá trình bóc tách đất đá, nổ mìn, rửa trôi quặng và bơm tháo khô moong mỏ, làm biến đổi địa hình, suy giảm mực nước ngầm và ô nhiễm nguồn nước mặt tự nhiên.
Chi nhánh Mỏ than Núi Hồng thuộc Công ty Than Núi Hồng – VVMI (đơn vị thành viên của Tổng công ty Công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV - CTCP) được thành lập và đi vào vận hành từ ngày 01/08/1980 tại địa bàn xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Khu mỏ cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 35–40 km về phía Tây – Tây Bắc, tiếp giáp Quốc lộ 13A và tuyến đường sắt chuyên dụng Quán Triều – Núi Hồng. Mặc dù doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp quản trị môi trường, song các hoạt động xả nước tháo khô moong mỏ và nước chảy tràn qua khai trường vẫn tiềm ẩn nguy cơ tác động xấu đến đời sống dân cư và hệ sinh thái thủy vực xung quanh.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Trần Thị Huế thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học Môi trường nhằm đánh giá chất lượng các nguồn nước và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tại khu vực mỏ than Núi Hồng.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Giảm thiểu đến mức tối đa ảnh hưởng của việc khai thác than tại mỏ than Núi Hồng tới môi trường nước.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực mỏ than Núi Hồng tại xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá các ảnh hưởng từ hoạt động khai thác than của mỏ tới chất lượng môi trường nước (nước mặt, nước ngầm và nước thải).
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước thông qua ý kiến phản hồi của cộng đồng dân cư địa phương.
- Đề xuất các giải pháp công nghệ - kỹ thuật và tổ chức quản lý nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, góp phần bảo vệ tài nguyên nước và sức khỏe cộng đồng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường nước tại mỏ và khu vực xung quanh mỏ than Núi Hồng – Công ty Than Núi Hồng – VVMI.
- Phạm vi không gian: Khu vực khai trường, các dòng suối tiếp nhận và khu dân cư lân cận thuộc xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện và thu thập số liệu thực địa trong thời gian thực tập từ ngày 28/07/2017 đến ngày 20/12/2017; kết hợp chuỗi dữ liệu quan trắc thứ cấp giai đoạn 2015–2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:
Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở các khái niệm học thuật về tài nguyên khoáng sản, tải lượng ô nhiễm nguồn nước, các quá trình lý - hóa xảy ra trong môi trường nước mỏ than (sự biến đổi pH, độ đục, sự gia tăng hàm lượng kim loại nặng do hòa tan khoáng chất từ tầng đất đá bị xáo trộn). Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng gồm:
- Văn bản pháp luật: Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (hiệu lực từ 01/01/2015); Luật Tài nguyên nước năm 2012; Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12; Nghị định 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Thông tư 38/2015/TT-BTNMT hướng dẫn về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT và Quyết định số 3859/2017/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn quốc gia.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, đối chiếu cột B1); QCVN 09-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm); QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp).
- Tiêu chuẩn lấy mẫu và phân tích: TCVN 6663-1:2011 (hướng dẫn lập chương trình và kỹ thuật lấy mẫu); TCVN 6663-6:2008 (hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu); TCVN 6663-11:2011 (hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm); TCVN 5999:1995 (hướng dẫn lấy mẫu nước thải).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp kế thừa và thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn, điều kiện kinh tế - xã hội xã Yên Lãng; các báo cáo địa chất, trữ lượng mỏ, công nghệ khai thác và số liệu quan trắc định kỳ giai đoạn 2015–2016 của Công ty Than Núi Hồng.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với $n = 30$ hộ dân sinh sống trong bán kính 1 km xung quanh mỏ, phân bổ ngẫu nhiên tại 6 xóm (Đồi Cây, Đồng Cẩm, Cây Hồng, Đồng Ao, Đồng Cọ, Đồng Bèn; mỗi xóm 5 hộ) nhằm ghi nhận đánh giá của người dân về mức độ ô nhiễm và ảnh hưởng sức khỏe.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích thực nghiệm: Tiến hành lấy 5 vị trí mẫu thực địa (thể tích 2 lít/mẫu, chứa trong bình polyetylen, bảo quản theo TCVN) vào tháng 06/2017:
- Nước mặt ($02$ mẫu): NM1 (suối Đồng Bèn qua sân công nghiệp), NM2 (suối Na Mao qua phân xưởng gạch). Phân tích 11 thông số: pH, TSS, COD, BOD5, Fe, Mn, Hg, Cd, As, Pb, dầu mỡ.
