Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Quản trị nhân sự không chỉ hướng đến năng suất lao động mà còn đòi hỏi sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế với việc bảo vệ quyền lợi cơ bản của người lao động. Mối quan hệ giữa người quản lý và công nhân lành mạnh, thông qua việc đối xử công bằng và bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, là nhân tố thúc đẩy động lực làm việc và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và việc tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mở ra nhiều cơ hội tăng trưởng cho ngành dệt may Việt Nam thông qua ưu đãi thuế quan và thu hút vốn đầu tư. Đồng thời, dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, các doanh nghiệp gia tăng đầu tư trang thiết bị, máy móc công nghệ cao nhằm mở rộng công suất. Xu hướng này đặt ra yêu cầu người lao động phải có kiến thức chuyên môn kỹ thuật và hiểu biết thấu đáo về công tác bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động. Bên cạnh đó, thị trường xuất khẩu ngày càng đòi hỏi khắt khe: sản phẩm không chỉ cần đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật mà quy trình sản xuất phải bảo đảm môi trường an toàn, vệ sinh và tuân thủ các quyền lợi xã hội của người lao động.
Tuy nhiên, thực trạng điều kiện lao động tại Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, thể hiện qua tần suất tai nạn lao động ở mức cao. Theo số liệu thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, năm 2017 trên cả nước đã xảy ra 8.965 vụ tai nạn lao động làm 9.173 người bị nạn. Đối với Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài – một doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh sợi và dệt vải, vận hành liên tục hệ thống máy móc phức tạp với cường độ cao – nguy cơ mất an toàn lao động và các bệnh nghề nghiệp luôn hiện hữu. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả thực hiện đề tài "Đánh giá điều kiện lao động tại Công ty cổ phần Sợi Phú Bài" nhằm xác định thực trạng, phân tích mức độ đánh giá của người lao động và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung (2.1): Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng điều kiện lao động, đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài.
- Mục tiêu cụ thể (2.2):
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về điều kiện lao động trong doanh nghiệp, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm ứng dụng cho Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài.
- Xác định và đo lường các nhân tố thuộc điều kiện lao động thông qua ý kiến đánh giá của người lao động tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện điều kiện lao động tại đơn vị nghiên cứu trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài; đối tượng điều tra là cán bộ, công nhân viên đang làm việc tại công ty.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài, đặt tại Khu công nghiệp Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi nội dung và thời gian: Đánh giá thực trạng dựa trên quan sát và chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 3 năm 2015–2017 do các phòng ban của công ty cung cấp; số liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2018; các giải pháp cải thiện được đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2018–2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận khái niệm điều kiện lao động dưới góc độ tổ chức lao động khoa học và an toàn vệ sinh lao động. Về mặt lý thuyết, tác giả kế thừa mô hình 4 nhóm nhân tố của TS. Đỗ Minh Cương, bao gồm:
- Nhóm nhân tố thuộc về Vệ sinh - Y tế: Vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió), tiếng ồn, rung động, bụi và hóa chất độc hại, bức xạ nhiệt, chế độ chiếu sáng, tiện nghi vệ sinh - sinh hoạt.
- Nhóm nhân tố thuộc về Tâm - Sinh lý lao động: Căng thẳng thể lực, căng thẳng thần kinh, nhịp độ lao động, tư thế lao động và tính đơn điệu trong thao tác.
- Nhóm nhân tố thuộc về Tâm lý xã hội: Bầu không khí tâm lý tập thể, phong cách lãnh đạo, chế độ khen thưởng - kỷ luật, cơ cấu lao động theo giới tính và độ tuổi, phong trào thi đua sáng kiến.
- Nhóm nhân tố thuộc về Thẩm mỹ học: Bố trí không gian sản xuất, âm nhạc chức năng, phối màu công nghiệp, cây xanh và cảnh quan môi trường làm việc.
