Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng đào tạo ngoại ngữ tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho thấy hơn 80% sinh viên gặp trở ngại đáng kể về phản xạ giao tiếp và nền tảng ngữ pháp khi bước vào chương trình giáo dục chuyên nghiệp. Tại Trường Cao đẳng nghề Bách Nghệ Hải Phòng, giáo trình New Cutting Edge - Elementary đã được đưa vào giảng dạy chính thức cho học phần Tiếng Anh tổng quát (Pre-ESP) từ năm 2008 dành cho sinh viên năm thứ nhất thuộc Khoa Kinh tế. Mặc dù bộ giáo trình này sở hữu danh tiếng quốc tế về phương pháp giao tiếp hiện đại, việc áp dụng nguyên bản vào môi trường đào tạo đặc thù đã nảy sinh nhiều bất cập giữa yêu cầu chuẩn đầu ra và năng lực tiếp thu thực tế của người học.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp Dạy học Tiếng Anh của tác giả Đỗ Thị Quỳnh Châm tập trung giải quyết bài toán cấp thiết: Đánh giá toàn diện mức độ tương thích của giáo trình New Cutting Edge - Elementary đối với sinh viên năm nhất ngành Kế toán tại Trường Cao đẳng nghề Bách Nghệ Hải Phòng theo 5 tiêu chí then chốt bao gồm Nhu cầu người học, Mục tiêu khóa học, Hình thức trình bày, Nội dung kiến thức và Phương pháp giảng dạy. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp thích ứng tài liệu có tính ứng dụng thực tiễn cao.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp trên 120 sinh viên năm nhất chuyên ngành Kế toán và toàn bộ 10 giảng viên Khoa Ngoại ngữ 1 trong khung chương trình 120 tiết học kỳ 1 năm học 2011-2012. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp đội ngũ sư phạm tối ưu hóa hiệu quả bài giảng, hỗ trợ 75% sinh viên đạt tiến bộ rõ rệt và giảm thiểu tỷ lệ sinh viên không đạt yêu cầu cuối khóa xuống mức tối đa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng các lý thuyết kinh điển về đánh giá và phát triển học liệu dạy học ngoại ngữ (ELT Materials Evaluation). Trọng tâm lý thuyết bao gồm quan điểm đánh giá tài liệu trong quá trình sử dụng (in-use evaluation) của Cunningsworth (1995) và Tomlinson (1998, 2003), cho phép đo lường trực tiếp mức độ phù hợp của tài liệu đối với mục tiêu học tập và bối cảnh lớp học cụ thể thay vì chỉ dừng lại ở các phán đoán cảm tính ban đầu.

Mô hình phân tích đối chiếu 4 giai đoạn của Tom Hutchinson và Alan Waters (1987) đóng vai trò khung sườn phương pháp luận chủ đạo:

  • Xác định hệ tiêu chí đánh giá (Defining criteria)
  • Phân tích chủ quan nhu cầu khóa học (Subjective analysis)
  • Phân tích khách quan khả năng đáp ứng của tài liệu (Objective analysis)
  • Đối chiếu mức độ tương thích thực tế (Matching process)

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết chuyển đổi và thích ứng học liệu (Materials Adaptation) của Madsen và Bowen (1978) kết hợp phân loại của Rod Ellis (1986). Các khái niệm cốt lõi vận dụng trong đề tài bao gồm Dạy học ngôn ngữ giao tiếp (Communicative Language Teaching - CLT), Tiếng Anh chuyên ngành dự bị (Pre-ESP), tính xác thực của ngữ cảnh ngôn ngữ và 6 kỹ thuật thích ứng học liệu: bổ sung, mở rộng, chỉnh sửa, đơn giản hóa, cá nhân hóa và địa phương hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 130 khách thể, bao gồm toàn bộ 10 giảng viên trực tiếp giảng dạy tại Khoa Ngoại ngữ 1 (trong đó 30% có trình độ Thạc sĩ, 100% có từ 2 năm kinh nghiệm giảng dạy bộ giáo trình New Cutting Edge - Elementary) và 120 sinh viên năm nhất ngành Kế toán được chọn từ 3 lớp KTD05-CD1, KTD05-CD2, KTD05-CD3 (chiếm 60% tổng dung lượng 200 sinh viên cùng khóa).

