Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt của ngành nông – lâm – ngư nghiệp, vừa là không gian phân bố để xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp, thương mại – dịch vụ và phục vụ nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của con người. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, Hiến pháp và Luật Đất đai qua các thời kỳ (1980, 1987, 1992, 1993, 2003, 2013) đều xác định nguyên tắc: đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế, giá trị kinh tế của đất đai ngày càng tăng cao, kéo theo các quan hệ xã hội về đất đai trở nên phức tạp. Tình trạng khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với tổ chức có xu hướng diễn biến gay gắt trên diện rộng, làm ảnh hưởng tiêu cực đến trật tự an toàn xã hội và đời sống nhân dân.

Huyện Cao Lộc là địa bàn miền núi nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Lạng Sơn, có 83 km đường biên giới tiếp giáp tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) và sở hữu hai cửa khẩu quốc tế quan trọng là Hữu Nghị và Đồng Đăng. Mặc dù công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện đã đạt được nhiều kết quả tích cực, song sự chuyển dịch kinh tế cửa khẩu cùng áp lực mở rộng không gian đô thị, hạ tầng giao thông và thương mại đã làm phát sinh nhiều khó khăn, vướng mắc. Tranh chấp đất đai trở thành vấn đề bức xúc tại địa phương, đòi hỏi phải có sự đánh giá khoa học và toàn diện nhằm xác định rõ nguyên nhân, từ đó kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

Khóa luận được thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục đích nghiên cứu:
    • Đánh giá thực trạng công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Cao Lộc giai đoạn 2011 – 2014.
    • Đề xuất các giải pháp khắc phục khó khăn, vướng mắc nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu nghiên cứu:
    • (1) Khảo sát thực trạng công tác giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương.
    • (2) Nắm vững hệ thống thủ tục, thẩm quyền và quy trình giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật.
    • (3) Nghiên cứu, làm rõ tình hình và kết quả thực hiện công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Cao Lộc.
  3. Yêu cầu nghiên cứu:
    • Thu thập, tổng hợp, phân tích các số liệu thực tế về giải quyết tranh chấp đất đai tại huyện Cao Lộc giai đoạn 2011 – 2014.
    • Phân tích sâu sắc các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tranh chấp.
    • Đánh giá phương pháp và kết quả xử lý của các cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp với thực tiễn cơ sở.
  • Đối tượng nghiên cứu: Người quản lý đất đai, đối tượng sử dụng đất, các vụ việc tranh chấp đất đai và toàn bộ hoạt động giải quyết tranh chấp đất đai giai đoạn 2011 – 2014.
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn; thời gian thu thập dữ liệu và khảo sát từ ngày 25/8/2014 đến ngày 15/12/2014 đối với mốc số liệu giai đoạn 2011 – 2014.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên khung lý luận quản lý nhà nước về đất đai. Tác giả tiếp cận khái niệm tranh chấp đất đai theo Khoản 24, Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: "Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai". Đồng thời, nghiên cứu kế thừa quan điểm của PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007) và Nguyễn Thị Lợi (2011), xem giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo là một nội dung thiết yếu của quản lý nhà nước nhằm phục hồi quyền lợi hợp pháp bị xâm hại và xử lý hành vi vi phạm pháp luật.

Cơ sở pháp lý của đề tài bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hoàn chỉnh:

  • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013.
  • Luật Khiếu nại năm 2011; Luật Tố cáo năm 2011; Luật Thanh tra năm 2010; Luật Tố tụng dân sự năm 2004.
  • Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở năm 1998.
  • Các Nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 75/2012/NĐ-CP, Nghị định số 76/2012/NĐ-CP, Nghị định số 105/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, Nghị định số 160/1999/NĐ-CP.
  • Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư liên tịch số 01/2002/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-TCĐC ngày 03/01/2002 hướng dẫn thẩm quyền của Tòa án nhân dân trong giải quyết tranh chấp đất đai.