Dựa trên chương trình môn học Tổ chức lao động khoa học và thực tiễn ngành dệt sợi, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu mở rộng gồm 5 nhóm nhân tố độc lập bằng việc bổ sung nhóm thứ năm:
5. Nhóm nhân tố thuộc về Điều kiện sống của người lao động: Điều kiện nhà ở, phương tiện đi lại, việc cân bằng cuộc sống gia đình, chế độ làm việc và nghỉ ngơi (tuân thủ quy định pháp luật: thời giờ làm việc không quá 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần; thời gian nghỉ giữa ca 30 phút đối với ca ngày và 45 phút đối với ca đêm; thời gian nghỉ chuyển ca tối thiểu 12 giờ).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 giả thuyết từ H1 đến H5, giả định rằng sự đánh giá của người lao động đối với từng nhóm nhân tố (Vệ sinh - Y tế, Tâm lý xã hội, Tâm - Sinh lý lao động, Điều kiện sống, Thẩm mỹ học) có mối quan hệ đồng biến với mức độ đánh giá chung về điều kiện lao động tại công ty. Thang đo đánh giá gồm 17 biến quan sát phản ánh 5 nhóm nhân tố độc lập và 2 biến quan sát đo lường biến phụ thuộc (mức độ hài lòng chung và cam kết gắn bó lâu dài), sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo của Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Điều hành sản xuất tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài giai đoạn 2015–2017; các tài liệu thống kê ngành dệt may và báo cáo thanh tra lao động.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát bằng bảng hỏi trực tiếp. Tổng thể nghiên cứu tại thời điểm điều tra là 598 người lao động (theo danh sách trích xuất từ phần mềm quản lý Bravo của Phòng Lao động - Tiền lương). Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo 8 phòng ban và công đoạn sản xuất để bảo đảm tính đại diện:
- Công đoạn Đóng phá kiện: 10 phiếu
- Công đoạn Bông chải: 10 phiếu
- Công đoạn Ghép thô - Cuộn cúi - Chải kỹ: 20 phiếu
- Công đoạn Sợi con: 20 phiếu
- Công đoạn Đánh ống - Đậu xe: 20 phiếu
- Công đoạn Đóng gói - Vận chuyển: 10 phiếu
- Tổ Bảo vệ, Nhà ăn: 10 phiếu
- Khối Nhân viên văn phòng: 20 phiếu
- Cỡ mẫu: Theo công thức kiểm định EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (kích thước mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát: $n \ge 5 \times 22 = 110$). Tác giả phát ra 120 phiếu khảo sát, thu về 113 phiếu; sau khi sàng lọc loại bỏ 3 phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức đưa vào xử lý là 110 phiếu.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 22.0:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình) mô tả đặc điểm mẫu.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận các thang đo có hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các tiêu chuẩn: Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0,5$; chỉ số $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có sig. $< 0,05$; tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $> 50%$; giá trị Eigenvalue $> 1$.
- Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của từng nhóm nhân tố đến đánh giá chung.
- Kiểm định One-sample t-test để đánh giá giá trị trung bình của từng nhóm tiêu chí; kiểm định Independent-samples t-test để so sánh khác biệt đánh giá theo giới tính; kiểm định One-way ANOVA để so sánh khác biệt theo độ tuổi và thâm niên công tác.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về điều kiện lao động trong doanh nghiệp
Chương này trình bày hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường lao động, các nhân tố cấu thành điều kiện lao động và sự cần thiết phải cải thiện điều kiện làm việc. Tác giả phân tích tác động trực tiếp của từng yếu tố môi trường: vi khí hậu nóng ẩm gây mất cân bằng nhiệt, tiếng ồn vượt ngưỡng 55 dB gây suy giảm thính lực và giảm năng suất từ 10% đến 20%, bụi bông gây bệnh đường hô hấp, tư thế lao động gò bó gây thoái hóa cơ xương khớp.
Về mặt thực tiễn, chương 1 phản ánh bức tranh toàn cảnh ngành dệt may Việt Nam với 5.213 doanh nghiệp và 2,5 triệu lao động (trong đó 80% là nữ). Khảo sát trên 1.000 công nhân may của Viện Vệ sinh Y tế công cộng TP.HCM cho thấy 93% công nhân mệt mỏi sau ca làm việc (47% mệt mỏi toàn thân, 15,1% kiệt sức, trên 80% đau mỏi cơ xương khớp). Số liệu từ chiến dịch thanh tra lao động ngành may mặc chỉ ra nhiều tồn tại: 28,29% doanh nghiệp chưa trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho toàn bộ người lao động; 45,39% trang bị không đầy đủ số lượng; 24,34% không đo kiểm môi trường lao động định kỳ; 24% vi phạm về nối trung tính thiết bị điện; 42,11% chưa lập kế hoạch an toàn vệ sinh lao động hàng năm.
