Luận Văn Thạc Sĩ: Đánh Giá Đa Hình Di Truyền Của Một Số Giống Cam Sử Dụng Kỹ Thuật RAPD Và ISSR

Bài viết đánh giá đa hình di truyền giống cam sử dụng kỹ thuật RAPD và ISSR, giúp phân tích đặc điểm di truyền và đa dạng nguồn gen.

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

73
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích đề tài

1.2. Yêu cầu đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về cây cam, quýt

2.2. Nguồn gốc và phân loại

2.3. Giá trị của cây cam, quýt

2.3.1. Giá trị dinh dưỡng

2.3.2. Giá trị công nghiệp và dược liệu

2.3.3. Giá trị kinh tế

2.3.4. Giá trị sinh thái, môi trường

2.4. Tình hình sản xuất cam, quýt trên thế giới và Việt Nam

2.4.1. Tình hình sản xuất cây cam, quýt trên thế giới

2.4.2. Tình hình sản xuất cây cam, quýt ở Việt Nam

2.5. Các kỹ thuật sinh học phân tử trong đánh giá đa dạng di truyền

2.5.1. Kỹ thuật RAPD

2.5.2. Kỹ thuật ISSR

2.5.3. Một số kỹ thuật khác

2.6. Tình hình nghiên cứu về đa dạng di truyền ở cam, quýt trên thế giới và trong nước

2.6.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.6.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu

3.3. Vật liệu nghiên cứu

3.4. Thiết bị, hóa chất nghiên cứu

3.4.1. Thiết bị nghiên cứu

3.5. Nội dung nghiên cứu

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Phương pháp tách chiết DNA

3.6.2. Phương pháp xác định hàm lượng và độ tinh sạch DNA tổng số

3.6.3. Phương pháp PCR-RAPD

3.6.4. Phương pháp phân tích đa hình

3.6.5. Phương pháp phân tích và xử lí số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tối ưu hóa quy trình tách chiết DNA tổng số từ lá cam quýt

4.2. Phân tích các phân đoạn DNA đa hình di truyền bằng RAPD và ISSR

4.2.1. Phân tích các phân đoạn DNA đa hình di truyền bằng RAPD với từng mồi

4.2.2. Phân tích các phân đoạn DNA đa hình di truyền bằng ISSR với từng mồi

4.3. Phân tích mối quan hệ di truyền giữa các giống cam nghiên cứu dựa trên giản đồ phả hệ DNA

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đa hình di truyền và giống cam

Đa hình di truyền là một khái niệm quan trọng trong nghiên cứu di truyền học, đặc biệt là trong việc đánh giá sự đa dạng của các giống cam. Sự đa hình này phản ánh sự khác biệt về mặt di truyền giữa các cá thể trong cùng một loài, giúp xác định mối quan hệ họ hàng và đặc điểm di truyền của chúng. Trong nghiên cứu này, giống cam được lựa chọn là đối tượng chính để phân tích, nhằm đánh giá sự đa dạng di truyền thông qua các kỹ thuật RAPD và ISSR. Các giống cam được nghiên cứu bao gồm các loại phổ biến tại Việt Nam như cam Xã Đoài, cam sành Bố Hạ, và cam canh Hà Nội.

1.1. Đặc điểm di truyền của giống cam

Các giống cam được nghiên cứu có sự đa dạng về đặc điểm di truyền, phản ánh qua sự khác biệt trong trình tự DNA. Sự đa dạng này có thể do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, khí hậu, và quá trình chọn lọc tự nhiên. Việc phân tích đặc điểm di truyền giúp xác định các gen quy định tính trạng quan trọng như năng suất, chất lượng quả, và khả năng kháng bệnh. Điều này có ý nghĩa lớn trong công tác bảo tồn giống và lai tạo giống mới.

1.2. Biến dị di truyền trong giống cam

Biến dị di truyền là yếu tố tạo nên sự đa dạng trong các giống cam. Sự biến dị này có thể xảy ra ở mức độ phân tử, như đột biến gen, hoặc ở mức độ lớn hơn như sự sắp xếp lại các đoạn DNA. Việc nghiên cứu biến dị di truyền giúp hiểu rõ hơn về cơ chế tiến hóa và thích nghi của các giống cam trong điều kiện môi trường khác nhau. Đây là cơ sở quan trọng để phát triển các giống cam có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện bất lợi.