- Nước ngầm ($01$ mẫu): NG1 (giếng nước trong khu vực mỏ). Phân tích các thông số: pH, độ đục, độ cứng theo $\text{CaCO}_3$, TDS, Nitrat, Fe, Mn, Hg, Cd, As, Pb, Fecal coli, TSS.
- Nước thải ($02$ mẫu): NT1 (cửa xả moong khu VI sau ao lắng), NT2 (cửa xả moong VII thấu kính II sau xử lý). Phân tích 15 chỉ tiêu môi trường.
- Phương pháp xử lý và so sánh số liệu: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel; tổng hợp bảng biểu, so sánh kết quả quan trắc năm 2017 với số liệu giai đoạn 2015–2016 và đối chiếu trực tiếp với các ngưỡng giới hạn cho phép trong QCVN.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cân bằng giữa phát triển công nghiệp khai thác than và yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái. Xác lập mục tiêu chung, hệ thống 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu là môi trường nước khu vực mỏ than Núi Hồng, cùng phạm vi không gian tại xã Yên Lãng và thời gian thực hiện đề tài từ tháng 07/2017 đến tháng 12/2017. Khẳng định ý nghĩa lý luận trong việc vận dụng kiến thức khoa học môi trường và ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu hỗ trợ doanh nghiệp quản lý chất thải lỏng.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết hệ thống cơ sở pháp lý, các khái niệm môi trường, cơ chế phát sinh ô nhiễm nước mỏ (axit hóa, kim loại nặng, chất rắn lơ lửng) và các thông số giám sát đặc trưng (pH, DO, BOD5, COD, TSS, TDS, Coliform). Tổng quan tình hình khai thác than toàn cầu (sản lượng hàng năm trên 4.030 triệu tấn, các quốc gia khai thác lớn như Trung Quốc 42,5%, Hoa Kỳ 18%, Ấn Độ 5,8%) và phân tích ưu - nhược điểm của hai công nghệ khai thác chính: hầm lò và lộ thiên. Đánh giá tài nguyên than tại Việt Nam với 5 chủng loại chính (antraxit trữ lượng khoảng 3,5 tỷ tấn tập trung ở Quảng Ninh; than mỡ 27 triệu tấn; than bùn ở Đồng bằng sông Cửu Long và Bắc Bộ; than ngọn lửa dài ở Na Dương; than nâu ở Đồng bằng Bắc Bộ) cùng bức tranh sản xuất, xuất khẩu than trong nước.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đối tượng, phạm vi nghiên cứu, địa điểm thực tập và kế hoạch thực hiện đề tài. Mô tả quy trình kỹ thuật 5 phương pháp nghiên cứu chính: phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp; phương pháp điều tra phỏng vấn 30 hộ dân tại 6 xóm; phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích trong phòng thí nghiệm đối với 5 vị trí quan trắc (2 mẫu nước mặt, 1 mẫu nước ngầm, 2 mẫu nước thải); phương pháp xử lý thống kê trên máy tính và phương pháp tổng hợp so sánh với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành (QCVN 08-MT:2015/BTNMT, QCVN 09-MT:2015/BTNMT, QCVN 40:2011/BTNMT).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung vào 4 nội dung trọng tâm:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đặc điểm mỏ: Mỏ nằm trong thung lũng giữa dãy Núi Hồng (đỉnh cao 747 m) và dãy Tam Đảo, độ cao thấp nhất tại cánh đồng Yên Lãng là 80 m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình 1.800–2.200 mm/năm (150–160 ngày mưa), nhiệt độ trung bình năm 23,6°C. Xã Yên Lãng có mật độ dân số 286 người/km², mỏ than thu hút hơn 550 lao động. Trữ lượng địa chất mỏ gồm 3 thấu kính than (Thấu kính I: 617.577 tấn; tổng trữ lượng thăm dò năm 1972 là 15.075 nghìn tấn; trữ lượng còn lại tính đến năm 1996 là 10.298 nghìn tấn). Công suất thiết kế ban đầu năm 1983 là 500.000 tấn/năm, sản lượng khai thác thực tế đạt khoảng 200.000 tấn/năm (năm 2008 đạt 480.000 tấn).
