Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất luôn hướng đến mục tiêu gia tăng năng suất, kiểm soát chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, theo số liệu của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) được trích dẫn trong công trình, mỗi năm thế giới ghi nhận khoảng 2,34 triệu người tử vong do tai nạn và bệnh tật liên quan đến nghề nghiệp (trong đó bệnh nghề nghiệp chiếm khoảng 2,02 triệu người). Tại Việt Nam, thống kê năm 2018 ghi nhận 8.229 vụ tai nạn lao động. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc người sử dụng lao động chưa đầu tư đúng mức cho điều kiện làm việc, ưu tiên tối ưu hóa chi phí nguyên nhiên vật liệu mà xem nhẹ các yếu tố môi trường và sức khỏe người lao động.

Đối với ngành dệt may có đặc thù thâm dụng lao động, điều kiện làm việc ảnh hưởng trực tiếp đến trạng thái thể chất, tinh thần và năng suất của công nhân. Công ty TNHH Một thành viên Takson Huế là doanh nghiệp 100% vốn Hàn Quốc, quy mô trên 1.000 lao động với tỷ lệ nữ giới vượt quá 70%. Việc nhận diện và đánh giá khoa học các yếu tố cấu thành môi trường làm việc tại đây là cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp bảo vệ sức khỏe người lao động và duy trì sự ổn định sản xuất.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng điều kiện lao động tại Công ty TNHH MTV Takson Huế, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện lao động trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về điều kiện lao động trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá điều kiện lao động thực tế tại Công ty TNHH MTV Takson Huế giai đoạn 2016 – 2018.
    3. Phân tích các nhóm yếu tố điều kiện ảnh hưởng đến chất lượng và kết quả lao động trong công ty.
    4. Đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện lao động tại Công ty TNHH MTV Takson Huế đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Điều kiện lao động và người lao động đang làm việc trực tiếp tại Công ty TNHH MTV Takson Huế.
  • Phạm vi nội dung: Các nhân tố cấu thành điều kiện lao động, phản hồi của người lao động và giải pháp hoàn thiện.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Takson Huế (Lô K2, Khu công nghiệp Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; dữ liệu sơ cấp điều tra từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa định nghĩa điều kiện lao động của Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường (Bộ Y tế) và công trình nghiên cứu của PGS.TS. Đỗ Minh Cương (1996). Mô hình gốc của PGS.TS. Đỗ Minh Cương phân chia điều kiện lao động thành 4 nhóm nhân tố: Vệ sinh y tế, Tâm sinh lý lao động, Tâm lý xã hội và Thẩm mỹ học. Trên cơ sở đối chiếu đặc thù ngành may mặc và khảo sát thực tế, tác giả mở rộng thành khung lý thuyết gồm 5 nhóm nhân tố:

  1. Nhóm yếu tố Vệ sinh – Y tế: Vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt), tiếng ồn, rung chuyển, ánh sáng, bụi bông/bụi vải, hơi hóa chất và điều kiện vệ sinh sinh hoạt.
  2. Nhóm yếu tố Thẩm mỹ học: Bố trí không gian xưởng may, màu sắc, âm nhạc và cây xanh cảnh quan.
  3. Nhóm yếu tố Tâm – sinh lý lao động: Biến đổi sinh lý hệ tuần hoàn/thần kinh, tư thế làm việc gò bó (ngồi may cố định hoặc đứng cắt), sự mệt mỏi và tính chất đơn điệu của thao tác lặp lại.
  4. Nhóm yếu tố Tâm lý – xã hội: Bầu không khí tập thể, chính sách thi đua, cơ hội thăng tiến và mối quan hệ giữa lao động với cấp quản lý.
  5. Nhóm yếu tố Điều kiện sống của người lao động: Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi (đối chiếu quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 10/2012/QH13), cự ly di chuyển và mức thu nhập thực tế.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2016 – 2018 do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính – Nhân sự công ty cung cấp; Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2017; các công trình nghiên cứu liên quan (nghiên cứu ngành thủy sản của Nguyễn Thị Phương Lâm năm 2002; nghiên cứu của Phạm Xuân Đạt tại Công ty Môi trường đô thị Hà Nội).
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc gồm 31 biến quan sát. Kích thước mẫu tối thiểu theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1979) cùng tài liệu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc là $N \ge 31 \times 5 = 155$. Tác giả phát ra 180 phiếu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại các bộ phận sản xuất; thu về 170 phiếu hợp lệ (10 phiếu bị loại do không hợp tác hoặc thiếu thông tin) để đưa vào xử lý dữ liệu.
  • Xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận giá trị $\ge 0{,}6$) và kiểm định One-Sample T-test để đo lường mức độ đồng thuận của công nhân đối với các chỉ tiêu điều kiện lao động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về điều kiện lao động trong doanh nghiệp