II. Kỹ thuật RAPD và ISSR trong đánh giá di truyền

Kỹ thuật RAPD (Random Amplified Polymorphic DNA) và kỹ thuật ISSR (Inter-Simple Sequence Repeat) là hai phương pháp sinh học phân tử được sử dụng rộng rãi trong đánh giá di truyền. Cả hai kỹ thuật này đều dựa trên nguyên lý khuếch đại DNA bằng phản ứng PCR, nhưng khác nhau về cách thức sử dụng mồi và mục đích phân tích. Kỹ thuật RAPD sử dụng các mồi ngẫu nhiên để khuếch đại các đoạn DNA không xác định trước, trong khi kỹ thuật ISSR sử dụng các mồi dựa trên trình tự lặp lại đơn giản (SSR) để phân tích sự đa hình di truyền.

2.1. Phương pháp RAPD

Phương pháp RAPD là một công cụ mạnh mẽ trong phân tích di truyền, cho phép đánh giá sự đa dạng di truyền mà không cần biết trước trình tự gen của đối tượng nghiên cứu. Phương pháp này sử dụng các mồi ngắn (10 nucleotide) để khuếch đại các đoạn DNA ngẫu nhiên, tạo ra các băng DNA đa hình trên gel agarose. Phương pháp RAPD có ưu điểm là đơn giản, nhanh chóng, và chi phí thấp, nhưng cũng có nhược điểm là độ lặp lại không cao và dễ bị ảnh hưởng bởi điều kiện thí nghiệm.

2.2. Phương pháp ISSR

Phương pháp ISSR là một kỹ thuật hiện đại trong nghiên cứu di truyền, sử dụng các mồi dựa trên trình tự lặp lại đơn giản (SSR) để khuếch đại các đoạn DNA giữa các SSR. Phương pháp này cho phép phân tích sự đa hình di truyền với độ chính xác cao hơn so với phương pháp RAPD, đồng thời cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc gen và mối quan hệ di truyền giữa các cá thể. Phương pháp ISSR được ứng dụng rộng rãi trong phân loại giốngbảo tồn giống.

III. Ứng dụng của nghiên cứu trong nông nghiệp

Nghiên cứu về đa hình di truyền của các giống cam bằng kỹ thuật RAPD và ISSR có ý nghĩa quan trọng trong nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin về sự đa dạng di truyền của các giống cam, giúp các nhà khoa học và nông dân lựa chọn và lai tạo các giống có năng suất cao, chất lượng tốt, và khả năng chống chịu với điều kiện môi trường khắc nghiệt. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo tồn các nguồn gen quý trong khoa học cây trồng.

3.1. Bảo tồn giống cam

Việc bảo tồn giống cam là một nhiệm vụ quan trọng trong nông nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu và suy giảm đa dạng sinh học. Nghiên cứu về đa hình di truyền giúp xác định các giống cam có giá trị cao về mặt di truyền, từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn hiệu quả. Các giống cam quý hiếm có thể được bảo tồn trong các ngân hàng gen hoặc thông qua các chương trình nhân giống.

3.2. Phát triển giống cam mới

Nghiên cứu về tính trạng di truyền của các giống cam cung cấp cơ sở khoa học cho việc lai tạo và phát triển các giống cam mới. Các giống cam mới có thể được tạo ra với các đặc điểm ưu việt như năng suất cao, chất lượng quả tốt, và khả năng kháng bệnh. Điều này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho người nông dân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành công nghệ sinh học trong nông nghiệp.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá đa hình di truyền của một số giống cam bằng kỹ thuật rapd và issr

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cây cam (citrus sinensis (L) Osbeck) thuộc họ Rutaceae là một trong những cây ăn quả lâu năm có hƣơng vị thơm ngon, giá trị dinh dƣỡng cao đƣợc nhiều ngƣời ƣa chuộng. Trong thành phần quả cam chứa nhiều vitamin nhƣ: vitamin A, B1, C, B9; chất xơ; các chất khoáng vi lƣợng; chứa nhiều chất chống oxy hóa có tác dụng lớn trong phòng ngừa tim mạch, chống khối u, chống viêm [1]. Ngoài ra vỏ cam còn chứa một lƣợng lớn tinh dầu mang mùi thơm đặc trƣng đƣợc sử dụng trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm và dƣợc phẩm. Ở Việt Nam hiện nay, cây cam đƣợc trồng ở nhiều vùng miền hình thành các vùng trồng cam nổi tiếng nhƣ cam Xã Đoài (Nghệ An), cam sành Bố Hạ (Bắc Giang), cam sành Hàm Yên (Tuyên Quang), cam canh (Hà Nội)… mang lại lợi ích kinh tế cao.