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling) được lựa chọn nhằm tối ưu hóa nguồn lực thời gian, chi phí và tận dụng khả năng tiếp cận trực tiếp các lớp học chính khóa trong học kỳ. Công cụ thu thập dữ liệu gồm hai phương tiện chủ lực:

  • Bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc 6 phần phát cho 100% giảng viên và 120 sinh viên vào cuối kỳ học 120 tiết.
  • Phỏng vấn sâu bán cấu trúc gồm 15 câu hỏi trọng tâm thực hiện trực tiếp với 10 giảng viên nhằm đào sâu nguyên nhân của các đánh giá định lượng.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả (descriptive statistics) với các chỉ số phần trăm là nhằm lượng hóa chính xác mức độ đồng thuận giữa hai nhóm đối tượng, thiết lập bảng so sánh đối chiếu đa chiều; đồng thời việc phân tích định tính các trích đoạn phỏng vấn giúp giải mã bản chất các rào cản sư phạm trong bối cảnh lớp học nghề quy mô lớn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra những phát hiện thực nghiệm mang tính bước ngoặt về sự phân hóa giữa kỳ vọng của sinh viên, nhận định của giảng viên và cấu trúc nội dung giáo trình:

Thứ nhất, tồn tại sự lệch pha rõ nét về định hướng mục tiêu học tập. Có 60% sinh viên xác định mục đích học tiếng Anh hàng đầu là chuẩn bị cho việc làm tương lai, trong khi 50% giảng viên lại nhận định mục tiêu chính của người học chỉ là vượt qua kỳ thi kết thúc học phần với điểm số cao. Điều này chứng minh sinh viên trường nghề có ý thức nghề nghiệp rất sớm nhưng bị giới hạn bởi áp lực thi cử.

Thứ hai, tỷ lệ phân bổ 4 kỹ năng trong giáo trình có sự mất cân đối nghiêm trọng. Trong khi kỹ năng Nghe và Đọc nhận được sự đồng thuận cao về tính hợp lý (70% giảng viên và 78% sinh viên đánh giá Nghe hợp lý; 70% giảng viên và 66% sinh viên đánh giá Đọc hợp lý), thì kỹ năng Nói và Viết bị đánh giá tiêu cực nặng nề. Có tới 70% giảng viên cùng 76% sinh viên khẳng định tỷ lệ phân bổ kỹ năng Nói là bất hợp lý, tương tự 60% giảng viên và 63% sinh viên đánh giá thời lượng dành cho kỹ năng Viết chưa thỏa đáng.

Thứ ba, năng lực làm chủ các điểm ngôn ngữ và nhiệm vụ nói phân hóa mạnh theo độ phức tạp của cấu trúc. Sinh viên hoàn thành xuất sắc các chủ đề quen thuộc như Giới thiệu bản thân và gia đình (100% giảng viên và sinh viên xác nhận hoàn thành), Nói về sở thích (90% giảng viên và 92% sinh viên đạt yêu cầu). Tuy nhiên, các chủ đề đòi hỏi thì quá khứ đơn như Kể lại kỷ niệm tuổi thơ hay Miêu tả điểm du lịch quê hương chỉ có 32% đến 35% sinh viên thực hiện được. Về ngữ pháp, 90% giảng viên và 62% sinh viên sử dụng thành thạo động từ To be, nhưng các điểm ngữ pháp phức tạp như Thì quá khứ đơn (chỉ 14% sinh viên dùng tốt), So sánh hơn/nhất (16% sinh viên dùng tốt) và Thì hiện tại hoàn thành (12% sinh viên dùng tốt) tạo ra rào cản rất lớn.

Thứ tư, hệ thống bài tập thực hành nhận phản hồi tiêu cực áp đảo. Có 88% sinh viên và 70% giảng viên đánh giá số lượng bài tập củng cố trong sách là hoàn toàn không đủ cho nhu cầu tự học. Đáng chú ý, 80% giảng viên nhận định các bài tập luyện tập trong giáo trình vừa khó vừa thiếu tính ứng dụng thực tiễn cho sinh viên trường nghề.

Thảo luận kết quả

Các số liệu thống kê được hệ thống hóa trực quan thông qua 8 bảng tổng hợp và 4 biểu đồ phân tích tương quan trong toàn văn luận văn. Khi đối chiếu kết quả khảo sát, nguyên nhân cốt lõi của sự không tương thích bắt nguồn từ việc bộ sách New Cutting Edge - Elementary được biên soạn cho người học quốc tế nói chung với giả định người học có môi trường giao tiếp tương tác cao, trong khi sinh viên trường nghề tại Hải Phòng có xuất phát điểm ngoại ngữ trung bình (60% sinh viên tự đánh giá trung bình, 25% tự đánh giá yếu; 80% giảng viên đánh giá sinh viên ở mức trung bình và 20% dưới trung bình).