Tác giả phân tích hai mô hình thực tiễn điển hình:
- Công ty TNHH NS Bluescope Lysaght: Duy trì 23 năm liên tục không để xảy ra tai nạn lao động nhờ phân định rõ trách nhiệm an toàn đến từng chức danh, duy trì giao ban an toàn 15 phút đầu ca, kiểm tra an toàn định kỳ hàng tháng và tổ chức khen thưởng trên 50 lượt sáng kiến ATVSLĐ mỗi năm.
- Công ty TNHH Dệt may DHTEX: Thiết kế nhà xưởng quy chuẩn, lắp đặt hệ thống máy nén khí Nhật Bản để giảm ồn, trang bị máy hút bụi và điều hòa không khí, duy trì quan trắc môi trường và bảo đảm mức thu nhập bình quân năm 2015 trên 4 triệu đồng/người/tháng.
Từ các bài học thực tiễn này, tác giả rút ra 10 nguyên tắc định hướng cho Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài, tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình vận hành, nâng cao vai trò của mạng lưới an toàn vệ sinh viên, cải thiện môi trường vật chất và gắn công tác an toàn với đánh giá hiệu quả công việc (KPI).
Chương 2: Thực trạng điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài
Chương 2 phân tích lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài. Doanh nghiệp được thành lập tháng 1/2003 và đi vào hoạt động từ tháng 3/2003 với vốn điều lệ ban đầu 6 tỷ đồng tại KCN Phú Bài. Công ty sở hữu dây chuyền kéo sợi quy mô 50.000 cọc sợi với thiết bị nhập khẩu từ Đức (Trutzschler, Volkmann), Thụy Sỹ (Rieter, SSM), Nhật Bản (Murata, Toyota) và Trung Quốc; duy trì tỷ trọng xuất khẩu 60–70% sang các thị trường Hàn Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Nhật Bản, Philippines, Mỹ. Cơ cấu quản trị vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Tổng giám đốc, 3 Phó Tổng giám đốc chuyên trách và 4 phòng ban chức năng. Cơ sở hạ tầng gồm xưởng sản xuất 18.000 m2, 3 kho hàng (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm), tòa nhà trung tâm, nhà ăn và hội trường.
Thực trạng nguồn nhân lực và tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2015–2017 được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:
Bảng 1: Cơ cấu và biến động lao động của Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài giai đoạn 2015–2017
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2015 (Người) |
Cơ cấu 2015 (%) |
Năm 2016 (Người) |
Cơ cấu 2016 (%) |
Năm 2017 (Người) |
Cơ cấu 2017 (%) |
Chênh lệch 2016/2015 (%) |
Chênh lệch 2017/2016 (%) |
| Tổng số lao động |
597 |
100,00 |
627 |
100,00 |
598 |
100,00 |
+5,03 |
-4,63 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
318 |
53,27 |
344 |
54,86 |
329 |
55,02 |
+8,18 |
-4,36 |
| - Nữ |
279 |
46,73 |
283 |
45,14 |
269 |
44,98 |
+1,43 |
-4,95 |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Trên đại học |
38 |
6,37 |
43 |
6,86 |
33 |
5,52 |
+13,16 |
-23,26 |
| - Đại học - Cao đẳng |
11 |
1,84 |
20 |
3,19 |
21 |
3,51 |
+81,82 |
+5,00 |
| - Trình độ khác |
544 |
91,79 |
564 |
89,95 |
544 |
90,97 |
+2,92 |
-3,55 |
| Theo độ tuổi: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Dưới 25 tuổi |
19 |
3,18 |
36 |
5,74 |
43 |
7,19 |
+89,47 |
+19,44 |
| - Từ 25 đến 45 tuổi |
491 |
82,25 |
507 |
80,86 |
488 |
81,61 |
+3,26 |
-3,75 |
| - Trên 45 tuổi |
87 |
14,57 |
84 |
13,40 |
67 |
11,20 |
-3,45 |
-20,24 |