Về quy trình và thẩm quyền, tác giả so sánh sự chuyển biến giữa Luật Đất đai 2003 (Điều 135, Điều 136) và Luật Đất đai 2013 (Điều 202, Điều 203):

  • Thời hạn hòa giải tại UBND cấp xã được điều chỉnh từ 30 ngày làm việc (Luật 2003) lên không quá 45 ngày (Luật 2013).
  • Trường hợp đương sự không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) hoặc giấy tờ hợp lệ theo Điều 100 Luật 2013 thì có quyền lựa chọn: hoặc nộp đơn yêu cầu UBND cấp có thẩm quyền giải quyết, hoặc khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án nhân dân.
  • Căn cứ giải quyết tranh chấp không có giấy tờ được quy định cụ thể tại Điều 91 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (chứng cứ nguồn gốc đất, hiện trạng sử dụng, diện tích bình quân nhân khẩu, quy hoạch sử dụng đất, chính sách ưu đãi người có công).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Khóa luận áp dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu, báo cáo tổng kết, số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hồ sơ địa chính và dữ liệu thống kê đơn thư tranh chấp đất đai tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Thống kê huyện Cao Lộc và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp số liệu dạng bảng biểu, đồ thị; phân tích định tính kết hợp định lượng; so sánh biến động số liệu qua các năm giai đoạn 2010 – 2014.
  • Phương pháp phân tích chuyên gia: Đánh giá, tổng hợp ý kiến từ cán bộ chuyên môn Phòng Tài nguyên và Môi trường, các ban ngành huyện và chính quyền cấp xã liên quan trực tiếp đến công tác hòa giải, xử lý tranh chấp.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai, thực trạng gia tăng khiếu kiện trong thời kỳ công nghiệp hóa và bối cảnh đặc thù của huyện biên giới Cao Lộc. Xác lập mục đích, mục tiêu, 4 yêu cầu nghiên cứu cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Địa chính môi trường.

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đất đai, khái niệm, nguyên nhân tranh chấp (khách quan và chủ quan), nguyên tắc và thẩm quyền giải quyết. Trình bày tổng quan tình hình tranh chấp đất đai trên ba cấp độ:

  • Cả nước: Dẫn số liệu Báo cáo của Thanh tra Chính phủ năm 2013 (tiếp 380.331 lượt công dân, xử lý 215.789 đơn thư KNTC, giải quyết 39.932 vụ việc đạt 88,8%; kiến nghị thu hồi cho Nhà nước 95 tỷ đồng, 89 ha đất; trả lại công dân 1.083 tỷ đồng, 93 ha đất).
  • Tỉnh Lạng Sơn: Dẫn báo cáo 6 tháng đầu năm 2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận 19 đơn đủ điều kiện, tham mưu giải quyết 10/13 đơn thuộc thẩm quyền UBND tỉnh (đạt 76,9%), giữ lại cho Nhà nước 1.147,9 m² đất, trả lại cho công dân 1.000 m² đất.
  • Huyện Cao Lộc: Điểm lại lịch sử quản lý đất đai thời kỳ trước năm 1993 (quản lý phân tán, chưa có cơ quan thống nhất, hồ sơ thiếu chính xác) và giai đoạn từ Luật Đất đai 1993, 2003 đến 2014 (đo đạc địa giới 364/HĐBT, lập bản đồ số hóa 2013, thực hiện cơ chế "Một cửa").

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (người quản lý, đối tượng sử dụng đất, các vụ việc tranh chấp giai đoạn 2011 – 2014 tại huyện Cao Lộc); thời gian thực hiện (25/8/2014 – 15/12/2014); 4 nhóm nội dung nghiên cứu chính và hệ thống phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp dữ liệu.