- Công nghệ khai thác và xử lý nước thải: Mỏ áp dụng công nghệ khai thác lộ thiên (khoan nổ mìn $\rightarrow$ bóc xúc đất đá $\rightarrow$ vận tải than và đất đá thải $\rightarrow$ kho than/bãi thải $\rightarrow$ sàng tuyển, tiêu thụ). Nước thải phát sinh gồm: nước thải sinh hoạt 10 m³/ngày (xử lý bằng bể tự hoại) và nước tháo khô moong khai thác khoảng 1.000.000 m³/năm (xử lý qua hệ thống bể lắng 3 cấp trước khi xả ra môi trường).
- Hiện trạng chất lượng nước:
- Nước mặt: Kết quả phân tích đợt lấy mẫu tháng 06/2017 tại suối Đồng Bèn (NM1) và suối Na Mao (NM2) cho thấy tất cả các chỉ tiêu đều đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1). So sánh chuỗi thời gian cho thấy xu hướng cải thiện: tại suối Đồng Bèn, chỉ tiêu TSS năm 2015 từng vượt quy chuẩn ở mức 58 mg/l, đã giảm xuống 10 mg/l (2016) và 13 mg/l (2017); chỉ tiêu COD giảm từ 27 mg/l (2015) xuống 15,8 mg/l (2017).
- Nước ngầm: Mẫu nước giếng mỏ (NG1) phân tích năm 2017 đạt toàn bộ ngưỡng giới hạn của QCVN 09-MT:2015/BTNMT (pH đạt 6,43; Fe đạt 1,04 mg/l so với quy chuẩn 5 mg/l; Mn đạt 0,141 mg/l so với quy chuẩn 0,5 mg/l; As, Hg, Pb đều ở mức rất thấp hoặc dưới ngưỡng phát hiện).
- Khảo sát ý kiến người dân và giải pháp đề xuất: Tổng hợp ý kiến đánh giá từ 30 hộ dân tại 6 xóm lân cận về mức độ ô nhiễm nước và tác động sức khỏe. Trên cơ sở đó, đề xuất 2 nhóm giải pháp: giải pháp công nghệ - kỹ thuật (nâng cấp nạo vét ao lắng 3 cấp, tuần hoàn nước moong, che phủ bãi thải chống rửa trôi) và giải pháp tổ chức quản lý - đào tạo (quan trắc định kỳ, giám sát xả thải, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các phát hiện nghiên cứu về hiện trạng nguồn nước tại khu vực mỏ than Núi Hồng; khẳng định công tác kiểm soát nước thải moong mỏ và bảo vệ nguồn nước mặt, nước ngầm đã có nhiều chuyển biến tích cực qua các năm. Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Công ty Than Núi Hồng (duy trì bảo dưỡng hạ tầng xử lý lắng lọc, tuân thủ quy trình quan trắc) và chính quyền địa phương (phối hợp thanh kiểm tra, giám sát môi trường định kỳ).
