Đặt vấn đề Ngày nay chúng ta đều nhận thức được rằng “ Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống, quyết định sự tồn tại phát triển bền vững đất nước” giá trị của nước được đánh giá “ Như dòng máu nôi cơ thể con người dưới một danh từ là máu sinh học của trái đất chúng ta, do vậy quý hơn vàng” Hiện nay nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm và quan trọng này đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt do áp lực của sự gia tăng dân số, của hoạt động công nghiệp, nông nghiệp. Nhu cầu phát triển kinh tế nhanh với mục tiêu lợi nhuận cao con người đã tác động đếnmôi trường một cách trực tiếp hay gián tiếp. Nguy cơ thiếu nước đặc biệt là nước ngọt và nước sạch là một hiểm họa lớn đối với sự tồn vong của con người cũng như toàn bộ sự sống trên trái đất. Do đó chúng ta cần phải nhanh chóng có các biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nuyên nước.
Sông Lô nói chung ngoài chức năng cơ bản thoát nước lũ từ thượng nguồn còn có vai trò rất quan trọng trong cấp nước phục vụ thủy điện, các hoạt động kinh tế xã hội.Tuy nhiên theo nhiều kết quả nghiên cứu chất lượng nước sông lô cho thấy dấu hiệu bị ô nhiễm, điều này đe dọa nghiêm trọng đến khả năng cấp nước phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội. Tuyên Quang là một thành phố đang trong giai đoạn phát triển đối diện với vấn đề này nước thải phát sinh từ hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và nước thải sinh hoạt ngày một nhiều đã thải một lượng đáng kể vào sông Lô, đã phần nào ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Lô. Chính vì vậy việc xem xét, đánh giá chất lượng nước sông Lô, xác định nguồn ô nhiễm và dự báo mức độ ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế xã hội của TP Tuyên Quang đến môi trường nước là rất quan trọng. Xuất phát từ vấn đề thực tiễn nói trên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Lô đoạn chảy qua Thành Phố Tuyên Quang”.
Mục tiêu, yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Lô trên đoạn chảy qua địa bàn TP Tuyên Quang. - Xác định những nguyên nhân gây suy thoái môi trường nước sông Lô trên đoạn chảy qua thành phố Tuyên Quang và các sự cố môi trường nước. - Đề suất biện pháp giảm thiểu, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nước sông Lô trên đoạn chảy qua địa phận TP Tuyên Quang.
Yêu cầu - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Lô đoạn chảy qua địa bàn TP Tuyên Quang. - Số liệu thu thập được phản ánh trung thực, khách quan. - Kết quả phân tích thông số hiện trạng chất lượng nước sông Lô, so sánh với QCVN 08:2008/BVMT. - Những kiến nghị đưa ra phải thực tế, có tính khả thi và phù hợp với điều kiện ở địa phương.
ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: + Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã được học và nghiên cứu. + Nâng cao nhận thức, kỹ năng và rút kinh nghiệp thực tế phục vụ cho công tác sau này. + Bổ sung tư liệu học tập. -Ý nghĩa trong thực tế: + Đưa ra được các đánh giá chung nhất về chất lượng môi trường nước, giúp cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có biện pháp thích hợp bảo vệ môi trường.
+Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xậy dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch cung cấp nước sinh hoạt của thành phố. + Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư. Yêu cầu của đề tài - Công tác điều tra thu thập thông tin, phân tích chất lượng nước sông Lô TP Tuyên Quang. + Thông tin và số liệu thu được chính xác trung thực, khách quan.
+ Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu. + Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam. - Giải pháp kiến nghị đưa ra phải thực tế và phù hợp. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở lý luận của đề tài 2. Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nước, quan trắc môi trường, tiêu chuẩn môi trường, quy chuẩn môi trường - Khái niệm môi trường: Theo UNESCO, môi trường được hiểu là “Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con người sinh sống bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thỏa màn nhu cầu của con người”. Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2005 “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên” [6]. - Khái niệm Bảo vệ môi trường: Theo khoản 3 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2005 “ Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt đông giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học” [6].
- Khái niệm về ô nhiễm môi trường: Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam 2005 “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” [6]. - Khái niệm ô nhiễm môi trường nước: “Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật. - Khái niệm về quan trắc môi trường: n 5 Theo khoản 17 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam 2005 “Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường” [6]. - Khái niệm về tiêu chuẩn môi trường: Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2005: “Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường” [6].
- Khái niệm về quy chuẩn môi trường: là quy định mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hang hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để đảm bảo an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. Khái niệm về nước thải, nguồn thải - Khái niệm nước thải: “Nước thải là nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó” (QCVN 08:2008). Người ta còn định nghĩa nước thải là chất lỏng được thải được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng. Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng.
Đó cũng là cơ sở trong việc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công nghệ xử lý. - Nước thải sinh hoạt là: nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác. - Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu. n 6 - Nước thấm qua: là lượng nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay hố xí.
- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở những thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng. - Nước thải đô thị: nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã; đó là hỗn hợp của các loại nước thải trên. Một số ảnh hưởng của ô nhiễm nước đến môi trường sức khỏe con người Ảnh hưởng của ô nhiễm nước đến môi trường: Ô nhiễm môi trường nước không những ảnh hưởng tới môi trường đất, môi trường không khí mà còn ảnh hưởng tới môi trường sống của sinh vật trong nước. Nước thải chứa chất hữu cơ có thể thuận lợi cho thực vật phát triển nhưng nếu vượt quá sẽ gây hiện tượng phú dưỡng, làm giảm lượng ôxy trong nước.
Khi trong nước suất hiện hóa chất, dầu mỡ, kim loại nặng sẽ tác động đến động thực vật thủy sinh và đi vào chuỗi thức ăn trong tự nhiên. Ô nhiễm nước dẫn đến sản lượng nuôi trồng thủy sản (đặc biệt là hoạt động nuôi cá bè) đã bị tác động rất nhiều. Các loài tôm, cá, thủy sản hầu như không hề tồn tại và phát triển. Hệ sinh thái nước chỉ có thể tồn tại một số loài động thực vật phù du, các loài tảo ưa thích môi trường dinh dưỡng cao và chính sự phát triển của chúng cũng làm tăng nguy cơ gây độc cho môi trường nước (Tố Uyên, 2011) [12].
Ảnh hưởng của ô nhiễm nước đến con người: Khi môi trường nước bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng xấu đến con người, các bệnh cấp và mãn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư… Ngoài ra ô nhiễm nguồn nước còn gây tổn hại lớn cho các ngành sản xuất, kinh doanh, các hộ nuôi trồng thủy sản. - Ảnh hưởng của một số chất gây ô nhiễm đến sức khỏe con người [1] : + Nhiễm Asen con người có thể mắc bệnh ung thư trong đó thường gặp là ung thư da.