Theo thống kê của Bộ NN & PTNN năm 2011, diện tích cây có múi đƣợc trồng ở nƣớc ta đạt 124,057 ha, trong đó diện tích trồng cam chiếm 70,300 ha (xấp xỉ 56%). Tuy nhiên ở mỗi vùng địa lý khác nhau sẽ phát triển những giống cam khác nhau do ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhƣỡng và quá trình chọn lọc tự nhiên tạo nên sự đa dạng về mặt di truyền cho các giống cam. Việc đánh giá đa hình di truyền của các loài cam, quýt là cần thiết nhằm cung cấp các thông tin cần ứng dụng trong công tác nghiên cứu chọn giống, sử dụng hợp lý và bảo tồn các nguồn gene quý trong tự nhiên và trong sản xuất [8]. Để có thể đánh giá độ tƣơng đồng di truyền của các giống cam, quýt ngoài các chỉ thị về hình thái, cần có những đánh giá sâu hơn về mặt di truyền do các đặc điểm hình thái đƣợc hình thành từ kết quả tƣơng tác giữa kiểu gene và môi trƣờng.

Trong những năm gần đây việc sử dụng các kỹ thuật sinh học phân tử đƣợc ứng dụng rộng rãi trong phân tích đa dạng di truyền, xác định quan hệ họ hàng giữa các loài với nhau. Các chỉ thị phân tử có độ chính xác cao, nhanh chóng và không bị phụ thuộc vào các đặc điểm hình thái. n 2 Hiện nay có một số phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong đánh giá đa dạng di truyền trên cây cam, quýt nhƣ ISSR, SSR, RAPD…Trong số đó RAPD (Random amplified polymorphic DNA) và ISSR (Inter – simple sequence repeat) là các kỹ thuật đƣợc sử dụng rộng rãi trong đánh giá đa dạng di truyền ở cam, quýt [3, 4, 17, 21, 22]. Chính vì vậy, để có thể đánh giá đƣợc sự đa dạng di truyền của các giống cam trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá đa hình di truyền của một số giống cam bằng kỹ thuật RAPD và ISSR”.

Mục đích đề tài Phân tích mối quan hệ di truyền giữa các giống cam nghiên cứu bằng phƣơng pháp RAPD và ISSR. Yêu cầu đề tài - Tách chiết đƣợc DNA tổng số từ lá cam, quýt đủ điều kiện để thực hiện phản ứng RAPD và ISSR. - Phân tích đƣợc các phân đoạn DNA của các giống cam nghiên cứu bằng kỹ thuật RAPD và ISSR. - Phân tích đƣợc mối quan hệ di truyền giữa các giống cam nghiên cứu dựa trên sơ đồ phả hệ DNA.

Ý nghĩa của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Phân tích đa dạng di truyền của các giống cam bằng phƣơng pháp RAPD và ISSR sẽ cung cấp thêm số liệu, thông tin và khả năng ứng dụng chỉ thị phân tử trong công tác chọn, tạo các giống, bảo tồn nguồn gene. Ý nghĩa thực tiễn.

Phân tích đa dạng di truyền ở các giống cam giúp ứng dụng trong công tác chọn giống, lai tạo những giống có năng suất, chất lƣợng cao. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tổng quan về cây cam, quýt. Nguồn gốc và phân loại.

Cây cam là một loại cây ăn quả thuộc họ cây có múi, cho đến nay chƣa có tài liệu nào nói chính xác về nguồn gốc của cây ăn quả có múi. Tuy nhiên nhiều kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng cam, quýt có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam châu Á, sự lan trải của cam quýt trên thế giới gắn liền với lịch sử buôn bán đƣờng biển và các cuộc chiến tranh trƣớc đây. Cam, quýt đƣợc di chuyển từ ấn Độ đến Châu Phi bởi các thuyền buôn, di chuyển đến Châu Mỹ bởi các nhà thám hiểm và thuyền buôn ngƣời Tây Ban Nha và Bồ đào Nha, sau đó chúng đƣợc trồng rộng rãi và phổ biến. Giống Cam ngọt (Citrus sinensis Osbeck) đƣợc xác định có nguồn gốc ở miền Nam Trung Quốc, Ấn Độ và miền Nam Indonexia.

