Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam chịu áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải liên tục nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực quản trị. Ngành dệt may là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn nhưng thường gặp khó khăn trong việc đổi mới công nghệ và tổ chức vận hành. Để nâng cao hiệu quả hoạt động, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt là ISO 9001:2015, trở thành giải pháp quản trị quan trọng. Tuy nhiên, thực tế tại Việt Nam cho thấy vẫn tồn tại tình trạng nhiều doanh nghiệp chạy theo chứng chỉ mang tính hình thức mà chưa khai thác tối đa hiệu quả thực chất của hệ thống.

Công ty SCAVI Huế (thuộc Tập đoàn SCAVI - Pháp) là doanh nghiệp may mặc chuyên sản xuất các sản phẩm nội y cao cấp xuất khẩu. Nhằm chuẩn hóa các quy trình vận hành, phân định rõ trách nhiệm và kiểm soát rủi ro từ khâu đầu vào đến đầu ra, doanh nghiệp đã triển khai hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015. Khóa luận được thực hiện nhằm phân tích thực trạng vận hành hệ thống này tại doanh nghiệp, từ đó tìm ra các điểm nghẽn và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về những vấn đề liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015.
  2. Làm rõ thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 của Công ty SCAVI Huế.
  3. Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện, tăng năng suất và khả năng cạnh tranh, từ đó hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 tại Công ty SCAVI Huế.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động quản lý chất lượng thực tế theo các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và các giải pháp hoàn thiện hệ thống tại Công ty SCAVI Huế.
  • Phạm vi không gian: Công ty SCAVI Huế, Khu công nghiệp Phong Điền, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 11/10/2021 đến ngày 16/01/2022; số liệu thực trạng sử dụng trong bài nghiên cứu tập trung vào năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình quản lý chất lượng

Khóa luận hệ thống hóa các định nghĩa nền tảng về chất lượng của các chuyên gia quản trị chất lượng:

  • J.M. Juran: "Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng".
  • W.E. Deming: "Chất lượng là mức độ có thể dự đoán được về tính đồng đều và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp nhất và được thị trường chấp nhận".
  • A. Feigenbaum: "Chất lượng là khi sử dụng sản phẩm hay dịch vụ, đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng".
  • Philip B. Crosby: "Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu".
  • Mở rộng khái niệm "Lao động sạch" trong sản xuất gắn với môi trường và đạo đức kinh doanh.

Khái niệm quản lý chất lượng được trích dẫn theo tiêu chuẩn ISO 8402:1994 và bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2015 (TCVN ISO 9000:2015 về cơ sở và từ vựng; TCVN ISO 9001:2015 về các yêu cầu; tiêu chuẩn hướng dẫn ISO 9004:2009). Cấu trúc tiêu chuẩn ISO 9001:2015 bao gồm 10 điều khoản, trong đó 7 điều khoản yêu cầu cốt lõi (từ Điều khoản 4 đến Điều khoản 10) bao gồm: Bối cảnh của tổ chức, Sự lãnh đạo, Hoạch định, Hỗ trợ, Điều hành, Đánh giá kết quả hoạt động, và Cải tiến. Đồng thời, tác giả đề cập đến 8 nguyên tắc quản lý chất lượng cùng các tiêu chuẩn liên quan khác trong ngành dệt may như ISO 14001, OHSAS 18001, SA 8001 (SA 8000), ISO 50001, ISO 13485, ISO/TS 16949, và các công cụ năng suất chất lượng gồm 5S, Lean, Kaizen, KPI, QCC.

Văn bản pháp lý nền tảng cấp quốc gia được trích dẫn là Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/05/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình quốc gia Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020".

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn nhóm tiêu điểm với cán bộ, nhân viên nhóm chất lượng (Phòng AQL/QA) và các phòng ban liên quan (Phòng Nhân sự, Điều hành May) về tình hình áp dụng thực tế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ giáo trình, thư viện điện tử; hệ thống văn bản, quy trình, quy định, biểu mẫu nội bộ, chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng và báo cáo thống kê của Công ty SCAVI Huế; các báo cáo khảo sát ngành của Bộ Công Thương (2015) và Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính kết hợp với bảng câu hỏi tự kiểm tra đánh giá gồm 41 tiêu chí tương ứng với các điều khoản của tiêu chuẩn ISO 9001:2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm về chất lượng, quản trị chất lượng và tiến trình phát triển của bộ tiêu chuẩn ISO 9000. Tác giả xây dựng Bảng 1.1 gồm 41 tiêu chí xem xét và đánh giá hệ thống quản lý chất lượng theo các điều khoản tiêu chuẩn ISO 9001:2015 làm công cụ phân tích thực tiễn.

