Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật rapd pcr đánh giá đa dạng di truyền của cam bố hạ với các dòng cây có múi

Luận văn tốt nghiệp kỹ thuật nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật rapd pcr đánh giá đa dạng di truyền của cam bố hạ, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

64
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. DANH MỤC BẢNG

1.2. DANH MỤC HÌNH

1.3. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1.4. Mục tiêu của đề tài

1.4.1. Mục tiêu tổng quát

1.4.2. Mục tiêu cụ thể

1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.6. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.6.1. Nguồn gốc và phân loại cam, quýt

1.6.2. Giá trị cây cam, quýt

1.6.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới và trong nước

1.6.4. Các kĩ thuật sinh học phân tử trong đánh giá đa dạng di truyền

1.6.4.1. Kỹ thuật RAPD
1.6.4.2. Một số kỹ thuật khác

1.6.5. Tình hình nghiên cứu về đa dạng di truyền ở trên thế giới và trong nước

1.6.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.6.5.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.7. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.7.1.1. Đối tượng nghiên cứu
1.7.1.2. Phạm vi nghiên cứu

1.7.2. Vật liệu, thiết bị và hóa chất nghiên cứu

1.7.2.1. Vật liệu nghiên cứu
1.7.2.2. Thiết bị nghiên cứu

1.7.3. Nội dung nghiên cứu

1.7.4. Phương pháp nghiên cứu

1.7.4.1. Phương pháp đánh giá hình thái
1.7.4.2. Phương pháp tách chiết DNA tổng số
1.7.4.3. Phương điện di trên gel
1.7.4.4. Phương pháp RAPD
1.7.4.5. Phương pháp phân tích đa hình

1.7.5. Các phương pháp xử lý số liệu

1.8. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.8.1. Kết quả mô tả hình thái của các dòng cam, quýt

1.8.1.1. Hình thái hoa
1.8.1.2. Hình thái quả

1.8.2. Kết quả đánh giá đa dạng di truyền của các dòng/giống cam nghiên cứu bằng chỉ thị phân tử RAPD và ISSR

1.8.2.1. Kết quả tách chiết DNA tổng số từ lá cam, quýt
1.8.2.2. Kết quả phân tích đa hình các dòng/giống cam sử dụng các chỉ thị mồi ISSR và RAPD
1.8.2.3. Xác định mối quan hệ di truyền giữa các giống cam, quýt dựa trên giản đồ phả hệ DNA

2. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cam Bố Hạ

Cam Bố Hạ (Citrus sinensis) là một trong những giống cam nổi tiếng tại Việt Nam, đặc biệt ở Bắc Giang. Với diện tích trồng lên tới 120 nghìn ha vào năm 2019, cam Bố Hạ không chỉ có giá trị dinh dưỡng cao mà còn mang lại giá trị kinh tế lớn cho người trồng. Đặc điểm nổi bật của cam Bố Hạ là màu vàng rực rỡ khi chín, cùi dày và vị ngọt đậm. Tuy nhiên, giống cam này đang đứng trước nguy cơ mai một do dịch bệnh. Việc nghiên cứu đa dạng di truyền của cam Bố Hạ là cần thiết để bảo tồn và phát triển giống cây này. Kỹ thuật RAPD PCR được áp dụng để đánh giá mối quan hệ di truyền giữa cam Bố Hạ và các giống cam khác, từ đó giúp xác định các biện pháp bảo tồn hiệu quả.

1.1. Tình hình sản xuất cam Bố Hạ

Tình hình sản xuất cam Bố Hạ tại Bắc Giang đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm qua. Tuy nhiên, do sự xuất hiện của nhiều giống cam mới và dịch bệnh, sản lượng cam Bố Hạ có xu hướng giảm. Việc áp dụng các kỹ thuật sinh học phân tử như kỹ thuật RAPD PCR sẽ giúp xác định chính xác nguồn gốc và tính đa dạng di truyền của giống cam này. Điều này không chỉ giúp bảo tồn giống cam Bố Hạ mà còn tạo cơ sở cho việc phát triển các giống cam mới có chất lượng cao hơn.