Chương này làm rõ bản chất của điều kiện lao động là tổng hòa các yếu tố kỹ thuật, tổ chức, vệ sinh môi trường tác động đến thể chất, phản xạ thần kinh và năng lực tái sản xuất sức lao động của con người. Tác giả phân tích các ngưỡng tiêu chuẩn kỹ thuật: độ ẩm tương đối phù hợp sinh lý người từ 75% đến 85%; cường độ bức xạ nhiệt tối đa cho phép là $1\text{ cal/cm}^2\text{/phút}$; tiêu chuẩn vệ sinh sinh hoạt tối thiểu đạt 01 nhà vệ sinh trên 25 lao động. Về khía cạnh thẩm mỹ, thị giác tiếp nhận khoảng 90% thông tin chuyển về não bộ, do đó màu sắc nhà xưởng và cây xanh có tác dụng trực tiếp làm giảm căng thẳng hệ thần kinh.

Phần thực tiễn phân tích báo cáo an toàn vệ sinh lao động cả nước 6 tháng đầu năm 2018 (3.988 vụ tai nạn lao động với 4.102 nạn nhân). Tác giả dẫn chứng trường hợp thanh tra tại hai nhà máy Samsung Việt Nam vào tháng 11/2017 với vi phạm thời gian làm việc (ca làm việc kéo dài 12 giờ/ngày so với mức quy định 8 giờ, tuần làm việc lên đến 60 giờ) và vụ sập công trình xây dựng nhà xưởng Bo Hsing ngày 15/03/2019 khiến 6 người tử vong. Đồng thời, tác giả rút ra bài học kinh nghiệm về chế độ phúc lợi cho lao động nữ tại Samsung Việt Nam (khu vực Mommy room, nghỉ dưỡng thai hưởng 50% lương từ tháng thứ nhất, hệ thống ký túc xá và xe buýt) cùng kinh nghiệm xây dựng thỏa ước lao động tập thể, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank).

Chương 2: Thực trạng về điều kiện lao động trong Công ty TNHH MTV Takson Huế

Tác giả phác thảo tổng quan về Công ty TNHH MTV Takson Huế: doanh nghiệp thành lập ngày 10/09/2015, trực thuộc Tập đoàn Takson Sport Wear Co., Ltd (Hàn Quốc), hoạt động tại Lô K2, KCN Phú Bài, chuyên gia công may mặc xuất khẩu sang thị trường Bắc Mỹ và khối EEC. Khóa luận phân tích biến động các nguồn lực cơ bản giai đoạn 2016 – 2018:

Chỉ tiêu tài chính và kinh doanh Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng tài sản / Nguồn vốn (triệu đồng) 36.147,7 50.979,1 54.302,6
Tài sản ngắn hạn (triệu đồng) 22.000,5 30.720,5 37.181,2
Tài sản dài hạn (triệu đồng) 14.147,2 28.877,3 25.640,1
Nợ phải trả (triệu đồng) 21.603,0 39.378,6 42.629,7
Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 14.544,7 11.600,5 11.672,9
Doanh thu bán hàng và CCDV (triệu đồng) 72.824,3 113.504,1 197.979,9
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) -8.540,8 71,7 564,4

Quy mô nhân sự tăng từ 798 người (năm 2016) lên 839 người (năm 2017) và đạt 1.036 người (năm 2018). Cơ cấu nhân lực năm 2018 mang tính chất đặc thù rõ nét: lao động nữ đạt 778 người (chiếm 75,09%); lao động trực tiếp sản xuất chiếm 94,50% (979 người); trình độ lao động phổ thông chiếm 74,32% (770 người), trong khi trình độ đại học và sau đại học chỉ chiếm 10,42% (108 người).