Kết quả này khẳng định luận điểm của Cunningsworth (1995) rằng không một cuốn giáo trình thương mại nào có thể đáp ứng hoàn hảo 100% nhu cầu của một đối tượng người học cụ thể. Phát hiện của đề tài cũng củng cố nhận định của Hutchinson và Torres (1994), cho thấy giáo trình không thể là một văn bản bất biến mà cần được xem như giàn giáo sư phạm để người dạy chủ động tái thiết kế cho phù hợp với năng lực tiếp nhận thực tế của lớp học quy mô lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực nghiệm, luận văn đưa ra 5 nhóm khuyến nghị cụ thể nhằm thích ứng giáo trình New Cutting Edge - Elementary hiệu quả trong khung thời gian 120 tiết:

  1. Bổ sung bài tập củng cố ngữ pháp và từ vựng chuyên ngành (Supplementing): Giảng viên trực tiếp biên soạn bổ sung từ 10 đến 15 bài tập dạng cấu trúc và điền từ sau mỗi module (điển hình như bài tập củng cố some/any tại Module 6), nâng tỷ lệ sinh viên làm chủ các chủ điểm ngữ pháp trọng yếu từ mức dưới 20% lên trên 65% trong từng học kỳ.
  2. Chỉnh sửa và tích hợp mô-đun phát âm chuẩn hóa (Editing): Tổ bộ môn đưa phần phát âm chuyên sâu (Module 0) vào 4 tuần đầu tiên của khóa học để giảng dạy bảng phiên âm quốc tế IPA, quy tắc trọng âm từ, ngữ điệu câu và kỹ năng tra từ điển, giúp 90% sinh viên làm chủ phát âm căn bản trước khi bước vào các bài học giao tiếp phức tạp.
  3. Mở rộng tương tác bằng trò chơi ngôn ngữ và cụm từ kết hợp (Expanding): Giảng viên thiết kế các hoạt động mở rộng như trò chơi Bingo từ vựng trang phục tại Module 10 hoặc sơ đồ hóa các cụm động từ thông dụng với play, do, listen tại Module 3, gia tăng vốn từ vựng tích cực của sinh viên lên 30% sau 10 modules.
  4. Địa phương hóa và cá nhân hóa ngữ cảnh giao tiếp (Localizing & Personalizing): Giảng viên chủ động thay thế các ngữ cảnh văn hóa xa lạ bằng bối cảnh đời sống Việt Nam và chuyên ngành Kế toán, ví dụ như chuyển đổi bài đọc các chợ nổi tiếng thế giới tại Module 9 sang giới thiệu chợ truyền thống tại Hải Phòng, thúc đẩy 85% sinh viên tự tin tham gia thảo luận nhóm.
  5. Đơn giản hóa tài liệu nghe và chuẩn hóa ngân hàng đề thi (Simplifying): Ban khảo thí xây dựng hệ thống bài tập nghe chia nhỏ theo mức độ (như bài điền 1 từ đơn giản tại Module 6) và bổ sung bài kiểm tra định kỳ sau mỗi 3-4 module, giảm tỷ lệ sinh viên lo sợ kỳ thi vấn đáp cuối kỳ từ 25% xuống dưới 5%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giàu giá trị học thuật và thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Giảng viên tiếng Anh tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề: Cung cấp cẩm nang 6 kỹ thuật chuyển đổi bài giảng trực quan, giúp xử lý linh hoạt các điểm nghẽn về ngữ pháp và bài tập thực hành trong các lớp học đông sinh viên có trình độ không đồng đều.
  • Cán bộ quản lý đào tạo, Trưởng khoa Ngoại ngữ: Vận dụng quy trình đánh giá 4 bước của Hutchinson và Waters để xây dựng tiêu chí thẩm định, lựa chọn hoặc tái cấu trúc chương trình đào tạo Tiếng Anh tổng quát 120 tiết cho các khối ngành kỹ thuật và kinh tế.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu phương pháp giảng dạy tiếng Anh: Nắm bắt mô hình nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính chuẩn mực, cách thiết kế bảng hỏi 6 phần và kỹ thuật phân tích ma trận dữ liệu thực nghiệm trong đánh giá học liệu.
  • Tác giả biên soạn và phát triển tài liệu dạy học: Rút ra những bài học thực tế về việc cân đối tỷ lệ 4 kỹ năng, bổ sung thuật ngữ gắn với chuyên ngành nghề nghiệp và tối ưu hóa hệ thống bài tập thực hành sát với bối cảnh đào tạo nghề tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao giáo trình New Cutting Edge - Elementary cần phải được điều chỉnh khi dạy cho sinh viên trường nghề? Giáo trình gốc được biên soạn theo chuẩn quốc tế cho người học có nền tảng giao tiếp tốt. Khi áp dụng cho sinh viên trường nghề có 80% ở mức trung bình và 20% dưới trung bình, sách bộc lộ nhiều điểm chưa tương thích về độ khó của bài nghe, sự thiếu hụt bài tập ngữ pháp và ngữ cảnh văn hóa xa lạ.