Đồng thời, chương 1 dẫn chứng các số liệu thứ cấp về thực trạng áp dụng tiêu chuẩn chất lượng tại Việt Nam và địa bàn Thừa Thiên Huế:

  • Theo khảo sát 100 doanh nghiệp dệt may năm 2015 của Bộ Công Thương: 47% doanh nghiệp đã áp dụng ISO 9001; 100% doanh nghiệp có chứng nhận ISO 9001 là doanh nghiệp xuất khẩu; tỷ lệ áp dụng các công cụ năng suất chất lượng gồm: 5S (56%), Lean (34%), Kaizen (23%), KPI (19%), QCC (17%).
  • Theo khảo sát 320 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: 174/320 doanh nghiệp (54,38%) áp dụng tiêu chuẩn cho sản phẩm/dịch vụ; 65/320 doanh nghiệp (20,31%) áp dụng hệ thống quản lý (trong đó doanh nghiệp lớn chiếm 72,31%, doanh nghiệp vừa chiếm 27,69%; riêng ISO 9001 chiếm tỷ lệ cao nhất với 42/65 lượt doanh nghiệp, tương đương 64,62%); 43/320 doanh nghiệp (13,43%) áp dụng công cụ quản lý tiên tiến (trong đó 5S chiếm 67,44% với 29/43 doanh nghiệp).
Chỉ tiêu thống kê Khảo sát 100 DN Dệt may (Bộ Công Thương, 2015) Khảo sát 320 DN tại TT-Huế (Chi cục TC-ĐL-CL)
Tỷ lệ áp dụng ISO 9001 47% (100% là DN xuất khẩu) 42/65 DN có HTQL (chiếm 64,62%)
Tỷ lệ áp dụng 5S 56% 29/43 DN có công cụ (chiếm 67,44%)
Tỷ lệ áp dụng Lean 34% Chưa thống kê riêng biệt
Tỷ lệ áp dụng Kaizen / KPI Kaizen: 23% / KPI: 19% Chưa thống kê riêng biệt

Chương 2: Đánh giá thực trạng áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 tại Công ty SCAVI Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp: Công ty SCAVI Huế (Mã số thuế: 3300382362, đại diện pháp luật: Trần Văn Mỹ) được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 313023000011 ngày 27/8/2008, chính thức hoạt động từ 1/11/2006 tại KCN Phong Điền. Doanh nghiệp đầu tư mở rộng nhà máy số 3 vào năm 2016 (diện tích 35.000 m², quy mô 40 chuyền may) và nhà máy số 4 vào năm 2019 (vốn đầu tư 85 tỷ đồng, 40 chuyền may, 1.000 lao động).

Sản phẩm kinh doanh chính là thời trang nội y Lingerie (quần lót Brief, áo ngực Bra, đồ bơi bikini, Sport Bra, váy ngủ Night-dress) và quần áo may sẵn phục vụ các khách hàng quốc tế: Decathlon, Fruit of the Loom (FOL), Laredosa (LR), Arena, Petit Bateau, Puma/Cowell, HBI, Oysho, Dobotex, Adore Me.

Tác giả thống kê tình hình sử dụng lao động năm 2021 tại Bảng 2.1:

Tiêu chí phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Tổng số lao động 7.433 100,0%
1. Theo tính chất lao động
- Lao động trực tiếp 6.961 93,65%
- Lao động ngoại tỉnh 658 8,85%
2. Theo trình độ chuyên môn
- Đại học trở lên 173 2,3%
- Cao đẳng, trung cấp 121 1,6%
- Sơ cấp nghề 10 0,13%
- Không có trình độ chuyên môn 7.129 95,9%
3. Theo giới tính
- Nữ 5.596 75,3%
- Nam 1.837 24,7%

Đánh giá việc áp dụng các điều khoản ISO 9001:2015 tại SCAVI Huế:

  • Bối cảnh tổ chức (Điều khoản 4): Doanh nghiệp có lợi thế sở hữu chuỗi cung ứng Sợi - Dệt Nhuộm - May hoàn thiện. Tuy nhiên, bối cảnh lao động gặp nhiều thách thức do cạnh tranh tuyển dụng tại địa phương và biến động lao động hồi hương sau dịch bệnh. Điểm yếu nội tại gồm: 95,9% lao động chưa qua đào tạo chuyên môn, năng suất chưa cao, chất lượng chưa ổn định, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý sản xuất còn hạn chế, bị động về nguồn nguyên liệu nhập khẩu do phụ thuộc vào biến động giá bông, sợi thế giới.
  • Sự lãnh đạo (Điều khoản 5): Lãnh đạo ban hành Chính sách chất lượng (năm 2020), phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng ban (Bộ phận Thương mại làm đầu mối nghiên cứu yêu cầu khách hàng và tiêu chuẩn kỹ thuật thị trường Bắc Âu, Nhật Bản, Indonesia; Tổng Giám đốc điều hành toàn diện). Doanh nghiệp ban hành Quy chế tổ chức và bản mô tả công việc, vận hành quy trình giải quyết khiếu nại khách hàng. Điểm hạn chế là cơ chế phân quyền cho nhân viên cấp cơ sở còn hẹp, các quyết định đều phải đệ trình qua nhiều cấp quản lý.
  • Hoạch định và kiểm soát rủi ro (Điều khoản 6): Doanh nghiệp đã ban hành Quy trình đánh giá rủi ro, xây dựng tiêu chí đo lường mức độ nghiêm trọng và xác suất xảy ra. Tuy nhiên, việc thống kê rủi ro tại một số bộ phận như Phòng Điều hành May và Phòng Quản lý Chất lượng (QLCL) còn thiếu bằng chứng và chưa đầy đủ.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện, tăng năng suất và khả năng cạnh tranh, từ đó hoàn thiện công tác quản lý chất lượng ISO 9001:2015 tại Công ty SCAVI Huế

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn và nhận thức chất lượng cho đội ngũ lao động trực tiếp (nhóm đối tượng chiếm 95,9% chưa qua đào tạo).
  • Thiết lập quy trình thu thập dữ liệu và bằng chứng thống kê rủi ro đầy đủ, liên tục tại Phòng Điều hành May và Phòng QLCL để đưa ra biện pháp kiểm soát bổ sung, ngăn ngừa rủi ro lặp lại.
  • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào mô hình quản lý điều hành sản xuất nhằm giảm thiểu thao tác thủ công và nâng cao năng suất.
  • Thực hiện cơ chế ủy quyền linh hoạt cho cán bộ phụ trách bộ phận nhằm rút ngắn thời gian xử lý công việc phát sinh.
  • Kiểm soát chặt chẽ quy trình nhập khẩu và dự báo biến động giá nguyên phụ liệu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ dữ liệu văn bản

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ cấu tổ chức và các quá trình vận hành chính tại Công ty SCAVI Huế thông qua chuỗi quá trình: Thiết lập chính sách, Mục tiêu chất lượng, Quản lý cán bộ và Quy trình điều hành (tài chính, kinh doanh, quản lý vật chất, tài liệu, đánh giá nội bộ, quản lý pháp lý, điều hành sản xuất).
  • Phản ánh chính xác hiện trạng nguồn nhân lực quy mô lớn (7.433 người) với đặc thù tỷ lệ nữ chiếm 75,3% và tỷ lệ lao động không có trình độ chuyên môn chiếm 95,9%, chỉ ra đây là nguyên nhân trực tiếp tác động đến tính ổn định của chất lượng sản phẩm.
  • Chỉ ra các điểm không phù hợp và thiếu sót cụ thể trong vận hành ISO 9001:2015: việc thu thập bằng chứng kiểm soát rủi ro tại xưởng may và phòng QLCL chưa đầy đủ, thiếu các biện pháp kiểm soát bổ sung triệt để, mức độ phân quyền trong tổ chức còn hạn chế.