| Theo tính chất công việc: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp sản xuất |
443 |
74,20 |
471 |
75,12 |
452 |
75,59 |
+6,32 |
-4,03 |
| - Công nhân bảo trì |
94 |
15,75 |
101 |
16,20 |
89 |
14,88 |
+7,45 |
-11,88 |
| - Lao động gián tiếp |
36 |
6,03 |
32 |
5,10 |
28 |
4,68 |
-11,11 |
-12,50 |
| - Công nhân phục vụ |
24 |
4,02 |
23 |
3,67 |
29 |
4,85 |
-4,17 |
+26,09 |
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn và tài sản của Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài giai đoạn 2015–2017
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2015 (Triệu đồng) |
Năm 2016 (Triệu đồng) |
Năm 2017 (Triệu đồng) |
So sánh 2016/2015 (%) |
So sánh 2017/2016 (%) |
| A. Nguồn vốn |
309.416,41 |
261.635,42 |
252.906,99 |
-15,44 |
-3,34 |
| - Nợ phải trả |
193.593,19 |
166.462,24 |
193.807,28 |
-14,01 |
-4,09 |
| + Nợ ngắn hạn |
187.157,55 |
166.014,83 |
187.359,87 |
-11,30 |
-3,83 |
| - Vốn chủ sở hữu |
115.823,21 |
95.173,18 |
115.921,15 |
-17,83 |
-2,02 |
| B. Tài sản |
309.416,41 |
261.635,42 |
252.906,99 |
-15,44 |
-3,34 |
| - Tài sản ngắn hạn |
249.769,19 |
212.971,54 |
196.848,44 |
-14,73 |
-7,57 |
| + Tiền và tương đương tiền |
4.707,39 |
4.407,42 |
3.884,68 |
-6,62 |
-12,36 |
| + Hàng tồn kho |
- |
97.537,93 |
111.310,29 |
- |
+14,12 |
| - Tài sản dài hạn |
59.647,22 |
48.663,88 |
56.058,55 |
-18,41 |
+15,20 |
| + Tài sản cố định |
- |
16.299,43 |
23.510,29 |
- |
+44,24 |
Về thực trạng điều kiện làm việc cụ thể tại xưởng sản xuất, tác giả đánh giá chi tiết theo 5 khía cạnh: Vệ sinh - Y tế (mức độ phát tán bụi bông trong quá trình kéo sợi, nhiệt độ tỏa ra từ hệ thống máy móc, tiếng ồn cơ khí); Tâm - Sinh lý (công nhân vận hành máy phải đứng và đi lại liên tục suốt ca 8 tiếng, thao tác lặp đi lặp lại tạo sự đơn điệu); Thẩm mỹ học (mặt bằng nhà xưởng 18.000 m2 được bố trí liên hoàn nhưng mật độ máy móc dày đặc); Tâm lý xã hội (quan hệ đồng nghiệp, cơ chế kiểm tra giám sát); Điều kiện sống (chế độ ăn ca, xe đưa đón và nhà ở của công nhân).
Chương 2 tiếp tục trình bày kết quả phân tích định lượng từ 110 mẫu khảo sát: kiểm định thang đo Cronbach's Alpha các nhóm nhân tố, trích xuất cấu trúc nhân tố qua EFA, thiết lập phương trình hồi quy bội đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng chung, kiểm định phân phối chuẩn phần dư và kiểm định sai biệt (t-test theo giới tính; ANOVA theo độ tuổi và thời gian làm việc). Cuối chương, tác giả tổng hợp các mặt hạn chế còn tồn tại tại doanh nghiệp: hệ thống hút bụi và giảm ồn chưa triệt để, cường độ lao động cao ở các công đoạn đứng máy và chế độ chăm sóc y tế tại chỗ còn hạn chế.
Chương 3: Giải pháp cải thiện điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài
Dựa trên kết quả khảo sát và định hướng sản xuất kinh doanh của công ty, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp chia thành 5 nhóm chuyên biệt:
- Giải pháp cải thiện điều kiện Vệ sinh - Y tế: Đầu tư nâng cấp hệ thống hút bụi cục bộ tại các cụm máy chải và máy sợi con; bảo dưỡng định kỳ hệ thống điều hòa công nghiệp nhằm ổn định nhiệt độ, độ ẩm; cấp phát đầy đủ khẩu trang lọc bụi hoạt tính và nút bịt tai chống ồn đạt chuẩn; kiện toàn trang thiết bị cho trạm y tế công ty để kịp thời sơ cứu sự cố.
- Giải pháp cải thiện điều kiện Tâm lý xã hội: Hoàn thiện quy chế thi đua khen thưởng minh bạch; cải thiện phong cách quản trị của cán bộ quản lý phân xưởng theo hướng hỗ trợ; duy trì các hoạt động văn hóa, thể thao nhằm củng cố tinh thần đoàn kết nội bộ.
- Giải pháp cải thiện điều kiện Tâm - Sinh lý lao động: Nghiên cứu tổ chức chế độ nghỉ giải lao vi mô (nghỉ ngắn 5–10 phút giữa chu kỳ vận hành) để phục hồi cơ lực cho công nhân đứng máy; luân chuyển vị trí thao tác trong cùng dây chuyền nhằm giảm bớt sự nhàm chán, đơn điệu.
- Giải pháp cải thiện Điều kiện sống của người lao động: Rà soát nâng cao chất lượng bữa ăn ca; hỗ trợ lộ trình xe đưa đón công nhân ở xa; thực hiện đóng nộp đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN và duy trì trợ cấp chuyên cần.
- Giải pháp cải thiện điều kiện Thẩm mỹ học: Sắp xếp lại mặt bằng phân xưởng ngăn nắp theo nguyên tắc 5S; bổ sung vạch chỉ dẫn an toàn sơn phản quang; trồng thêm cây xanh tạo bóng mát quanh khuôn viên xưởng sản xuất và bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng công nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và đánh giá thực nghiệm điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2017 và dữ liệu sơ cấp từ 110 mẫu khảo sát hợp lệ. Kết quả phản ánh rõ nét thực trạng sản xuất của một doanh nghiệp kéo sợi quy mô 50.000 cọc sợi với 598 lao động, trong đó lực lượng lao động trực tiếp sản xuất chiếm tỷ trọng chi phối 75,59% và 90,97% có trình độ phổ thông hoặc nghề.
Về mặt học thuật và đóng góp khoa học, đề tài mở rộng mô hình lý thuyết điều kiện lao động truyền thống 4 nhóm nhân tố của TS. Đỗ Minh Cương bằng việc bổ sung nhóm nhân tố "Điều kiện sống của người lao động". Khóa luận xây dựng thành công bộ công cụ khảo sát gồm 22 biến quan sát phù hợp với môi trường sản xuất công nghiệp sợi bông, đồng thời kiểm định quy trình xử lý dữ liệu chặt chẽ qua Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính và các kiểm định sai biệt thống kê (t-test, ANOVA).
Về mặt ứng dụng thực tiễn, tác giả đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ áp dụng cho giai đoạn 2018–2020. Các giải pháp gắn liền với đặc thù sản xuất kéo sợi (xử lý bụi bông, chống ồn máy dệt sợi, giảm căng thẳng thể lực khi đứng máy, cải thiện bữa ăn ca), cung cấp căn cứ thực chứng cho ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài trong việc hoạch định chính sách nhân sự và an toàn lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính do tác giả tự xác định trong văn bản:
- Phạm vi khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn: Cỡ mẫu điều tra dừng lại ở 110 phiếu hợp lệ trên tổng thể 598 lao động do giới hạn về thời gian, kinh phí và nhân lực nghiên cứu của sinh viên.
- Phạm vi dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu phân tích hoạt động kinh doanh, tài chính và biến động lao động mới chỉ bao quát trong giai đoạn 3 năm (2015–2017).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện đơn lẻ tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài, chưa tiến hành đối sánh thực nghiệm với các doanh nghiệp kéo sợi khác trong cùng Khu công nghiệp Phú Bài hoặc trong Hiệp hội Dệt May Việt Nam.
Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: mở rộng kích thước mẫu khảo sát tiếp cận toàn bộ các ca kíp sản xuất; cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp nhiều năm hơn để đánh giá xu hướng dài hạn; tiến hành nghiên cứu so sánh liên doanh nghiệp trong ngành sợi dệt miền Trung; đồng thời theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội sau khi công ty áp dụng các giải pháp cải thiện điều kiện lao động.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Sinh viên, học viên thuộc các chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Kinh tế lao động và Bảo hộ lao động đang thực hiện các đề tài nghiên cứu về an toàn vệ sinh lao động, điều kiện làm việc hoặc sự hài lòng của công nhân nhà máy.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến quy trình phân tích định lượng trong khoa học quản lý: Cung cấp thang đo 22 biến chi tiết, phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo công đoạn kỹ thuật sản xuất sợi, quy trình làm sạch và kiểm định dữ liệu trên phần mềm SPSS 22.0.
- Ban giám đốc, Phòng Tổ chức - Hành chính và Hội đồng An toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài cũng như các doanh nghiệp dệt may, sợi dệt: Sử dụng làm tài liệu thực chứng để rà soát hiện trạng môi trường lao động, bố trí ca kíp và cải tiến chế độ phúc lợi cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu nào để đánh giá điều kiện lao động?
Tác giả kế thừa mô hình lý thuyết 4 nhóm nhân tố của TS. Đỗ Minh Cương (Vệ sinh - Y tế, Tâm - Sinh lý lao động, Tâm lý xã hội, Thẩm mỹ học), kết hợp kiến thức môn Tổ chức lao động khoa học của giảng viên Hà Ngọc Thùy Liên để đề xuất mô hình 5 nhóm nhân tố bằng việc bổ sung thêm nhóm "Điều kiện sống của người lao động".
2. Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu khảo sát được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng từ tổng thể 598 cán bộ công nhân viên (trích xuất từ phần mềm quản lý Bravo của phòng Lao động - Tiền lương). Tổng số phiếu phát ra là 120 phiếu phân bổ qua 8 công đoạn/bộ phận sản xuất; thu về 113 phiếu; sau khi loại bỏ 3 phiếu thiếu thông tin, còn 110 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu trên SPSS 22.0, bảo đảm quy tắc cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích EFA ($5 \times 22 = 110$).
3. Đặc điểm quy mô và năng lực sản xuất của Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài có điểm gì nổi bật?
Công ty hoạt động từ tháng 3/2003 tại KCN Phú Bài với vốn điều lệ ban đầu 6 tỷ đồng. Doanh nghiệp sở hữu dây chuyền kéo sợi 50.000 cọc sợi với thiết bị hiện đại từ Đức, Thụy Sỹ, Nhật Bản, Trung Quốc; diện tích xưởng sản xuất 18.000 m2; xuất khẩu 60–70% sản lượng sợi các loại (Cotton, CVC, TC, TR) sang Hàn Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Nhật Bản, Mỹ.
4. Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty trong giai đoạn 2015–2017 có đặc trưng gì?
Quy mô lao động biến động từ 597 người (2015) lên 627 người (2016) và giảm về 598 người (2017). Trong đó, lao động nam chiếm trên 53% đến 55%; lực lượng lao động trực tiếp sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất với 75,59% (452 người năm 2017); lao động có trình độ phổ thông và nghề chiếm 90,97%; người lao động trong độ tuổi 25–45 chiếm 81,61%.
5. Quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty biến động như thế nào qua 3 năm khảo sát?
Tổng tài sản và nguồn vốn có xu hướng giảm liên tục: từ 309.416,41 triệu đồng năm 2015 giảm 15,44% xuống 261.635,42 triệu đồng năm 2016, và tiếp tục giảm 3,34% xuống 252.906,99 triệu đồng năm 2017. Sự sụt giảm bắt nguồn từ khó khăn thị trường, doanh thu sụt giảm và việc tái cơ cấu chuyển giao tài sản sang đơn vị liên kết; hàng tồn kho năm 2017 tăng 14,12% (đạt 111.310,29 triệu đồng) do sản phẩm bị ứ đọng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá thực chứng điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài trong giai đoạn 2015–2017. Bằng việc kết hợp phương pháp thống kê mô tả số liệu thứ cấp với khảo sát định lượng 110 người lao động theo mô hình 5 nhóm nhân tố, đề tài đã chỉ ra các mặt đạt được cùng những tồn tại đặc thù trong môi trường sản xuất sợi công nghiệp. Các nhóm giải pháp hoàn thiện điều kiện lao động giai đoạn 2018–2020 được xây dựng có cơ sở khoa học và bám sát thực tiễn dây chuyền công nghệ 50.000 cọc sợi của doanh nghiệp.