Kết quả và đóng góp
Số liệu kết quả quan trắc thực nghiệm:
Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước mặt năm 2017 và đối chiếu quy chuẩn:
| TT |
Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị |
Suối Đồng Bèn (NM1) |
Suối Na Mao (NM2) |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1) |
| 1 |
pH |
- |
7,09 |
7,24 |
5,5 – 9,0 |
| 2 |
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) |
mg/l |
13 |
19 |
50 |
| 3 |
Nhu cầu oxy hóa học (COD) |
mg/l |
15,8 |
15,6 |
30 |
| 4 |
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) |
mg/l |
8,9 |
8,4 |
15 |
| 5 |
Sắt (Fe) |
mg/l |
0,143 |
0,127 |
1,5 |
| 6 |
Mangan (Mn) |
mg/l |
0,045 |
0,062 |
0,5 |
| 7 |
Thủy ngân (Hg) |
mg/l |
< 0,0005 |
< 0,0005 |
0,001 |
| 8 |
Cadimi (Cd) |
mg/l |
< 0,0015 |
< 0,0015 |
0,01 |
| 9 |
Asen (As) |
mg/l |
< 0,0005 |
< 0,0005 |
0,05 |
| 10 |
Chì (Pb) |
mg/l |
< 0,009 |
< 0,009 |
0,05 |
| 11 |
Dầu mỡ khoáng |
mg/l |
< 0,3 |
< 0,3 |
1,0 |
Bảng biến thiên một số thông số ô nhiễm nước mặt qua các năm (2015 – 2017):
| Vị trí mẫu |
Năm |
pH (-) |
TSS (mg/l) |
COD (mg/l) |
BOD5 (mg/l) |
Fe (mg/l) |
| Suối Đồng Bèn (NM1) |
2015 |
7,93 |
58 |
27,0 |
13,0 |
0,210 |
|
2016 |
7,12 |
10 |
9,5 |
5,2 |
0,160 |
|
2017 |
7,09 |
13 |
15,8 |
8,9 |
0,143 |
| Suối Na Mao (NM2) |
2015 |
7,81 |
39 |
21,0 |
10,0 |
0,180 |
|
2016 |
7,30 |
21 |
24,7 |
11,9 |
0,250 |
|
2017 |
7,24 |
19 |
15,6 |
8,4 |
0,127 |
| QCVN 08-MT:2015 (B1) |
- |
5,5 – 9,0 |
50 |
30,0 |
15,0 |
1,500 |
Bảng kết quả phân tích chất lượng nước ngầm năm 2017 (Mẫu giếng mỏ NG1):
| TT |
Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị |
Kết quả (NG1) |
QCVN 09-MT:2015/BTNMT |
| 1 |
pH |
- |
6,43 |
5,5 – 8,5 |
| 2 |
Độ đục |
NTU |
1,63 |
- |
| 3 |
Độ cứng (theo $\text{CaCO}_3$) |
mg/l |
71 |
500 |
| 4 |
Tổng chất rắn hòa tan (TDS) |
mg/l |
116 |
1.500 |
| 5 |
Sắt (Fe) |
mg/l |
1,04 |
5,0 |
| 6 |
Mangan (Mn) |
mg/l |
0,141 |
0,5 |
| 7 |
Asen (As) |
mg/l |
< 0,0005 |
0,05 |
| 8 |
Chì (Pb) |
mg/l |
< 0,009 |
0,01 |
| 9 |
Thủy ngân (Hg) |
mg/l |
< 0,0005 |
0,001 |
| 10 |
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) |
mg/l |
< 5 |
- |
Giải pháp do tác giả đề xuất:
- Giải pháp công nghệ - kỹ thuật:
- Củng cố và thường xuyên nạo vét bùn lắng định kỳ tại hệ thống ao lắng 3 cấp xử lý nước tháo khô moong khai trường (công suất khoảng 1 triệu m³/năm), đảm bảo thời gian lưu nước tối ưu để lắng đọng triệt để các hạt than và cặn đất sét lơ lửng.