Giải pháp và đóng góp của khóa luận

  • Đề xuất các giải pháp gắn liền với thực tế ngành dệt may: kết hợp đánh giá hiệu quả công việc bằng bộ tiêu chuẩn KPI sau đào tạo, chuẩn hóa hồ sơ thống kê rủi ro tại xưởng sản xuất và cải thiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành.
  • Khóa luận đóng góp nguồn dữ liệu thực tế về việc áp dụng ISO 9001:2015 tại một doanh nghiệp may mặc FDI quy mô lớn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, nơi các nghiên cứu chi tiết theo từng doanh nghiệp ngành dệt may trước đó còn hạn chế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian 3 tháng (11/10/2021 đến 16/01/2022) trong điều kiện diễn biến dịch bệnh phức tạp. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp chủ yếu thực hiện qua phỏng vấn nhóm tiêu điểm với cán bộ quản lý chất lượng và nhân sự, chưa tiến hành điều tra khảo sát bằng bảng hỏi định lượng trên diện rộng đối với toàn bộ 7.433 lao động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá việc tích hợp hệ thống ISO 9001:2015 với các hệ thống quản lý chuyên ngành khác mà doanh nghiệp dệt may xuất khẩu đang áp dụng như quản lý môi trường (ISO 14001), trách nhiệm xã hội (SA 8000) và quản lý năng lượng (ISO 50001).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý chất lượng, Quản lý công nghiệp; các nhà quản lý và chuyên viên QA/QC tại các doanh nghiệp may mặc, dệt may xuất khẩu.
  • Nội dung giá trị: Bảng 1.1 gồm 41 tiêu chí và câu hỏi xem xét hệ thống quản lý chất lượng theo các điều khoản của ISO 9001:2015 có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho hoạt động đánh giá nội bộ (Internal Audit); các số liệu về cơ cấu lao động và thực tiễn kiểm soát rủi ro tại SCAVI Huế cung cấp tình huống thực tế cho các nghiên cứu về quản trị năng suất trong ngành may mặc.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào, thuộc lĩnh vực gì và thời gian thực hiện khi nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty SCAVI Huế (KCN Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế), thuộc Tập đoàn SCAVI (Pháp), hoạt động trong lĩnh vực may mặc thời trang nội y (Lingerie). Thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 11/10/2021 đến ngày 16/01/2022.

2. Tình hình lao động của Công ty SCAVI Huế trong năm 2021 có những đặc điểm số liệu nào nổi bật?
Năm 2021, tổng số lao động của công ty là 7.433 người. Trong đó, lao động trực tiếp chiếm 93,65% (6.961 người); lao động nữ chiếm 75,3% (5.596 người); lao động không có trình độ chuyên môn chiếm tỷ lệ rất cao là 95,9% (7.129 người), trình độ đại học trở lên chỉ chiếm 2,3% (173 người).

3. Khóa luận đã sử dụng công cụ nào để xem xét và đánh giá tình hình áp dụng ISO 9001:2015 tại doanh nghiệp?
Tác giả đã tự xây dựng Bảng 1.1 gồm 41 tiêu chí câu hỏi tương ứng với các điều khoản từ Điều khoản 4 đến Điều khoản 10 của tiêu chuẩn ISO 9001:2015, kết hợp đối chiếu với các quy trình, quy định, chính sách chất lượng và hồ sơ thực tế tại công ty.

4. Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế cụ thể nào trong việc vận hành ISO 9001:2015 tại SCAVI Huế?
Các hạn chế gồm: chất lượng nguồn nhân lực chưa cao (95,9% chưa có chuyên môn); việc phân tích và thống kê rủi ro tại Phòng Điều hành May và Phòng QLCL chưa đầy đủ bằng chứng; các đơn vị chưa đưa ra biện pháp kiểm soát bổ sung triệt để; quyền hạn của nhân viên cấp dưới còn hạn chế khi mọi quyết định đều phải qua cấp quản lý; và việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý sản xuất còn thấp.

5. Theo số liệu khảo sát tại tỉnh Thừa Thiên Huế được dẫn trong khóa luận, tỷ lệ áp dụng ISO 9001 đạt mức nào?
Theo điều tra của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trên 320 doanh nghiệp tại Thừa Thiên Huế, có 65 doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý (chiếm 20,31%), trong đó tiêu chuẩn ISO 9001 được áp dụng nhiều nhất với 42 doanh nghiệp (chiếm 64,62% số doanh nghiệp có áp dụng hệ thống quản lý).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thảo Nguyên đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và phản ánh chi tiết thực trạng áp dụng tiêu chuẩn này tại Công ty SCAVI Huế trong giai đoạn 2021–2022. Công trình làm rõ các ưu thế về chuỗi cung ứng Sợi - Dệt Nhuộm - May cùng các quy trình quản lý chất lượng đã ban hành, đồng thời chỉ ra các hạn chế thực tế về cơ cấu trình độ lao động, công tác thống kê rủi ro và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất. Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát các phát hiện từ thực trạng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý chất lượng tại doanh nghiệp may mặc quy mô lớn.