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Cao Lộc

  • Vị trí địa lý và tài nguyên: Huyện có tổng diện tích tự nhiên 63.427,06 ha, tọa độ 22°01’ – 21°46’ vĩ độ Bắc, 106°37’ – 107°04’ kinh độ Đông; gồm 23 đơn vị hành chính (2 thị trấn: Cao Lộc, Đồng Đăng và 21 xã). Phía Bắc giáp Quảng Tây (Trung Quốc) với 83 km đường biên giới; trung tâm Thành phố Lạng Sơn nằm lọt trọn trong địa giới của huyện. Địa hình chia cắt mạnh thành khối núi Mẫu Sơn (đỉnh cao 1.541 m) và núi đá vôi Đồng Đăng. Đất đai gồm 3 nhóm chính: Feralit nâu vàng núi trung bình (3,42%), Feralit mùn đồi núi thấp (81,9%) và đất bồi tụ thung lũng (14,68%). Diện tích rừng năm 2014 đạt 29.527,06 ha, tỷ lệ che phủ 40,1%.
  • Kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010 – 2014 duy trì mức cao từ 10,17% đến 12,32%. Dân số năm 2014 là 74.943 người với 17.026 hộ, mật độ 118 người/km² (dân tộc Nùng chiếm 58,02%, Tày 30,33%, Kinh 8,15%). Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 8,91 triệu đồng/năm (2011) lên 11,95 triệu đồng/năm (2013).
STT Chỉ tiêu Đơn vị 2010 2011 2012 2013 2014
1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế % 10,17 11,39 10,13 11,47 12,32
1.1 Nông, lâm nghiệp, thủy sản % 3,62 4,08 3,50 4,21 4,47
1.2 Công nghiệp – Xây dựng % 14,37 15,28 14,67 15,86 16,01
1.3 Thương mại – Dịch vụ % 12,10 13,50 11,49 13,74 13,18
2 Cơ cấu kinh tế
2.1 Nông, lâm nghiệp, thủy sản % 28,04 25,87 24,31 26,31 25,84
2.2 Công nghiệp – Xây dựng % 27,57 28,68 23,30 29,46 32,27
2.3 Thương mại – Dịch vụ % 44,39 45,45 53,39 44,23 41,89

2. Cơ cấu tổ chức cơ quan quản lý đất đai cấp huyện

Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Lộc có Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc. Tổng nhân sự gồm 20 người: 13 biên chế (01 Trưởng phòng, 01 Phó trưởng phòng, 01 Giám đốc Văn phòng, 01 Phó Giám đốc Văn phòng, 01 cán bộ trưng tập điều động) và 07 cán bộ hợp đồng. Trình độ chuyên môn: 01 sau đại học, 14 đại học, 02 cao đẳng, 03 trung cấp.

3. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai

Tính đến năm 2013 - 2014, tổng diện tích tự nhiên của huyện là 63.427,06 ha. Tình hình giao đất, cho thuê đất đạt 100% diện tích tự nhiên, trong đó hộ gia đình, cá nhân quản lý 46.691,12 ha (73,61%); tổ chức kinh tế quản lý 388,62 ha (0,61%); cơ quan nhà nước quản lý 300,58 ha (0,47%); UBND cấp xã quản lý 66,79 ha (0,11%) và đất chưa sử dụng 7.921,03 ha giao UBND cấp xã quản lý. Kết quả cấp GCNQSDĐ đến năm 2013: đất sản xuất nông nghiệp cấp 9.376 hộ (2.922,28 ha); đất lâm nghiệp cấp 4.207 hộ (8.067,06 ha); đất nuôi trồng thủy sản cấp 26 hộ và 1 tổ chức (28,32 ha); đất ở nông thôn cấp 12.006 hộ (243,21 ha).

STT Loại đất Mã Tổng diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 52.715,84 83,11
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 7.213,04 11,37
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 3.933,34 ha) CHN 5.827,27 9,19
- Đất trồng cây lâu năm CLN 1.385,77 2,18
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất: 33.064,96 ha; Phòng hộ: 12.354,80 ha) LNP 45.419,76 71,61
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 83,04 0,13
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 3.055,83 4,82
2.1 Đất ở (Đô thị: 106,10 ha; Nông thôn: 489,95 ha) OCT/ONT 596,05 0,94
2.2 Đất chuyên dùng CD 1.511,21 2,38
2.3 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 887,32 1,40
2.4 Đất tôn giáo, nghĩa trang, phi nông nghiệp khác - 61,25 0,10
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 7.655,39 12,07
- Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 6.436,36 10,15
- Đất núi đá không có rừng cây NCS 1.028,24 1,62
- Đất bằng chưa sử dụng BCS 190,79 0,30
Tổng diện tích tự nhiên 63.427,06 100,00

4. Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp đất đai giai đoạn 2011 – 2014

Tác giả phân tích quy trình tiếp nhận đơn thư, phân loại theo đối tượng tranh chấp (chủ yếu là hộ gia đình, cá nhân), phân loại theo địa bàn xã, thị trấn và đánh giá tỷ lệ giải quyết. Đề tài đi sâu phân tích 2 trường hợp tranh chấp điển hình trên thực địa để làm rõ trình tự xác minh hồ sơ, vai trò hòa giải tại cơ sở và việc ban hành quyết định hành chính.