- Nghiên cứu tuần hoàn tái sử dụng một phần nước sau xử lý lắng trong moong mỏ để phục vụ công tác dập bụi mặt bằng sản xuất và tưới đường vận chuyển than trong mùa khô.
- Tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường các tầng đổ thải, san gạt và trồng cây che phủ trên các sườn bãi thải nhằm giảm thiểu hiện tượng xói mòn, rửa trôi đất đá vào các dòng suối trong mùa mưa lũ.
- Giải pháp tổ chức quản lý và đào tạo:
- Thực hiện nghiêm túc chế độ quan trắc môi trường định kỳ theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã phê duyệt; lưu trữ hồ sơ theo dõi chất lượng nước thải tại các cửa xả moong VI và moong VII.
- Bố trí cán bộ chuyên trách kiểm tra công tác vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp; tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho hơn 550 cán bộ, công nhân viên mỏ than.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm cập nhật năm 2017 về các thông số hóa - lý của nước mặt (suối Đồng Bèn, suối Na Mao) và nước ngầm tại khu vực khai trường mỏ than Núi Hồng.
- Phân tích xu hướng diễn biến chất lượng nước mặt giai đoạn 3 năm liên tiếp (2015–2017), chỉ ra sự cải thiện của các chỉ tiêu hữu cơ và chất rắn lơ lửng nhờ các biện pháp quản trị môi trường của doanh nghiệp.
- Kết hợp đánh giá kỹ thuật thực nghiệm với điều tra xã hội học cộng đồng, tạo cơ sở thực chứng giúp doanh nghiệp và chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý tài nguyên nước vùng khai khoáng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Quy mô khảo sát xã hội học còn tương đối nhỏ ($n = 30$ hộ gia đình tại 6 xóm), chưa phản ánh toàn diện các biến động xã hội ở toàn bộ các khu vực hạ lưu xa hơn.
- Đợt quan trắc thực nghiệm lấy mẫu thực địa của tác giả tập trung vào một đợt khảo sát chính (tháng 06/2017), việc đánh giá động thái liên năm chủ yếu dựa vào số liệu quan trắc thứ cấp của công ty nên chưa so sánh chi tiết giữa mùa mưa và mùa khô trong cùng năm 2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng mạng lưới điểm quan trắc nước ngầm tại các giếng đào, giếng khoan của các hộ dân lân cận bãi thải và moong khai thác để theo dõi nguy cơ hạ thấp mực nước ngầm hoặc thẩm thấu chất ô nhiễm.
- Tăng tần suất lấy mẫu quan trắc theo mùa (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) để đánh giá chính xác tác động của lượng mưa (1.800–2.200 mm/năm) đến tải lượng chất rắn lơ lửng và kim loại nặng rửa trôi.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Khai khoáng; cán bộ phụ trách phòng An toàn và Môi trường tại các đơn vị khai thác than lộ thiên; cán bộ quản lý môi trường tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, xã có hoạt động khoáng sản.
- Phần nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình thiết lập mạng lưới vị trí lấy mẫu quan trắc nước mặt, nước ngầm và nước thải công nghiệp đặc thù mỏ than lộ thiên tại Bảng 3.1.
- Phương pháp xử lý chuỗi số liệu so sánh nhiều năm (2015–2017) đối chiếu trực tiếp với QCVN 08-MT:2015/BTNMT và QCVN 09-MT:2015/BTNMT.
- Dữ liệu thực tế về sản lượng khai thác, cấu trúc địa tầng vỉa than, khối lượng nước phát sinh từ moong mỏ (1.000.000 m³/năm) và mô hình ao lắng 3 cấp xử lý nước mỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công suất thiết kế ban đầu và sản lượng khai thác thực tế của mỏ than Núi Hồng đạt mức nào?
Mỏ than Núi Hồng được thiết kế và trang bị thiết bị trọn bộ bởi Liên Xô (cũ) vào năm 1983 với công suất thiết kế là 500.000 tấn/năm. Tuy nhiên, do thiếu thiết bị khai thác xuống sâu, sản lượng thực tế hàng năm chỉ đạt khoảng 30–45% công suất thiết kế (dao động trên dưới 200.000 tấn/năm; năm 2008 đạt 480.000 tấn).