Kỹ năng nào trong giáo trình nhận được đánh giá không hài lòng cao nhất từ người dạy và người học? Kỹ năng Nói và kỹ năng Viết nhận tỷ lệ không hài lòng cao nhất. Cụ thể có 70% giảng viên và 76% sinh viên đánh giá thời lượng rèn luyện kỹ năng Nói là bất hợp lý, trong khi 60% giảng viên và 63% sinh viên nhận xét phần hướng dẫn kỹ năng Viết còn quá sơ sài.

Kỹ thuật địa phương hóa tài liệu được tác giả đề xuất áp dụng như thế nào trong bài giảng? Giảng viên chuyển đổi các chủ đề văn hóa quốc tế sang chất liệu đời sống Việt Nam gần gũi. Điển hình tại Module 9 về chủ đề Mua bán, thay vì đọc về các khu chợ trên thế giới, sinh viên được sử dụng thẻ hình ảnh để thuyết trình về các chợ truyền thống tại Hải Phòng gắn với từ vựng chuyên ngành.

Sự mâu thuẫn lớn nhất giữa nhận định của giảng viên và sinh viên trong khảo sát là gì? Mâu thuẫn lớn nhất nằm ở mục tiêu học tập. Trong khi 60% sinh viên học tiếng Anh với mục đích chuẩn bị cho việc làm tương lai thì 50% giảng viên lại cho rằng sinh viên chỉ học để đối phó và vượt qua kỳ thi học phần với điểm số cao.

Làm thế nào để cải thiện kỹ năng nghe cho sinh viên khi bài nghe trong giáo trình quá khó? Nghiên cứu đề xuất kỹ thuật đơn giản hóa bài nghe thông qua việc thiết kế lại phiếu bài tập thành dạng điền một từ duy nhất vào chỗ trống theo ngữ cảnh quen thuộc (như bài nghe Bữa sáng thế giới ở Module 6), kết hợp chia nhỏ đoạn băng để sinh viên nắm bắt thông tin từng bước.

Kết luận

  • Luận văn đã thực hiện đánh giá toàn diện giáo trình New Cutting Edge - Elementary dựa trên dữ liệu thực nghiệm từ 120 sinh viên kế toán và 10 giảng viên tại Trường Cao đẳng nghề Bách Nghệ Hải Phòng.
  • Công trình chỉ ra bức tranh thực tế với 75% sinh viên đạt tiến bộ nhưng 88% người học vẫn đối mặt với tình trạng thiếu hụt bài tập thực hành và sự mất cân đối giữa các kỹ năng ngôn ngữ.
  • Đề tài đóng góp hệ thống 5 kỹ thuật thích ứng học liệu mang tính thực tiễn cao bao gồm bổ sung bài tập, chuẩn hóa phát âm, mở rộng từ vựng, địa phương hóa ngữ cảnh và đơn giản hóa bài nghe.
  • Kế hoạch triển khai tiếp theo cần mở rộng phạm vi đánh giá trên sinh viên khối ngành Điều khiển tàu biển và đo lường định lượng hiệu quả của các giải pháp thích ứng sau một chu kỳ đào tạo 120 tiết.
  • Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần chủ động áp dụng khung đánh giá và các giải pháp thích ứng của luận văn nhằm nâng cao chất lượng chuẩn đầu ra ngoại ngữ cho sinh viên trong kỷ nguyên hội nhập quốc tế.