Sau đó đƣợc mang đến trồng ở Châu âu, Địa Trung Hải và Châu Phi vào thế kỷ 13 đến thế kỷ 17 [15]. Giống cam Washington Navel trên thế giới hay có tên gọi cam Navel ở Việt Nam đƣợc cho là dạng đột biến tự nhiên từ một giống cam ngọt, giống này đƣợc phát hiện ở Bhia Brazil, lần đầu tiên đƣợc trồng ở úc năm 1928, ở Florida (Mỹ) năm 1835, ở California năm 1970 và nó nổi tiếng ở Washington D. Sau đó đƣợc trồng khắp các vùng trồng cam, quýt trên thế giới [29]. Tóm lại cam, quýt có nguồn gốc ở miền Nam Châu Á và đƣợc lan trải khắp trên thế giới qua buôn bán đƣờng biển, các cuộc chiến tranh trƣớc đây.

Phân loại Cam, quýt thuộc: Giới Plantae Bộ Rutales Họ Rutaceae Chi Citrus n 4 Hiện nay, tồn tại hai hệ thống phân loại cam quýt đƣợc nhiều ngƣời áp dụng. Cách phân loại thứ nhất, theo Tanaka (Nhật Bản) cam quýt gồm 160 – 162 loài (Specias). Tanaka đã quan sát, ghi chép tỉ mỉ đặc điểm hình thái của các giống đã biến dị này và phân chúng thành một loài mới hoặc giống mới có tên khoa học đƣợc bắt đầu bằng tên giống hay tên loài đã phát sinh ra chúng và kết thúc bằng chữ “Horticulturre’’. Cách phân loại thứ hai của Swingle đã chia cam quýt ra làm 16 loài.

Tuy nhiên, các nhà khoa học vẫn thƣờng sử dụng hệ thống phân loại của Tanaka để gọi tên các giống cam quýt vì bảng phân loại này chi tiết tới từng giống [1]. Giá trị của cây cam, quýt. Cam, quýt là một trong những sản phẩm có giá trị và đƣợc nhiều ngƣời ƣa chuộng, nó mang lại nguồn dinh dƣỡng quý cho con ngƣời. Không chỉ có ý nghĩa về kinh tế, nguồn dinh dƣỡng mà cam quýt còn có giá trị cao về dƣợc liệu.

Hiện nay, sản phẩm của cây cam, quýt ngoài cung cấp cho thị trƣờng trong nƣớc còn là nguồn xuất khẩu sang các nƣớc trong khu vực góp phần vào tăng trƣởng nền kinh tế. - Giá trị dinh dƣỡng: Quả cây có múi có nhiều chất dinh dƣỡng nên giá trị sử dụng rất cao. Trong 100g thịt quả có chứa 6 - 12% đƣờng, chủ yếu là đƣờng sacaroza. Hàm lƣợng vitamin C trong quả khoảng 40 - 90 mg/100g tƣơi, 0,4 - 1,2% các acid hữu cơ, trong đó có nhiều loại acid có hoạt tính sinh học cao.

Trong quả còn có chứa các chất khoáng và dầu thơm, ngoài ra còn một số dƣỡng chất thiết yếu khác [1]. Thành phần dinh dƣỡng của cam tƣơi (tính trên 100g) Hàm lƣợng Thành phần Đơn vị Múi Vỏ Nƣớc 88,06 75,95 % Protein 0,9 - % Sacharose 3,59 1,22 % Glucose 1,25 3,49 % Fructose 1,45 3,24 % Acid hữu cơ 1,41 0,22 % Cellulose 0,47 3,49 % Pectin 1,41 0,22 % Ca 34 - mg % P 23 - mg % Fe 0,4 - mg % Vitamin A 0,09 - mg % β – Carotene 0,4 0,09 mg % Vitamin B1 0,04 0,02 mg % Vitamin B2 0,06 - mg % PP 0,75 1,27 mg % Vitamin C 65 170 mg % - Giá trị công nghiệp và dƣợc liệu: Trong vỏ quả có chứa tinh dầu đƣợc dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm và công nghiệp mỹ phẩm. Ở nhiều nƣớc trên thế giới, ngƣời ta đã dùng các loại quả thuộc chi Citrus làm thuốc chữa bệnh. Ở thế kỷ XVI, ở Trung Quốc và Ấn Độ đã dùng quả cam quýt để phòng ngừa bệnh dịch hạch, chữa trị bệnh phổi và bệnh chảy máu dƣới da.

Ở Mỹ vào những năm 30 của thế kỷ XX, các thầy thuốc đã dùng các quả cam quýt kết hợp với insulin để chữa trị bệnh đái tháo đƣờng. Ở Nga, bắt đầu từ thế kỷ XI, quả cây có múi đã đƣợc sử dụng để phòng ngừa và chữa trị trong y học dân gian. Ở nƣớc ta, nhân dân đã dùng cây ăn quả có múi để phòng và chữa trị một số bệnh từ lâu [1]. n 6 - Giá trị kinh tế: Cây ăn quả có múi là một trong những loại cây lâu năm, nhanh cho thu hoạch.

Một số loài có thể cho thu hoạch quả ở năm thứ 2 sau khi trồng. Ở nƣớc ta, năng xuất trung bình của cam quýt ở thời kỳ 8 tuổi có thể đạt tới 16 tấn/ha. Cây cam quýt có thể sống và cho thu hoạch quả trong vòng 15 - 30 năm. Trong trƣờng hợp đất tốt, đƣợc chăm sóc đầy đủ và áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh cao, trong các điều kiện khí hậu thích hợp và không bị sâu bệnh gây hại nặng, tuổi thọ của cam quýt có thể kéo dài trên 50 năm [1].

- Giá trị sinh thái, môi trƣờng: Cây có múi là cây ăn quả lâu năm đƣợc trồng trong các vƣờn cây của gia đình hộ nông dân hoặc trồng trên đồi tại các trang trại. Trong quá trình sinh sống, các loại cam, quýt, bƣởi tiết ra oxy trong không khí làm không khí trở nên trong lành. Trong những chừng mực nhất định các chất bay hơi từ cây cam quýt có tác dụng diệt một số loài vi khuẩn làm cho không khí trở nên sạch hơn, môi trƣờng sống của con ngƣời tốt hơn. Cam quýt trồng trên các đồi đất, bên cạnh việc cho quả còn có tác dụng phủ xanh đất, giữ nƣớc ngăn cản dòng chảy mạnh trên mặt đất sau các trận mƣa lớn, do đó có ý nghĩa lớn trong việc làm giảm quá trình xói mòn, rửa trôi đất.

Ở vùng trung du và miền núi, cam quýt đƣợc trồng trong các vƣờn rừng, vƣờn đồi trong các hệ thống VAC và VACR là phƣơng thức canh tác đƣợc áp dụng rộng rãi tại các trang trại nông nghiệp và đã thể hiện nhiều ƣu điểm trong việc thực hiện nền nông nghiệp bền vững [1]. Tình hình sản xuất cam, quýt trên thế giới và Việt Nam. Tình hình sản xuất cây cam, quýt trên thế giới. Mặc dù cam, quýt có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Á nhƣng hiện nay cam, quýt đƣợc trồng phổ biến ở nhiều vùng trên thế giới, với hơn 100 quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá đa hình di truyền giống cam bằng kỹ thuật RAPD và ISSR là một nghiên cứu chuyên sâu về việc ứng dụng hai kỹ thuật phân tử hiện đại là RAPD (Random Amplified Polymorphic DNA) và ISSR (Inter-Simple Sequence Repeat) để đánh giá sự đa dạng di truyền của các giống cam. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn chi tiết về cấu trúc di truyền của các giống cam mà còn giúp xác định các đặc điểm di truyền quan trọng, hỗ trợ công tác chọn tạo và bảo tồn giống cây trồng. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những người quan tâm đến lĩnh vực di truyền thực vật.

Để mở rộng kiến thức về ứng dụng kỹ thuật phân tử trong nghiên cứu di truyền, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật RAPD PCR đánh giá đa dạng di truyền của cam bố hạ với các dòng cây có múi, một nghiên cứu tương tự về đa dạng di truyền của cây có múi. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ phân loại giảo cổ lam Gynostemma pentaphyllum bằng phương pháp mã vạch DNA cũng là một tài liệu thú vị về ứng dụng công nghệ DNA trong phân loại thực vật. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu kỹ thuật nâng cao hệ số nhân giống lan kim tuyến bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào sẽ mang đến góc nhìn mới về công nghệ sinh học trong nhân giống cây trồng.