2. Các nguồn phát sinh nước thải chính tại mỏ than Núi Hồng và công nghệ xử lý đang áp dụng là gì?
Mỏ có 2 nguồn phát sinh nước thải chính:
- Nước thải sinh hoạt: Khối lượng khoảng 10 m³/ngày, phát sinh từ hoạt động vệ sinh, ăn uống của cán bộ công nhân viên, được xử lý qua hệ thống bể tự hoại.
- Nước thải sản xuất: Khối lượng khoảng 1.000.000 m³/năm, phát sinh từ quá trình bơm tháo khô nước ngầm trong moong khai thác, được dẫn qua hệ thống bể lắng ba cấp để lắng cặn lơ lửng trước khi xả thải ra môi trường tự nhiên.
3. Diễn biến chỉ tiêu tổng chất rắn lơ lửng (TSS) tại suối Đồng Bèn (NM1) thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2015–2017?
Năm 2015, hàm lượng TSS tại suối Đồng Bèn ở mức 58 mg/l, vượt ngưỡng giới hạn cho phép (50 mg/l) theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1). Đến năm 2016, chỉ số này giảm mạnh xuống 10 mg/l và năm 2017 ghi nhận ở mức 13 mg/l, đều nằm trong ngưỡng an toàn cho phép của quy chuẩn.
4. Chất lượng mẫu nước ngầm tại giếng mỏ than Núi Hồng (NG1) năm 2017 có đạt tiêu chuẩn không?
Mẫu nước ngầm NG1 lấy ngày 13/06/2017 đạt toàn bộ các chỉ tiêu theo QCVN 09-MT:2015/BTNMT: pH đạt 6,43 (quy chuẩn 5,5–8,5); độ cứng 71 mg/l (quy chuẩn 500 mg/l); TDS 116 mg/l (quy chuẩn 1.500 mg/l); hàm lượng sắt (Fe) là 1,04 mg/l (thấp hơn nhiều so với quy chuẩn 5 mg/l); mangan (Mn) 0,141 mg/l (quy chuẩn 0,5 mg/l); các kim loại nặng như asen, chì, thủy ngân đều ở mức rất nhỏ hoặc dưới giới hạn phát hiện của phương pháp.
5. Khảo sát xã hội học về môi trường mỏ than được tác giả triển khai với cỡ mẫu và phạm vi như thế nào?
Khảo sát xã hội học được thực hiện thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp 30 hộ dân sinh sống trong bán kính 1 km xung quanh mỏ than Núi Hồng. Địa bàn phỏng vấn phân bố trên 6 xóm thuộc xã Yên Lãng gồm: xóm Đồi Cây, xóm Đồng Cẩm, xóm Cây Hồng, xóm Đồng Ao, xóm Đồng Cọ và xóm Đồng Bèn, mỗi xóm chọn ngẫu nhiên 5 hộ gia đình.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Huế đã phản ánh toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, công nghệ khai thác lộ thiên và hiện trạng môi trường nước tại khu vực Mỏ than Núi Hồng, xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả phân tích thực nghiệm năm 2017 kết hợp chuỗi dữ liệu 2015–2017 cho thấy chất lượng nước mặt suối Đồng Bèn, suối Na Mao và nước ngầm tại mỏ đều đáp ứng các giới hạn quy định tại QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1) và QCVN 09-MT:2015/BTNMT, ghi nhận sự chuyển biến tích cực của các chỉ tiêu TSS và COD qua các năm. Hệ thống các giải pháp công nghệ nạo vét ao lắng 3 cấp, tuần hoàn nước moong và tăng cường giám sát quản lý được đề xuất có tính khả thi, đóng góp thiết thực vào công tác bảo vệ môi trường nước trong hoạt động khai thác than tại địa phương.