Phân loại cơ cấu lao động Năm 2016 (Người) Năm 2017 (Người) Năm 2018 (Người) Tỷ trọng 2018 (%)
Theo giới tính
- Nam 203 227 258 24,90
- Nữ 595 613 778 75,09
Theo tính chất
- Lao động trực tiếp 753 786 979 94,50
- Lao động gián tiếp 45 53 57 5,50
Theo trình độ chuyên môn
- Đại học và trên đại học 97 105 108 10,42
- Cao đẳng 65 73 78 7,53
- Trung cấp 72 76 80 7,72
- Lao động phổ thông 564 585 770 74,32
Tổng cộng 798 839 1.036 100,0

Về điều kiện thực tế, chế độ làm việc được tổ chức theo hai ca: sáng từ 8h00 đến 11h30, chiều từ 13h00 đến 18h30. Nghỉ giữa ca được tính 30 phút cho ca làm việc liên tục và cộng thêm ít nhất 30 phút nếu thời gian làm việc vượt quá 10 giờ/ngày. Người lao động được bố trí nghỉ bình quân 4 ngày/tháng và 8 ngày nghỉ lễ, tết theo quy định nội bộ của doanh nghiệp (hưởng nguyên lương; trường hợp đi làm ngày lễ được chi trả mức lương tối thiểu bằng 300% ngày thường).

Năm 2018, công ty đã trang bị một số thiết bị bảo hộ và phòng cháy gồm: 300 mũ bảo hộ Hàn Quốc, 20 bộ thiết bị kiểm tra, 58 bình chữa cháy, 460 cặp găng tay chuyên dụng, 200 cặp găng tay cao su và 540 hộp khẩu trang y tế.

Tuy nhiên, người lao động chịu tác động nặng nề bởi điều kiện vi khí hậu khắc nghiệt tại Thừa Thiên Huế: nhiệt độ trung bình năm là 25,1°C (tháng 6 nóng nhất lên đến 29,4°C; tháng 12 thấp nhất đạt 20,0°C), số giờ nắng tháng cao điểm đạt 262 giờ, độ ẩm trung bình năm đạt 88% (giai đoạn mùa mưa kéo dài đạt 90 – 94%). Mặc dù công ty đã lắp đặt hệ thống quạt, điều hòa và phun sương, quy mô nhà xưởng đông đúc vẫn tạo ra sự oi nóng cục bộ vào mùa hè và ẩm thấp vào mùa mưa. Kết quả điều tra 170 công nhân qua kiểm định One-Sample T-test tại 5 nhóm nhân tố chỉ ra các vấn đề tồn đọng về tiếng ồn máy may, bụi sợi vải lơ lửng, tư thế ngồi may đơn điệu gây căng cứng cơ bắp và áp lực tăng ca nhằm bảo đảm tiến độ các đơn hàng xuất khẩu lớn.

Chương 3: Các giải pháp nhằm cải thiện điều kiện lao động trong Công ty TNHH MTV Takson Huế

Dựa trên kết quả khảo sát thống kê, tác giả phân chia hệ thống biện pháp can thiệp thành các nhóm chuyên biệt tương ứng:

  • Giải pháp cho điều kiện Vệ sinh – Y tế: Nâng cấp công suất hệ thống hút bụi bông công nghiệp tại các xưởng may và chuyền cắt; tăng cường bảo dưỡng hệ thống điều hòa không khí và quạt phun sương nhằm kiểm soát nhiệt độ trong mùa khô nóng; định kỳ cấp phát khẩu trang chuyên dụng và nút bịt tai chống ồn cho các bộ phận chịu tác động cơ học; cải tạo và mở rộng hệ thống nhà vệ sinh bảo đảm đúng tỷ lệ định mức trên quy mô công nhân.
  • Giải pháp cho điều kiện Thẩm mỹ học: Sắp xếp lại luồng di chuyển của vật tư bán thành phẩm giữa các chuyền may để giải phóng không gian; quét vôi và sơn lại tường xưởng bằng các gam màu sáng mát; quy hoạch thêm bồn hoa, cây cảnh xung quanh hành lang nhà xưởng; nghiên cứu phát nhạc giải trí nhẹ nhàng qua hệ thống truyền thanh nội bộ trong thời gian nghỉ giữa ca.
  • Giải pháp cho điều kiện Tâm – sinh lý lao động: Hướng dẫn công nhân may thực hiện các bài tập vận động ngắn tại chỗ nhằm giảm áp lực tải tĩnh lên cột sống và khớp chi; trang bị ghế ngồi có tựa lưng êm ái, phù hợp nhân trắc học; luân chuyển vị trí thao tác định kỳ để giảm thiểu tính đơn điệu của quy trình sản xuất dây chuyền.
  • Giải pháp cho điều kiện Tâm lý – xã hội: Hoàn thiện cơ chế bình xét thi đua, khen thưởng minh bạch đối với các sáng kiến cải tiến năng suất; tăng cường tổ chức đối thoại định kỳ giữa Ban Giám đốc và tổ chức Công đoàn cơ sở để giải tỏa các bức xúc phát sinh.
  • Giải pháp cho Điều kiện sống của người lao động: Kiểm soát số giờ làm thêm trong giới hạn luật định; rà soát thang bảng lương và nâng mức phụ cấp độc hại, phụ cấp chuyên cần; tính toán phương án tổ chức xe buýt đưa đón công nhân ở các địa bàn xa trung tâm thị xã Hương Thủy.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh bức tranh toàn diện về môi trường làm việc của một doanh nghiệp may mặc có vốn đầu tư nước ngoài tại Thừa Thiên Huế thông qua các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa số liệu sản xuất và tài chính: Minh chứng sự phát triển quy mô nhanh chóng của công ty khi doanh thu tăng trưởng 171,86% (từ 72.824,3 triệu đồng năm 2016 lên 197.979,9 triệu đồng năm 2018), chuyển từ trạng thái lỗ thuần -8.540,8 triệu đồng năm 2016 sang lãi sau thuế 564,4 triệu đồng năm 2018. Song song đó, quy mô lao động mở rộng thêm 29,82% trong 3 năm (tăng 238 người).
  • Phát hiện thực trạng điều kiện làm việc từ số liệu khảo sát: Xác lập cơ sở định lượng (170 mẫu điều tra thực tế) phản ánh mức độ hài lòng và những bất cập thuộc 5 nhóm nhân tố môi trường làm việc. Khóa luận chỉ ra rằng các yếu tố vi khí hậu (nhiệt độ mùa hè vượt 35°C do hiệu ứng gió Lào), tiếng ồn máy cơ khí may và tư thế tĩnh kéo dài là những yếu tố gây mệt mỏi thể chất lớn nhất cho công nhân nữ.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng cục bộ: Hệ thống kiến nghị được xây dựng gắn sát với danh mục vật tư bảo hộ hiện hữu (300 mũ, 58 bình cứu hỏa, 540 hộp khẩu trang) và điều kiện ngân sách, năng lực cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp may mặc tại Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn đến năm 2020.
  • Đóng góp về mặt phương pháp luận: Khóa luận phát triển mô hình 4 nhóm truyền thống của PGS.TS. Đỗ Minh Cương thành mô hình 5 nhóm nhân tố bằng việc tách biệt và nhấn mạnh "Điều kiện sống của người lao động" (thời giờ làm việc, thu nhập, khoảng cách đi lại) như một biến độc lập có ảnh hưởng then chốt trong bối cảnh thực tiễn các khu công nghiệp Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Khóa luận áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu 170 quan sát tại các phân xưởng, chưa phân bổ mẫu theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên giữa từng công đoạn chuyên biệt (cắt, may, ủi, đóng gói, kho vận), điều này phần nào hạn chế tính đại diện tuyệt đối cho toàn thể hơn 1.000 công nhân.
  • Về công cụ phân tích, tác giả mới dừng lại ở bước thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và kiểm định One-Sample T-test để đối chiếu giá trị trung bình; chưa triển khai phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay xây dựng mô hình hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng nhóm điều kiện lao động tới sự gắn kết hoặc năng suất của người lao động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập mô hình phương trình cấu trúc (SEM), đo lường mối quan hệ nhân quả giữa cải thiện điều kiện làm việc với việc giảm tỷ lệ biến động lao động (turnover rate) trong các doanh nghiệp dệt may trên địa bàn miền Trung.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động và Bảo hộ lao động. Đề tài cung cấp tài liệu nghiên cứu ca điển hình (case study) về việc xây dựng bảng hỏi khảo sát điều kiện làm việc gồm 31 biến quan sát dựa trên quy chuẩn kỹ thuật y tế và pháp luật lao động.

Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất dệt may và cán bộ phụ trách an toàn vệ sinh lao động (HSE), chương phân tích thực trạng cung cấp các bảng tổng hợp số liệu tài chính - nhân sự chi tiết, giúp người làm công tác quản lý đối chiếu thực tế vận hành nhà xưởng với các tiêu chuẩn an toàn lao động tại Việt Nam.


Câu hỏi thường gặp

1. Khung lý thuyết của khóa luận có điểm gì khác biệt so với mô hình gốc của PGS.TS. Đỗ Minh Cương?
Mô hình gốc của PGS.TS. Đỗ Minh Cương gồm 4 nhóm nhân tố: Vệ sinh y tế, Tâm sinh lý lao động, Tâm lý xã hội và Thẩm mỹ học. Tác giả Phan Thị Thùy Linh đã bổ sung thêm nhóm nhân tố thứ 5 là "Điều kiện sống của người lao động" (bao gồm thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, cự ly di chuyển và mức thu nhập) để phản ánh đầy đủ thực trạng đời sống công nhân tại các khu công nghiệp.

2. Quy mô mẫu điều tra sơ cấp được xác định như thế nào và phương pháp chọn mẫu là gì?
Bảng hỏi sử dụng 31 biến quan sát. Dựa trên quy tắc chọn mẫu của Hair và cộng sự (kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: $31 \times 5 = 155$), tác giả phát ra 180 phiếu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện từ quy mô hơn 1.000 công nhân của công ty, thu về 170 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích SPSS.

3. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Takson Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2018?
Doanh thu thuần tăng mạnh qua từng năm: từ 72.824,3 triệu đồng (2016) lên 113.504,1 triệu đồng (2017) và đạt 197.979,9 triệu đồng (2018). Lợi nhuận sau thuế của công ty chuyển biến từ mức lỗ -8.540,8 triệu đồng năm 2016 sang có lãi 71,7 triệu đồng năm 2017 và tăng trưởng lên 564,4 triệu đồng năm 2018.

4. Đặc điểm nhân lực tại Công ty TNHH MTV Takson Huế có gì đáng chú ý?
Tính đến năm 2018, công ty có 1.036 lao động. Trong đó, lao động nữ chiếm ưu thế vượt trội với 778 người (75,09%); lao động trực tiếp sản xuất là 979 người (94,50%); và đa số là lao động phổ thông với 770 người (74,32%).

5. Điều kiện vi khí hậu tự nhiên tại khu vực đóng trụ sở ảnh hưởng thế nào đến người lao động?
Nhà xưởng nằm tại KCN Phú Bài (Thừa Thiên Huế), chịu ảnh hưởng khắc nghiệt của nhiệt độ cao mùa hè (tháng 6 nhiệt độ trung bình 29,4°C, có gió Lào khô nóng trên 35°C, 262 giờ nắng) và độ ẩm trung bình năm rất cao (88%, mùa mưa đạt 90 – 94%). Điều này khiến môi trường nhà xưởng may vốn khép kín và đông đúc dễ bị ngột ngạt, làm gia tăng mệt mỏi cho công nhân.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Phan Thị Thùy Linh đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực nghiệm điều kiện lao động tại Công ty TNHH MTV Takson Huế trên cơ sở dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2018 và mẫu khảo sát 170 lao động. Nghiên cứu chỉ rõ tác động đồng thời của điều kiện tự nhiên vi khí hậu, đặc thù công nghệ dệt may và các chính sách quản trị nhân sự đến trạng thái sức khỏe của công nhân viên. Các đề xuất cải thiện trải rộng từ mặt kỹ thuật vệ sinh công nghiệp đến chế độ phúc lợi, đóng vai trò là cơ sở thực tế có giá trị phục vụ mục tiêu ổn định và phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp đến năm 2020.