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tổng hợp các kết luận chính về thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý, giải quyết tranh chấp đất đai tại huyện Cao Lộc; đề xuất kiến nghị đối với UBND tỉnh Lạng Sơn, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND huyện Cao Lộc.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Khái quát bức tranh toàn diện về quản lý đất đai huyện Cao Lộc: Toàn bộ 63.427,06 ha diện tích tự nhiên đã được đưa vào giao quản lý và sử dụng; nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế áp đảo với 83,11% (trong đó đất lâm nghiệp chiếm 71,61%). Công tác cấp GCNQSDĐ đạt khối lượng lớn (đất ở nông thôn đạt 12.006 hộ, đất sản xuất nông nghiệp đạt 9.376 hộ).
  2. Làm rõ căn nguyên tranh chấp đất đai tại địa phương:
    • Nguyên nhân khách quan: Nguồn gốc sử dụng đất phức tạp, qua nhiều thời kỳ lịch sử chưa có hồ sơ địa chính chuẩn hóa; ranh giới đất lâm nghiệp chủ yếu khoanh bao trên bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ; hệ thống văn bản pháp luật thay đổi liên tục; hiểu biết pháp luật của đồng bào dân tộc thiểu số (Nùng, Tày chiếm gần 90% dân số) còn hạn chế; áp lực tăng dân số và đô thị hóa thương mại cửa khẩu đẩy giá đất lên cao.
    • Nguyên nhân chủ quan: Công tác quản lý đất đai cấp xã có giai đoạn buông lỏng; công tác thanh tra, kiểm tra chưa thường xuyên; hồ sơ lưu trữ địa chính qua các năm chưa đồng bộ, chỉnh lý biến động trên bản đồ chưa kịp thời; đội ngũ cán bộ địa chính mỏng và phải kiêm nhiệm.
  3. Đánh giá năng lực bộ máy thực thi: Đội ngũ 20 cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường có 75% trình độ đại học và sau đại học, bước đầu đáp ứng yêu cầu công tác nhưng lực lượng trẻ còn thiếu kinh nghiệm thực tế trong xử lý các vụ việc phức tạp, kéo dài.