II. Kỹ thuật RAPD PCR trong nghiên cứu di truyền

Kỹ thuật RAPD PCR (Random Amplified Polymorphic DNA) là một phương pháp mạnh mẽ trong việc phân tích đa dạng di truyền. Kỹ thuật này sử dụng các đoạn mồi ngẫu nhiên để khuếch đại các đoạn DNA, từ đó tạo ra các mẫu DNA khác nhau tùy thuộc vào trình tự DNA đích. RAPD PCR có nhiều ưu điểm như thao tác đơn giản, chi phí thấp và không yêu cầu nhiều thiết bị phức tạp. Tuy nhiên, kỹ thuật này cũng có những hạn chế như độ ổn định của sản phẩm PCR không cao. Việc áp dụng RAPD PCR trong nghiên cứu di truyền cam Bố Hạ sẽ giúp xác định mối quan hệ di truyền giữa các giống cam, từ đó cung cấp thông tin quan trọng cho công tác bảo tồn và phát triển giống cây này.

2.1. Quy trình thực hiện kỹ thuật RAPD PCR

Quy trình thực hiện kỹ thuật RAPD PCR bao gồm ba bước chính: tách chiết DNA tổng số, nhân bản DNA bằng phương pháp PCR và điện di trên gel agarose. Đầu tiên, DNA được tách chiết từ mẫu lá cam, sau đó sử dụng các đoạn mồi ngẫu nhiên để khuếch đại các đoạn DNA. Kết quả khuếch đại sẽ được phân tích bằng điện di trên gel agarose để xác định tính đa dạng di truyền. Kỹ thuật này đã được áp dụng thành công trong nhiều nghiên cứu trước đây, cho thấy khả năng phân loại và đánh giá mối quan hệ di truyền giữa các loài thực vật.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đa dạng di truyền của cam Bố Hạ bằng kỹ thuật RAPD PCR không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp các dữ liệu khoa học quan trọng về mối quan hệ di truyền giữa cam Bố Hạ và các giống cam khác. Điều này sẽ hỗ trợ cho công tác bảo tồn và phát triển giống cam Bố Hạ, giúp khôi phục lại thương hiệu cam nổi tiếng. Hơn nữa, việc xác định tính đa dạng di truyền sẽ tạo cơ sở cho việc lai tạo giống cam mới có chất lượng tốt hơn, đáp ứng nhu cầu thị trường.

3.1. Ứng dụng trong bảo tồn giống cam

Kết quả từ nghiên cứu sẽ giúp xác định các biện pháp bảo tồn hiệu quả cho giống cam Bố Hạ. Việc hiểu rõ về tính trạng di truyền và mối quan hệ giữa các giống cam sẽ giúp các nhà khoa học và nông dân có những quyết định đúng đắn trong việc bảo tồn và phát triển giống cây này. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng sẽ góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị của giống cam Bố Hạ, từ đó thúc đẩy các hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cam (Citrus sinensis) là một trong những loại cây ăn quả được trồng phổ biến ở Việt Nam, với diện tích trồng cả nước năm 2019 là 120 nghìn ha [9]. Với giá trị dinh dưỡng cao và giá thành hợp lý, cam, quýt là sự lựa chọn của nhiều người. Hiện nay, rất nhiều loại cam, quýt xuất hiện trên thị trường Việt Nam cũng như Thế giới do quá trình lai tạo của con người nhằm phục vụ các yêu cầu mà chúng ta đề ra. Ở Việt Nam nói riêng đã có rất nhiều giống cam nổi tiếng từ lâu trong đó Cam Bố Hạ là một trong những đặc sản trái cây nổi tiếng của Bắc Giang.

Vào tháng 11 - 12 âm lịch cam Bố Hạ chín rộ nên thường được sử dụng vào dịp tết nguyên đán. Khi chín cam có màu vàng, cùi dày và da hơi sần. Tuỳ theo sự chăm sóc, chế độ dinh dưỡng và mức độ lâu năm của cây mà mỗi vụ, một cây cam có thể cho một số lượng trái rất nhiều, trọng lượng mỗi quả từ 100g đến trên 250g. Cam Bố Hạ có sự hấp dẫn đặc biệt với mùi thơm đặc trưng của cam Bố Hạ, vị ngọt đậm, ruột vàng đỏ, tép to mọng nước, hàm lượng dinh dưỡng rất cao.

Chính vì đặc điểm này mà người dân Nguyên Hòa thường gọi cam Bố Hạ là cam lòng vàng. Cam Bố Hạ một thời đây chính là niềm tự hào của người dân xứ Bắc, nhưng đến ngày nay một vùng cam quý đang có nguy cơ chìm vào lãng quên và dần mai một do dịch bệnh tàn phá. Vì vậy, việc khôi phục giống cam quý này là rất cần thiết. Hiện nay, theo điều tra, tại khu vực Bắc Giang vẫn còn tồn tại một số cây cam Bố Hạ.

Để khôi phục lại giống càm này, việc xác định chính xác về mặt di truyền là cần thiết. Do đó cần phải có sự so sánh, đánh giá về mặt di truyền giữa các cây cam Bố Hạ này với các giống cam hiện có. Vì vậy, trong nghiên cứu này, chúng em đã sử dụng kỹ thuật RAPD để đánh giá, so sánh đặc điểm di truyền của các cây cam Bố Hạ với các giống cam phổ biến hiện nay. Mục tiêu của đề tài 1.

Mục tiêu tổng quát - Xác định được mối quan hệ di truyền giữa một số giống cam, quýt khác nhau bằng phương pháp chỉ thị phân tử. Mục tiêu cụ thể - Tách chiết được DNA tổng số từ cam, quýt đủ điều kiện để thực hiện phản ứng RAPD, ISSR. - Phân tích được các phân đoạn DNA của các giống cam nghiên cứu bằng kỹ thuật RAPD, ISSR. - Phân tích được mối quan hệ di truyền giữa cam Bố Hạ với các giống cam thu thập dựa trên sơ đồ phả hệ DNA.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1.Ý nghĩa khoa học của đề tài - Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp cho chúng ta các dẫn liệu khoa học về việc ứng dụng chỉ thị phân tử xây dựng cây phát sinh chủng cam.

- Kết quả sẽ góp phần bổ sung thêm cho chúng ta những tài liệu khoa học, phục vụ cho công tác nghiên cứu trên cây cam ở nước ta.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Xác định mối quan hệ di truyền cam Bố Hạ với các giống cam khác là cơ sở để thực hiện biện pháp bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen của cam Bố Hạ. - Khôi phục lại thương hiệu cam nổi tiếng. - Bảo tồn nguồn gen của giống cam nổi tiếng Luan van 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Nguồn gốc và phân loại cam, quýt 2.

Nguồn gốc - Hầu hết các giống cam quýt được chọn lọc từ những đột biến lai giống tự nhiên (interfertile, mutation) và chỉ một tỷ lệ nhỏ được tạo ra từ lai giống nhân tạo (hybridization). Cam có nhiều kích thước và hình dáng từ tròn đến bầu dục, thường có 10 múi và có đến 6 hạt, bì trong trắng xốp. Khi chín vỏ ngoài trở màu từ màu cam rực rỡ đến vàng. Ở vùng khí hậu nhiệt đới khi chín vỏ có thể vẩn có màu xanh.

Những loại cam đột biến tự nhiên không hột [12]. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng các giống cam, quýt đang được trồng hiện nay đều có nguồn gốc từ vùng cận nhiệt đới Đông Nam Á và nhiệt đới [8]. Theo Trần Thế Tục, nghề trồng cam quýt ở Trung Quốc đã có từ 3. Nhiều tác giả cho rằng nguồn gốc quýt King (Citrus nobilis Lour) và quất là ở miền Nam Việt Nam xứ Đông Dương.

Ở Việt Nam, cam sành được trồng phổ biến từ Bắc đến Nam, hầu như địa phương nào cũng có với nhiều giống với nhiều hình thái khác nhau với các tên gọi địa phương khác nhau như: cam sành Bố Hạ; cam sành Hàm Yên, cam Yên Bái; cam sen Yên Bái, cam sen Đình Cả - Bắc Sơn, cam bừ Hà Tĩnh. Đây đều là những giống quý của địa phương [8]. Phân loại - Hệ thống phân loại cam, quýt rất phức tạp do vòng di thực và khả năng thích ứng với môi trường tự nhiên cao hơn các cây khác, ngày càng có nhiều các dạng lai tự nhiên hơn, các đột biến tự nhiên và con người đã tham gia vào quá trình chọn giống nhân tạo đã tạo nên nhiều giống mới, loài mói, do đó những thiếu sót và có những nhầm lẫn trong phân loại là không tránh khỏi [8]. - Cam, chanh, bưởi, quýt.

đều thuộc họ cam (Rutaceae) và họ phụ cam, quýt Aurantoideae, với gần 250 loài. Hệ thống phân loại đầu tiên của Lines (1753) đến nay đã được nhiều tác giả bổ sung thêm và điều chỉnh dựa trên căn bản thống nhất với hệ thống phân loại của Swingle (1915, 1948, 1967) như sau: + Họ phụ Aurantoideae đã được chia thành 2 tộc chính là: (1) Clauseneae và Luan van 4 (2) Citreae. ++/ Đối với tộc 2 thì được phân thành 3 tộc phụ, trong đó tộc phụ thứ 2- Citrineae lại bao gồm phần lớn các loài và các giống cam quýt nhà trồng hiện nay. ++/ Citrineae còn được chia thành 3 nhóm nhỏ: A, B, C.

Nhóm C được chia thành 6 chi phụ (subgenus): Fortunella; Eremocitrus, Poncirus, Clymenia, Microcitrus và Citrus. Trong đó Chi Citrus được phân chia thành 2 chi phụ là Eucitrus và Papeda. Papeda có 6 loài, quan trọng nhất vẫn là Citrus Ichangensis được sử dụng để lai tạo giống mới và làm gốc ghép [8]. Cam, quýt có tới 9 loại quan trọng nhất dược thể hiện trong bảng 2.1: Phân loại cam, quýt [8] STT Tên loài Tên tiếng việt 1 Citrus reticulata Blanco Quýt 2 Citrus maxima Bưởi chua 3 Citrus sinens Osbeck Cam ngọt 4 Citrus limon Burm Chanh 5 Citrus aurantium Cam chua 6 Citrus paradishi Bưởi chùm 7 Citrusmedica Chanh Yên 8 Citrus aurantifolia Swingle Chanh ta 9 Citrus latifolia Chanh không hạt 2.

Giá trị cây cam, quýt - Giá trị dinh dưỡng: Các nhân viên y tế và các chuyên gia dinh dưỡng thường khuyến cáo mọi người ăn trái cây và nước trái cây họ cam, quýt. Các yếu tố dinh dưỡng trong cam, quýt thúc đẩy sức khỏe và có thể bảo vệ cơ thể chống lại một số bệnh tật. Các loại trái cây có múi trong đó có chứa carbohydrate, chất xơ, vitamin C, kali, folate, canxi, thiamin, niacin, vitamin B6, phốt pho, magiê, đồng, riboflavin, axit pantothenic và nhiều loại hóa chất thực vật [12]. Trong cam tươi có chứa các thành phần như trong bảng 2.

Luan van 5 Khi so sánh giữa lê với cam thì hàm lượng protein trong cam cao gấp 10 lần, canxi thì gấp 6 lần, phốt pho gấp 5,5 lần, vitamin Bl gấp 8 lần, vitamin B2 gấp 3 lần, niacin gấp 1,5 lần, vitamin C gấp 10 lần, có thể nói dinh dưỡng trong cam rất đa dạng và phong phú [12]. - Giá trị kinh tế: Cây ăn quả có múi là một trong những loại cây lâu năm và nhanh được thu hoạch. Theo dự báo của FAO, năm 2019 tổng sản lượng quả có múi của thế giới đạt trên 14 triệu tấn. với sản lượng tiêu thụ hàng năm cao Cây cam, quýt có thể sống và cho thu hoạch quả từ 15-30 năm nên mang lai giá trị kinh tế cao cho người dân [15].2: Thành phần dinh dưỡng trong cam tươi Thành phần dinh Thành phần dinh Hàm Hàm lượng dưỡng dưỡng lượng Nước 87,6 g Chất tinh bột 10,9 g Vitamin C 30 mg Chất xơ 0,3 g Natri 4,5 mg Canxi 26 mg Sắt 0,32 mg Chromium 7 mg Giá trị năng lượng 48 kcal Magnesium 9 mg Carotene – một loại 104 microgram Kali 93 mg vitamin chống oxy hóa (Nguồn: Abobatta W.F (2019) [12] - Giá trị dược liệu: Ở nhiều nước người ta dùng các loại quả thuộc chi Citrus làm thuốc chữa bệnh.

Cam được gọi là trái cây chữa bệnh vì nó chứa nhiều các vitamin c, canxi, phốt pho, kali, beta - carotene, axit citric và nhiều chất aldehydes, vinyl, và alcohols Ở nước ta, nhân dân đã dùng cây ăn quả có múi để phòng và chữa bệnh từ lâu. và đã được chứng minh đây là loại quả có tác dụng chống khối u, chống ức chế đông máu, chống viêm và chống oxy hoá [14]. Không những không chứa chất béo hay cholesterol, quả cam nổi tiếng vì nó chứa nhiều vitamin C. Trên thực tế, hàm lượng vitamin C trong cam chỉ chiếm từ 15 – 20% tổng số các chất kháng oxy hóa trong trái cây này, trong khi đó thì những hợp chất khác có khả năng chống oxy hóa cao gấp 6 lần vitamin C: Hesperidin từ Flavanoid lại có nhiều trong lớp vỏ xơ trắng, màng bao múi cam và một ít ở trong tép, trong hạt cam, có khả năng làm giảm cholesterol không tốt và làm tăng lượng cholesterol tốt, trị chứng táo bón [24].

Luan van 6 - Giá trị về sinh thái: Cam, quýt trồng trên đồi đất, bên cạnh việc cho thu hoạch quả còn có thể phủ xanh đất trống, làm giảm nguy cơ đất bị xói mòn, rửa trôi đất. Ở một số vùng trung dung và miền núi các phương thức canh tác kết hợp như: vườn-ao-chuồng… được người dân áp dụng rộng dãi tại các trang trại nông nghiệp. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới và trong nước 2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam, quýt trên thế giới Ngành sản xuất cam, quýt trên toàn thế giới ngày càng tăng nhanh với mức tiêu thụ quả trên thị trường ngày càng nhiều.

Trên thế giới việc sản xuất cây có múi là một ngành lớn với diện tích lớn [14]. Các chỉ tiêu trong việc tiêu thụ và sản xuất được thể hiện trong bảng 2. Tình hình sản xuất cam, quýt trên Thế giới từ 05 năm gần đây Năm 2015 2016 2017 2018 2019 Chỉ tiêu Diện tích 1. Biểu đồ thể hiện Tình hình sản xuất cam, quýt trên Thế giới từ 05 năm gần đây Luan van 7 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật RAPD PCR để đánh giá đa dạng di truyền của cam bố hạ" của tác giả Trần Anh Phương, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Duy tại Đại học Thái Nguyên, tập trung vào việc áp dụng kỹ thuật RAPD PCR để phân tích và đánh giá sự đa dạng di truyền của giống cam bố hạ. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về di truyền học mà còn mở ra hướng đi mới cho việc bảo tồn và phát triển giống cây trồng quý giá này. Độc giả sẽ tìm thấy giá trị trong việc hiểu rõ hơn về các phương pháp hiện đại trong nghiên cứu di truyền, từ đó có thể áp dụng vào các lĩnh vực nông nghiệp và sinh học.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp và công nghệ sinh học, hãy khám phá thêm về Giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình, nơi nghiên cứu các giải pháp phát triển bền vững trong chăn nuôi. Bên cạnh đó, bài viết về Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến chế độ tưới lúa vùng ven biển Bắc Bộ cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về tác động của môi trường đến sản xuất nông nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Nghiên cứu phát triển giống ngô nếp lai chất lượng cao và hàm lượng anthocyanin để hiểu rõ hơn về các giống cây trồng và ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và cái nhìn tổng quát hơn về lĩnh vực nông nghiệp hiện đại.