Tổng quan nghiên cứu

Cây ngô (Zea mays L.) giữ vị thế là cây lương thực có sản lượng đứng đầu thế giới, đạt trên 1,038 tỷ tấn với diện tích gieo trồng 183,32 triệu ha và năng suất bình quân 56,6 tạ/ha. Tại Việt Nam, ngô là cây trồng cạn có diện tích lớn thứ hai sau lúa nước, đóng vai trò sống còn đối với ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi. Đến năm 2015, diện tích canh tác ngô nước ta đạt 1.179 nghìn ha với 95% diện tích sử dụng giống ngô lai, mang lại tổng sản lượng 5.281 nghìn tấn và năng suất bình quân 4,48 tấn/ha. Tuy nhiên, nguồn cung nội địa vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ; riêng năm 2014, nước ta phải chi 1,22 tỷ USD để nhập khẩu 4,79 triệu tấn ngô hạt, tăng 119,05% về khối lượng so với năm 2013. Trước sức ép gia tăng sản lượng và mục tiêu tái cơ cấu ngành trồng trọt đạt 7,5 triệu tấn ngô vào năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, việc chủ động chọn tạo nguồn vật liệu dòng bố mẹ chất lượng cao mang tính cấp bách hàng đầu.

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học cây trồng của tác giả Mai Thị Tuyết tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Lê Văn Hải, tập trung thực hiện mục tiêu: Đánh giá toàn diện các đặc điểm nông sinh học chính của 15 dòng ngô thuần và 30 tổ hợp lai đỉnh, từ đó tuyển chọn 2 đến 3 dòng thuần ưu tú và 1 đến 2 tổ hợp lai triển vọng có năng suất cao, chống chịu tốt. Nghiên cứu được triển khai từ vụ Xuân 2015 đến vụ Xuân 2016 tại Viện Nghiên cứu Ngô (Đan Phượng, Hà Nội) và Trại giống Ba Vì của Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương. Kết quả nghiên cứu đóng góp giá trị khoa học to lớn trong việc xác định khả năng kết hợp của tập đoàn dòng, đồng thời cung cấp vật liệu nguồn phục vụ trực tiếp cho các chương trình lai tạo giống thương mại nội địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng di truyền học số lượng và lý thuyết ưu thế lai (Heterosis) do Shull và Omarov khởi xướng, kết hợp phương pháp phân tích khả năng kết hợp của Sprague và Tatum. Khả năng kết hợp chung (GCA) phản ánh hiệu ứng tác động cộng tính của gen trội có tính di truyền ổn định qua các thế hệ, trong khi khả năng kết hợp riêng (SCA) biểu thị độ lệch của từng cặp lai cụ thể do hiệu ứng gen trội, siêu trội và tương tác át chế quy định. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng lý thuyết quang hợp thực vật C4 (chu trình Hatch - Slack) ở cây ngô, chỉ ra tiềm năng sinh học vượt trội với cường độ quang hợp cao gấp 3 lần thực vật C3, điểm bão hòa ánh sáng cao và khả năng tích lũy sinh khối lớn trong điều kiện nhiệt đới.

Ba khái niệm học thuật then chốt xuyên suốt đề tài bao gồm:

  1. Dòng thuần: Quần thể các cá thể đồng hợp tử cao qua 6 đến 8 thế hệ tự phối hoặc tạo dòng đơn bội kép.
  2. Cây kích tạo đơn bội (in vivo Doubled Haploid - DH): Công nghệ tạo dòng đồng hợp tử tuyệt đối 100% chỉ sau 2 thế hệ, giúp rút ngắn thời gian chọn tạo so với chu kỳ tự phối truyền thống.
  3. Phương pháp lai đỉnh (Topcross): Kỹ thuật lai thử nghiệm các dòng nghiên cứu với cây thử chung có nền di truyền xác định để đánh giá chuẩn xác giá trị GCA và phát hiện tổ hợp lai triển vọng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn vật liệu gồm 15 dòng ngô thuần (10 dòng tạo bằng phương pháp tự phối kết hợp Fullsib thế hệ trên S10 và 5 dòng tạo bằng công nghệ đơn bội kép S2) có nguồn gốc từ 6 giống ngô lai thương mại của Syngenta, Monsanto và Pioneer, cùng 2 cây thử đối chứng gồm D3105M (dòng mẹ giống LVN66) và TRD9491 (dòng mẹ giống LVN102).

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc lại. Mỗi ô thí nghiệm đánh giá dòng gồm 4 hàng, dài 5m, mật độ gieo 60cm x 25cm (tương đương 6,6 vạn cây/ha); thí nghiệm tổ hợp lai gieo với khoảng cách 70cm x 25cm. Quy trình bón phân chuẩn cho 1 ha gồm 2.500 kg phân vi sinh, 140 kg N, 80 kg P2O5 và 60 kg K2O, kết hợp tưới tiêu giữ ẩm độ đất từ 70% đến 80%.

Các chỉ tiêu hình thái, thời gian sinh trưởng, mức độ nhiễm sâu đục thân, bệnh đốm lá, bệnh khô vằn và tỷ lệ đổ rễ được theo dõi nghiêm ngặt theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-56:2011/BNNPTNT. Toàn bộ số liệu thực nghiệm được thu thập trên mẫu đại diện 10 cây/ô và xử lý thống kê bằng phần mềm Excel 2010, IRRISTAT 5.0 và chương trình Topcross Version 2.0 nhằm phân tích phương sai, xác định độ biến động CV% và giá trị sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa LSD ở mức xác suất 95%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo nghiệm thực địa đã mang lại 4 phát hiện khoa học nổi bật:

  • Sự phân hóa thời gian sinh trưởng và hình thái bông cờ: Thời gian từ gieo đến chín sinh lý của 15 dòng dao động từ 114 đến 121 ngày trong vụ Xuân. Dòng D5 chín sớm nhất (114 ngày, sớm hơn đối chứng 2 đến 6 ngày), dòng D15 chín muộn nhất (121 ngày). Chiều dài bông cờ đạt từ 18,4 cm (dòng D14) đến 29,7 cm (dòng D9), số nhánh cờ dao động từ 5,2 đến 10,5 nhánh, cung cấp lượng hạt phấn dồi dào cho quá trình thụ phấn chéo.
  • Độ đồng đều di truyền vượt trội của dòng đơn bội kép (DH): Các dòng DH thể hiện tính đồng nhất rất cao về kiểu hình; hệ số biến động chiều cao cây (121,8 - 145,3 cm) và chiều cao đóng bắp (35,6 - 55,0 cm) đạt mức CV% dưới 3%, thấp hơn đáng kể so với mức CV% từ 3,5% đến 5,8% ở các dòng tự phối truyền thống.
  • Tuyển chọn 2 dòng thuần ưu tú D8 và D9: Dòng D8 đạt năng suất hạt dẫn đầu 32,7 tạ/ha, vượt đối chứng có ý nghĩa ở mức tin cậy 95%, sở hữu đường kính bắp 4,3 cm, 14,8 hàng hạt/bắp, 29,1 hạt/hàng, khối lượng 1000 hạt đạt 283,8 g và tỷ lệ đổ rễ 0%. Dòng D9 đạt năng suất 30,7 tạ/ha, chiều dài cờ 29,7 cm, 14,2 hàng hạt/bắp, khối lượng 1000 hạt đạt 280,5 g và kháng hoàn toàn bệnh khô vằn (điểm 0).
  • Xác định 2 tổ hợp lai đỉnh triển vọng: Qua khảo nghiệm 30 cặp lai đỉnh, hai tổ hợp D8 x D3105M và D9 x TRD9491 biểu hiện ưu thế lai cao về năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh vượt trội và tiềm năng kinh tế tương đương hai giống lai đối chứng thương mại hàng đầu là NK6654 và DK9901.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích dữ liệu, các tham số có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ phân tán tương quan giữa các yếu tố cấu thành năng suất (số hàng hạt, khối lượng 1000 hạt) và năng suất thực thu của từng dòng ngô. Kết quả chỉ ra rằng khối lượng 1000 hạt đóng vai trò quyết định đến năng suất thực thu; dòng D8 có khối lượng 1000 hạt cao nhất (283,8 g) tương ứng với năng suất hạt cao nhất (32,7 tạ/ha). Năng suất của dòng mẹ cao là tiền đề cốt lõi giúp hạ giá thành sản xuất hạt giống lai F1 thương phẩm.

Sự vượt trội của dòng D8 và D9 xuất phát từ nguồn gốc cải tiến di truyền của các giống thương mại hiện đại chịu áp lực tự phối cao, kết hợp với hiệu ứng cộng tính tích lũy các alen có lợi. Khi so sánh với các nghiên cứu chọn tạo dòng tại Trung tâm Ngô Quốc tế (CIMMYT), việc ứng dụng công nghệ đơn bội kép in vivo đã rút ngắn thời gian tạo dòng thuần từ 6 thế hệ xuống chỉ còn 2 thế hệ mà vẫn bảo tồn nguyên vẹn các tính trạng nông sinh học quý như bộ lá đứng thoáng, quang hợp tối ưu và kháng sâu bệnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết luận thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 giải pháp khoa học ứng dụng cụ thể:

  1. Đưa 2 tổ hợp lai triển vọng D8 x D3105M và D9 x TRD9491 vào hệ thống khảo nghiệm diện rộng: Viện Nghiên cứu Ngô phối hợp với Trung tâm Khảo kiểm nghiệm Giống, Sản phẩm cây trồng Quốc gia triển khai khảo nghiệm VCU và DUS trên quy mô 5 đến 10 ha tại các vùng sinh thái trọng điểm phía Bắc trong giai đoạn 2016-2018.
  2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ kích tạo đơn bội kép (DH): Bộ môn Chọn tạo giống ngô cần mở rộng quy mô chọn lọc dòng DH, đặt chỉ tiêu tạo lập trên 100 dòng thuần đồng hợp tử mới mỗi năm từ các tổ hợp lai ưu tú nhằm rút ngắn 60% thời gian tạo nguồn vật liệu bố mẹ giai đoạn 2017-2020.
  3. Hoàn thiện quy trình sản xuất hạt lai F1 thương phẩm: Thiết lập tỷ lệ hàng cây bố và mẹ (tỷ lệ 1:4 hoặc 1:6) phù hợp với đặc tính tung phấn - phun râu của dòng D8 và D9, hướng đến mục tiêu đạt năng suất ruộng sản xuất hạt lai trên 2,5 tấn/ha vào năm 2018.
  4. Chuyển giao gói kỹ thuật canh tác thâm canh đồng bộ: Các Trung tâm Khuyến nông địa phương hướng dẫn nông dân áp dụng mật độ 6,6 đến 7,0 vạn cây/ha, kết hợp công thức bón phân cân đối 140 kg N + 80 kg P2O5 + 60 kg K2O và 2.500 kg phân vi sinh/ha để phát huy tối đa tiềm năng năng suất của giống mới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ nghiên cứu và chuyên gia chọn tạo giống: Tiếp cận phương pháp luận chuẩn xác về quy trình đánh giá nông sinh học dòng thuần, kỹ thuật lai đỉnh xác định GCA và phương thức khai thác công nghệ đơn bội kép in vivo.
  • Học viên cao học và sinh viên ngành Nông nghiệp: Làm tài liệu tham khảo mẫu mực về thiết kế thí nghiệm nông học RCBD, kỹ thuật phân tích phương sai thống kê sinh học và cấu trúc hoàn chỉnh của một luận văn thạc sĩ Khoa học cây trồng.
  • Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hạt giống: Khai thác bản quyền hoặc liên kết phát triển thương mại 2 tổ hợp lai tiềm năng D8 x D3105M và D9 x TRD9491 nhằm đa dạng hóa danh mục sản phẩm ngô lai chất lượng cao.
  • Cơ quan quản lý ngành nông nghiệp và cán bộ khuyến nông: Căn cứ vào dữ liệu thích ứng sinh thái để xây dựng quy hoạch cơ cấu giống ngô chuyển đổi trên đất lúa kém hiệu quả tại các tỉnh miền Bắc và miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao công tác đánh giá dòng thuần lại quan trọng hơn việc tạo dòng trong chọn giống ngô lai? Đánh giá dòng cho phép sàng lọc, loại bỏ các dòng suy giảm sức sống do thoái hóa đồng huyết và nhận diện những dòng có khả năng kết hợp cao. Thực tế chứng minh nhiều dòng có hình thái đẹp nhưng GCA thấp thì con lai F1 không đạt ưu thế lai về năng suất.

  2. Phương pháp kích tạo đơn bội (DH) mang lại lợi thế gì so với phương pháp tự phối truyền thống? Phương pháp DH giúp tạo ra dòng thuần đồng hợp tử tuyệt đối 100% chỉ sau 2 thế hệ, trong khi tự phối truyền thống mất từ 6 đến 8 thế hệ (tương đương 3-4 năm). Dòng DH đạt độ đồng đều hình thái rất cao với chỉ số biến động CV% dưới 3%.

  3. Hai dòng ngô thuần D8 và D9 có những ưu điểm nông sinh học nổi bật nào? Dòng D8 đạt năng suất cao nhất 32,7 tạ/ha, khối lượng 1000 hạt 283,8 g, chống đổ rễ 100%. Dòng D9 đạt năng suất 30,7 tạ/ha, bông cờ dài 29,7 cm cho lượng phấn dồi dào và kháng hoàn toàn bệnh khô vằn trên đồng ruộng.

  4. Khả năng kết hợp chung (GCA) được xác định bằng phương pháp nào trong luận văn? Nghiên cứu sử dụng phương pháp lai đỉnh (Topcross), cho 15 dòng thuần lai với 2 cây thử chuẩn D3105M và TRD9491, sau đó thu thập số liệu năng suất của 30 con lai và xử lý phương sai bằng phần mềm chuyên dụng Topcross Version 2.0.

  5. Tiềm năng ứng dụng của hai tổ hợp lai D8 x D3105M và D9 x TRD9491 ra sao? Cả hai tổ hợp lai đều thể hiện ưu thế lai vượt trội về năng suất hạt, thân cứng chống đổ tốt, mức độ nhiễm sâu bệnh nhẹ và cho năng suất thương phẩm tương đương hai giống ngô lai đối chứng hàng đầu là NK6654 và DK9901.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện đặc điểm nông sinh học của 15 dòng ngô thuần và 30 tổ hợp lai đỉnh trong điều kiện sinh thái vụ Xuân và vụ Thu tại Hà Nội.
  • Tuyển chọn thành công 2 dòng thuần ưu tú D8 và D9 đạt năng suất hạt cao (30,7 - 32,7 tạ/ha), hình thái bông cờ tốt, chống đổ hoàn toàn và nhiễm sâu bệnh hại ở mức rất thấp.
  • Xác định được 2 tổ hợp lai đỉnh triển vọng D8 x D3105M và D9 x TRD9491 có năng suất và khả năng chống chịu tương đương các giống thương mại NK6654 và DK9901.
  • Khẳng định tính ưu việt của công nghệ đơn bội kép in vivo trong việc rút ngắn chu kỳ chọn tạo dòng thuần đồng nhất với hệ số biến động CV% dưới 3%.
  • Đề nghị tiếp tục đưa 2 tổ hợp lai triển vọng vào mạng lưới khảo nghiệm quốc gia VCU diện rộng trong các vụ tiếp theo nhằm nhanh chóng công nhận giống và chuyển giao vào sản xuất thực tế.