Nhóm giải pháp tác giả đề xuất

  • Đẩy nhanh tiến độ đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy cho 13 xã còn lại trên địa bàn huyện (mới hoàn thành đo đạc 10/23 xã, thị trấn).
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai sâu rộng đến từng thôn bản, phù hợp với đặc thù đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng hòa giải cơ sở cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã, tăng cường phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể.
  • Tăng cường kiểm tra, rà soát, giải quyết dứt điểm các vụ việc tranh chấp tồn đọng ngay từ cơ sở, hạn chế đơn thư vượt cấp.
  • Tiếp tục củng cố bộ phận "Một cửa", số hóa hồ sơ địa chính và cập nhật kịp thời các biến động đất đai trên bản đồ và sổ sách.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp một bức tranh thực chứng, có hệ thống số liệu cụ thể về công tác quản lý và giải quyết tranh chấp đất đai tại một địa bàn huyện miền núi biên giới trọng điểm trong giai đoạn chuyển giao giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu biến động đất đai trên địa bàn huyện chủ yếu mới được chỉnh lý về mặt số liệu văn bản, việc chỉnh lý biến động hình thể trên nền bản đồ địa chính còn chậm do tiến độ đo đạc địa chính chính quy mới đạt 10/23 xã. Nghiên cứu thực hiện trong khung thời gian từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014 nên chưa có điều kiện theo dõi dài hạn tác động của Luật Đất đai 2013 sau khi các văn bản hướng dẫn có hiệu lực đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Cao Lộc sau khi Luật Đất đai 2013 đi vào thực thi ổn định; nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý, theo dõi biến động thửa đất và giải quyết tranh chấp ranh giới đất lâm nghiệp vùng biên giới.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Quản lý Đất đai, Địa chính Môi trường, Luật Kinh tế, Quản lý Tài nguyên: Cung cấp phương pháp tiếp cận đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện, quy trình phân loại đơn thư và phương pháp phân tích hồ sơ tranh chấp.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường tại các huyện miền núi, biên giới: Cung cấp hệ thống biểu mẫu số liệu, cơ sở pháp lý xử lý tranh chấp và các bài học kinh nghiệm từ công tác hòa giải, xác minh thực địa.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa thẩm quyền, trình tự giải quyết tranh chấp theo Luật Đất đai 2003 so sánh với Luật Đất đai 2013 (Phần 2) và bảng phân tích hiện trạng sử dụng đất, cơ cấu tổ chức cơ quan quản lý đất đai địa phương (Phần 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Huyện Cao Lộc có đặc thù tự nhiên và hành chính như thế nào ảnh hưởng đến công tác quản lý đất đai?
Huyện Cao Lộc có diện tích tự nhiên 63.427,06 ha, gồm 23 đơn vị hành chính (2 thị trấn, 21 xã), có 83 km đường biên giới giáp Trung Quốc với 2 cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị và Đồng Đăng. Địa hình đồi núi chia cắt mạnh, có dãy Mẫu Sơn cao 1.541 m, đất lâm nghiệp chiếm 71,61% tổng diện tích, đồng bào dân tộc thiểu số (Nùng, Tày) chiếm gần 90% dân số.

2. Cơ cấu tổ chức và nhân lực của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Lộc trong giai đoạn nghiên cứu gồm bao nhiêu người?
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện (bao gồm Văn phòng Đăng ký QSDĐ trực thuộc) có 20 nhân sự, gồm 13 công chức/viên chức biên chế và 07 cán bộ hợp đồng. Trình độ chuyên môn gồm: 01 sau đại học, 14 đại học, 02 cao đẳng và 03 trung cấp.

3. Tỷ trọng phân bổ các nhóm đất chính trên địa bàn huyện Cao Lộc theo số liệu thống kê năm 2014 là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên 63.427,06 ha gồm 3 nhóm: Nhóm đất nông nghiệp chiếm 52.715,84 ha (83,11%, trong đó đất lâm nghiệp là 45.419,76 ha); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 3.055,83 ha (4,82%, trong đó đất ở là 596,05 ha); nhóm đất chưa sử dụng chiếm 7.655,39 ha (12,07%).

4. Điểm mới quan trọng về thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã giữa Luật Đất đai 2003 và 2013 được nêu trong khóa luận là gì?
Theo Điều 135 Luật Đất đai 2003, thời hạn hòa giải tại UBND cấp xã là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn. Theo Điều 202 Luật Đất đai 2013, thời hạn thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được quy định là không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

5. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Cao Lộc tính đến năm 2013 đạt được những con số cụ thể nào?
Đến năm 2013, huyện đã cấp GCNQSDĐ đất sản xuất nông nghiệp cho 9.376 hộ (diện tích 2.922,28 ha); đất lâm nghiệp cho 4.207 hộ (diện tích 8.067,06 ha); đất nuôi trồng thủy sản cho 26 hộ và 1 tổ chức (diện tích 28,32 ha); đất ở nông thôn cho 12.006 hộ (diện tích 243,21 ha).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Văn Tá đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, hành lang pháp lý và đánh giá chi tiết thực trạng công tác giải quyết tranh chấp đất đai tại huyện Cao Lộc giai đoạn 2011 – 2014. Nghiên cứu phản ánh trung thực mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên, chuyển dịch kinh tế cửa khẩu, lịch sử quản lý đất đai miền núi với tình hình phát sinh khiếu kiện tại cơ sở. Hệ thống số liệu thống kê, bảng biểu hiện trạng và các giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn rõ rệt đối với công tác quản lý tài nguyên và giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương.