BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH NGHÊ THANH NHANH “ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -NĂM 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGHÊ THANH NHANH “ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU’’ Chuyên ngành: Quản lý công Mã số : 8340403 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN HỮU LAM TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn“Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ, công chức ở huyện Cái Nước”là công trình nghiên cứu của tôi thực hiện. Dưới sự hướng dẫn hết sức tận tình của Tiến sĩ Nguyễn Hữu Lam. Các số liệu thu thập và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn hợp lý, hợp pháp, trung thực. Các tài liệu tham khảo có nguồn trích rõ ràng. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của đề tài nghiên cứu. Người thực hiện luận văn Nghê Thanh Nhanh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TÓM TẮT LUẬN VĂN EXECUTIVE SUMMARY CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU. Lý do thực hiện nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng khảo sát . Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Kết cấu của luận văn . 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu trước . Nghiên cứu nước ngoài . Các cơ sở lý luận về động lực làm việc cho cán bộ, công chức. Khái niệm về cán bộ, công chức. Vai trò của cán bộ, công chức trong quản lý nhà nước . Các khái niệm về động lực cho cán bộ, công chức . Khái niệm về động lực phụng sự công (Public Service motivation).2 Động lực làm việc của cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước. Các lý thuyết về động lực làm việc của nhân viên. Thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow (1943) . Thuyết hai yếu tố của F. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thuyết mong đợi của Victor Vroom (1964) . Thuyết công bằng của J. Các yếu tố tạo động lực làm việc cho nhân viên. Mô hình các yếu tố tạo động lực cuae Smith và cộng sự (1969) . Mô hình các yếu tố tạo động lực của Kovach (1987). Mô hình các yếu tạo động lực của Buelens và Broeck (2007). Đề xuất mô hình nghiên cứu . 18 Tóm tắt chương 2 . 21 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Quy trình nghiên cứu . Nghiên cứu sơ bộ: Nghiên cứu định tính . Nghiên cứu chính thức: Nghiên cứu định lượng . Thiết kế thang đo . Thiết kê mẫu nghiên cứu và thu thập dữ liệu nghiên cứu . Thiết kế mẫu nghiên cứu . Thu thập thông tin mẫu nghiên cứu . Phương pháp phân tích dữ liệu. Kiểm định độ tin cậy thang đo. Phân tích nhân tố EFA . Kiểm định sự phù hợp của mô hình. 28 Tóm tắt chương 3 . 29 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Tổng quan huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau . Sơ lược khái quát huyện Cái Nước. Đặc điểm về địa lý, vị trí tự nhiên . Đặc điểm về kinh tế - xã hội. Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân huyện Cái Nước. Đặc điểm của đội ngũ cán bộ, công chức huyện Cái Nước . Mô tả mẫu nghiên cứu . Kết quả khảo sát sự khác biệt về giới tính . Kết quả khảo sát sự khác biệt về độ tuổi. Kết quả khảo sát sự khác biệt về vị trí công tác . 39 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kết quả khảo sát sự khác biệt về trình độ . Kết quả khảo sát sự khác biệt về thâm niên công tác . Kết quả khảo sát sự khác biệt về thu nhập . Đánh giá kiểm định độ tin cậy của thanh đo bằng Cronbach’Alpha . Kiểm định độ tin cậy của thang đo đặc điểm công việc . Kiểm định độ tin cậy của thang đo cơ hội thăng tiến . Kiểm định độ tin cậy thang đo sự ghi nhận. Kiểm định độ tin cậy thang đo quan hệ làm việc . Kiểm định độ tin cậy thang đo Điều kiện làm việc . Kiểm định độ tin cậy thang đo Môi trường làm việc. Kiểm định độ tin cậy thang đo Chính sách tiền lương . Kiểm định độ tin cậy thang đo Phúc lợi xã hội . Kiểm định độ tin cậy thang đo động lực làm việc của cán bộ, công chức . Phân tích kết quả nhân tố EFA. Phân tích yếu tố khám phá EFA các thang đo các biến độc lập. Phân tích yếu tố khám phá EFA thang đo thuộc biến phụ thuộc . Kiểm định sự phù hợp của mô hình . Kiểm định hệ số tương quan Pearson’s. Phân tích hồi quy . Dò tìm các vi phạm giả định hồi quy. Thảo luận kết quả nghiên cứu . Kết quả khảo sát giá trị trung bình các yếu tố. 58 Tóm tắt chương 4 . 60 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ. Hàm ý quản trị. Cải cách Chính sách tiền lương . Cải tiến Điều kiện và Môi trường làm việc. Hoàn thiện chính sách phúc lợi xã hội. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT CÁC CHỮ TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT VIẾT TẮT Bene Welfare Phúc lợi xã hội CC Working motivation of Cai Động lực làm việc của cán bộ, Nuoc cadres and civil servants công chức huyện Cái Nước Cond Working conditions Điều kiện làm việc EFA EFA discovery factor analysis Nhân tố khám phá EFA Env Work environment Môi trường làm việc Job Job characteristics Đặc điểm công việc KMO Kaiser -Meyer -olkin measure Kaiser -Meyer -olkin đo mẫu đầy of sampling Adequacy đủ Pro Promotion opportunities Cơ hội thăng tiến Recog Recognition Sự ghi nhận Rela Working relationship Quan hệ làm việc Salary Wage policy Chính sách tiền lương Sig The level of significance Mức ý nghĩa quan sát observed SPSS 2.0 Testing with SPSS 2.0 software Kiểm định bằng phần mềm SPSS 2.0 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Các yếu tố tạo động lực và duy trì của Herzberg . Tổng hợp thang đo các biến quan sát được mã hóa. Phân bổ dân số huyện Cái Nước năm 2018 . Số lượng cán bộ, công chức huyện Cái Nước . Kết quả thống kê số lượng mô tả mẫu nghiên cứu . Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo dặc điểm công việc. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo cơ hội thăng tiến . Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo sự ghi nhận . Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo quan hệ làm việc . Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo điều kiện làm việc . Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo môi trường làm việc43 Bảng 4. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo chính sách tiền lương 44 Bảng 4. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo phúc lợi xã hội. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo động lực làm việc của cán bộ, công chức huyện Cái Nước. Kết quả khám phá EFA cho nhóm biến đo lường . Kết quả ma trận xoay khám phá EFA lần 2 thang đo các biến độc lập. Kết quả phân tích nhân tố EFA các thang đo thuộc nhân tố động lực làm việc của cán bộ, công chức huyện Cái Nước. Kết quả kiểm định Pearson’s mối tương quan giữa các biến . Kết quả phân tích hồi quy đa biến . Kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu . 56 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2. Mô hình nghiên cứu. Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu . Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân huyện Cái Nước . Biểu đồ P – P Plot của hồi quy phân dư chuẩn hóa . Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn. 55 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài được nghiên cứu nhằm xác định “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ, công chức huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau”, phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng các yếu tố, so sánh sự khác biệt của các yếu tố tác động đến động lực làm việc của cán bộ, công chức của huyện. Từ đó đề xuất những chính sách, giải pháp phù hợp để làm gia tăng động lực làm việc của cán bộ, công chức trên địa bàn huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau nói riêng và khu vực công nói chung. Đề tài dựa trên kết quả khảo sát 200 cán bộ, công chức tại 13 phòng, ban, ngành và cán bộ, công chức ở bốn xã trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cái Nước. Đề tài nghiên cứu đề xuất gồm 8 yếu tố có tác động đến động lực làm việc của cán bộ, công chức. Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và kết hợp định lượng thông qua việc xác định độ tin cậy của thang đo Cronbach’Alpha, phân tích nhân tố EFA, kiểm định sự phù hợp của mô hình thông qua phân tích quan và phân tích hồi quy. Qua kết quả nghiên cứu đề tài “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ, công chức huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau” cho ta thấy rằng có 3 yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ, công chức ở huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau lần lượt là: (1) chính sách tiền lương, (2) điều kiện làm việc và môi trường làm việc (3) phúc lợi xã hội. Nhận thấy vấn đề và giải pháp đã được nêu trông đề tài, Tôi đề xuất một số giải pháp nâng cao động lực làm việc của cán bộ, công chức trên địa bàn huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng còn những hạn chế: Mẫu khảo sát chưa lớn, phạm vi nghiên cứu của đề tài mười ba phòng, ban, ngành và cán bộ, công chức ở bốn xã của huyện. Nên chưa mang tính toàn diện cao.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng và hội nhập quốc tế sâu rộng, chất lượng nguồn nhân lực trong khu vực hành chính nhà nước đóng vai trò then chốt đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tại huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau, đội ngũ cán bộ, công chức đang phải đối mặt với nhiều thách thức như sự giảm sút động lực làm việc, thái độ và niềm tin xuống cấp, cũng như hiện tượng “chảy máu chất xám” sang khu vực tư nhân. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ, công chức tại huyện Cái Nước, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công.
Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc; đo lường mức độ tác động của từng yếu tố; và đề xuất các hàm ý chính sách nhằm gia tăng động lực làm việc cho cán bộ, công chức huyện Cái Nước. Nghiên cứu được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2018, khảo sát 200 cán bộ, công chức tại 13 phòng, ban, ngành và bốn xã trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện. Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học cho công tác cải cách chính sách tiền lương, điều kiện làm việc và phúc lợi xã hội, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết động lực làm việc kinh điển và hiện đại, bao gồm:
-
Thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow (1943): Phân loại nhu cầu con người theo thứ bậc từ nhu cầu sinh lý đến nhu cầu tự khẳng định, nhấn mạnh việc thỏa mãn nhu cầu là động lực thúc đẩy hành vi làm việc.
-
Thuyết hai yếu tố của Herzberg (1959): Phân biệt yếu tố tạo động lực (thành tựu, sự ghi nhận, trách nhiệm) và yếu tố duy trì (chính sách, điều kiện làm việc, lương bổng), cho thấy sự thỏa mãn và bất mãn trong công việc không phải là hai cực đối lập.
-
Thuyết mong đợi của Vroom (1964): Động lực làm việc phụ thuộc vào kỳ vọng của cá nhân về kết quả và phần thưởng, gồm ba yếu tố: kỳ vọng, tính chất công cụ và hóa trị.
-
Thuyết công bằng của Adams (1963): Động lực làm việc bị ảnh hưởng bởi cảm nhận về sự công bằng trong nhận thức về đầu vào và đầu ra trong công việc.
Ngoài ra, mô hình nghiên cứu kế thừa từ các mô hình của Smith và cộng sự (1969), Kovach (1987), và Buelens & Broeck (2007) với 8 yếu tố chính: đặc điểm công việc, cơ hội thăng tiến, sự ghi nhận, quan hệ làm việc, điều kiện làm việc, môi trường làm việc, chính sách tiền lương và phúc lợi xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn chính:
-
Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Phỏng vấn sâu 15 cán bộ, công chức tại các phòng ban và xã thuộc huyện Cái Nước nhằm hiệu chỉnh thang đo và thiết kế bảng hỏi phù hợp.
-
Nghiên cứu chính thức (định lượng): Khảo sát 200 cán bộ, công chức bằng bảng câu hỏi Likert 5 mức độ, thu thập dữ liệu tại 13 phòng, ban, ngành và bốn xã. Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện, đảm bảo cỡ mẫu phù hợp với yêu cầu phân tích nhân tố và hồi quy.
Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS 20.0 với các bước: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định cấu trúc nhân tố, kiểm định sự phù hợp của mô hình qua phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy đa biến để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến động lực làm việc.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Chính sách tiền lương là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến động lực làm việc với hệ số hồi quy β = 0,35, mức ý nghĩa p < 0,01. Khoảng 81,5% cán bộ, công chức cho biết thu nhập hiện tại chưa hoàn toàn đáp ứng nhu cầu sống, ảnh hưởng trực tiếp đến sự gắn bó và nỗ lực làm việc.
-
Điều kiện làm việc và môi trường làm việc cũng có tác động tích cực đáng kể (β = 0,28 và β = 0,22, p < 0,05). Các yếu tố như không gian làm việc sạch sẽ, trang thiết bị hiện đại và môi trường làm việc chuyên nghiệp được đánh giá cao, góp phần tạo động lực cho cán bộ công chức.
-
Phúc lợi xã hội như tiền thưởng dịp lễ, tết, hỗ trợ công tác phí và bảo hiểm đầy đủ có ảnh hưởng tích cực (β = 0,19, p < 0,05) đến động lực làm việc, tuy nhiên mức độ tác động thấp hơn so với chính sách tiền lương và điều kiện làm việc.
-
Các yếu tố như đặc điểm công việc, cơ hội thăng tiến, sự ghi nhận và quan hệ làm việc có mức độ ảnh hưởng thấp hơn và không đạt mức ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy cuối cùng.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy chính sách tiền lương là nhân tố quyết định hàng đầu ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ, công chức huyện Cái Nước, phù hợp với lý thuyết mong đợi của Vroom và các nghiên cứu trong khu vực công. Điều kiện và môi trường làm việc tốt tạo ra sự thoải mái, an toàn, giúp cán bộ công chức duy trì tinh thần làm việc tích cực, đồng thời giảm thiểu các yếu tố tiêu cực như stress và mệt mỏi.
Phúc lợi xã hội tuy có tác động nhưng chưa được quan tâm đúng mức, cần được cải thiện để nâng cao sự hài lòng và gắn bó lâu dài. Các yếu tố về cơ hội thăng tiến và sự ghi nhận chưa phát huy hiệu quả do cơ chế bổ nhiệm còn mang tính hành chính, chưa thực sự công bằng và minh bạch.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố (hệ số hồi quy β) và bảng phân tích Cronbach’s Alpha cho từng thang đo, giúp minh chứng tính tin cậy và hợp lệ của các biến quan sát.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Cải cách chính sách tiền lương: Tăng mức lương cơ bản và các khoản phụ cấp phù hợp với năng lực và đóng góp của cán bộ, công chức nhằm nâng cao thu nhập và động lực làm việc. Thời gian thực hiện: 1-2 năm; Chủ thể: UBND tỉnh và các cơ quan quản lý nhà nước.
-
Nâng cao điều kiện và môi trường làm việc: Đầu tư trang thiết bị hiện đại, cải thiện không gian làm việc sạch sẽ, an toàn và thân thiện. Thời gian thực hiện: 1 năm; Chủ thể: UBND huyện và các phòng ban liên quan.
-
Hoàn thiện chính sách phúc lợi xã hội: Tăng cường các chế độ thưởng, hỗ trợ công tác phí, bảo hiểm xã hội đầy đủ và kịp thời, tạo sự an tâm cho cán bộ công chức. Thời gian thực hiện: 1 năm; Chủ thể: Phòng Tài chính - Kế hoạch và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
-
Minh bạch và công bằng trong cơ hội thăng tiến: Xây dựng quy trình đánh giá năng lực và bổ nhiệm công khai, khách quan, tạo động lực phát triển nghề nghiệp cho cán bộ công chức. Thời gian thực hiện: 2 năm; Chủ thể: Phòng Nội vụ và Ban Tổ chức huyện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý nhà nước tại địa phương: Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chính sách nhân sự, cải thiện động lực làm việc và nâng cao hiệu quả quản lý.
-
Nhà hoạch định chính sách: Giúp hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc trong khu vực công, từ đó thiết kế các chính sách tiền lương, phúc lợi phù hợp.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lý công: Cung cấp mô hình nghiên cứu và phương pháp phân tích dữ liệu thực tiễn, làm tài liệu tham khảo cho các đề tài tương tự.
-
Các tổ chức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Áp dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chương trình đào tạo, nâng cao năng lực và động lực làm việc cho cán bộ công chức.
Câu hỏi thường gặp
-
Động lực làm việc là gì và tại sao quan trọng?
Động lực làm việc là sức mạnh thúc đẩy cá nhân nỗ lực hoàn thành công việc. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và chất lượng công việc, đặc biệt trong khu vực công, nơi cán bộ công chức là nhân tố quyết định hiệu quả quản lý nhà nước. -
Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến động lực làm việc của cán bộ công chức?
Chính sách tiền lương được xác định là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất, bởi nó đáp ứng nhu cầu sinh kế và tạo sự công bằng trong đánh giá đóng góp của cán bộ công chức. -
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là gì?
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính (phỏng vấn sâu) và định lượng (khảo sát bằng bảng hỏi), sử dụng phân tích Cronbach’s Alpha, EFA và hồi quy đa biến để kiểm định mô hình và các giả thuyết. -
Làm thế nào để cải thiện động lực làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước?
Cần cải cách chính sách tiền lương, nâng cao điều kiện làm việc, hoàn thiện phúc lợi xã hội và đảm bảo cơ hội thăng tiến công bằng, minh bạch để tạo môi trường làm việc tích cực. -
Nghiên cứu có những hạn chế gì?
Mẫu khảo sát giới hạn 200 cán bộ công chức tại 13 phòng ban và 4 xã, chưa bao quát toàn diện. Mô hình hồi quy giải thích được 42,3% biến thiên động lực làm việc, cho thấy còn nhiều yếu tố khác chưa được khảo sát.
Kết luận
- Nghiên cứu đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình gồm 8 yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ, công chức huyện Cái Nước, trong đó chính sách tiền lương, điều kiện và môi trường làm việc, phúc lợi xã hội là ba yếu tố chủ đạo.
- Kết quả phân tích cho thấy chính sách tiền lương có tác động mạnh nhất, tiếp theo là điều kiện làm việc và phúc lợi xã hội.
- Nghiên cứu góp phần làm rõ thực trạng động lực làm việc trong khu vực công tại địa phương, cung cấp cơ sở khoa học cho việc cải cách chính sách nhân sự.
- Hạn chế về quy mô mẫu và phạm vi nghiên cứu mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo với quy mô lớn hơn và bổ sung các yếu tố khác ảnh hưởng đến động lực làm việc.
- Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước tại huyện Cái Nước và tỉnh Cà Mau áp dụng các giải pháp cải tiến chính sách tiền lương, điều kiện làm việc và phúc lợi xã hội nhằm nâng cao động lực làm việc, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
Các nhà quản lý và hoạch định chính sách nên xem xét áp dụng các khuyến nghị của nghiên cứu để cải thiện môi trường làm việc và chính sách nhân sự, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng để hoàn thiện mô hình động lực làm việc trong khu vực công.