Luận án tiến sĩ sử dụng phân hữu cơ vi sinh từ nguồn nấm phân lập trong cải thiện bạc màu đất và năng suất cam sành tại huyện tam bình tỉnh vĩnh long

Chuyên khảo Cải thiện bạc màu đất và năng suất cam sành bằng phân hữu cơ vi sinh t phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Khoa Học Đất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ
181
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

CAM KẾT KẾT QUẢ

MỤC LỤC

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1

1.2. Mục tiêu luận án

1.3. Nội dung nghiên cứu

1.4. Tính mới của luận án

1.5. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.6.1. Ý nghĩa khoa học

1.6.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.7. Giới hạn của đề tài

2. TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU

2.1. Tình hình sản xuất cam

2.2. Sự bạc màu đất và vai trò của chất hữu cơ trong đất

2.2.1. Vai trò của chất hữu cơ trong cải thiện tính chất vật lý đất

2.2.1.1. Nâng cao độ bền của đất
2.2.1.2. Cải thiện dung trọng đất
2.2.1.3. Cải thiện độ xốp đất

2.2.2. Vai trò chất hữu cơ trong cải thiện đặc tính hóa học đất

2.2.2.1. Cải thiện chỉ số pH đất
2.2.2.2. Nâng cao hàm lượng carbon hữu cơ trong đất
2.2.2.3. Nâng cao khả năng trao đổi cation trong đất
2.2.2.4. Nâng cao dưỡng chất hữu dụng cho đất

2.2.3. Vai trò của chất hữu cơ trong cải thiện đặc tính sinh học đất

2.2.4. Vai trò của nhóm vi sinh vật có lợi trong đất

2.2.4.1. Vai trò của vi sinh vật trong phân hủy chất hữu cơ trong đất
2.2.4.1.1. Vai trò của nấm trong phân hủy chất hữu cơ
2.2.4.1.2. Vai trò của vi khuẩn trong phân hủy chất hữu cơ
2.2.4.1.3. Vai trò của xạ khuẩn trong phân hủy chất hữu cơ

2.3. Vai trò khác nhau của vi sinh vật và nấm Trichoderma đối kháng vi sinh vật gây bệnh trong đất

2.3.1. Vai trò của nấm Trichoderma ức chế vi sinh vật gây bệnh trong đất

2.3.2. Vai trò của vi sinh vật phân hủy lignocellulose trong ức chế vi sinh vật gây bệnh trong đất

2.3.5. Ảnh hưởng của nhóm vi sinh vật có hại trên đất cây có múi

2.3.6. Cơ chế vi sinh vật có lợi đối kháng một số vi sinh vật gây bệnh trên đất trồng cây có múi

2.3.6.1. Vi sinh vật trong tiết enzyme protease, chitinase peroxidase
2.3.6.2. Vi sinh vật trong tiết hormone thúc đẩy sự sinh trưởng cây trồng
2.3.3. Vi sinh vật trong cạnh tranh dinh dưỡng
2.3.4. Vi sinh vật trong ký sinh vi sinh vật khác
2.3.5. Vi sinh vật trong tiết chất kháng sinh

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đánh giá hiện trạng canh tác vườn cam Sành tại huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

3.1.1. Phương tiện nghiên cứu

3.1.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Đánh giá một số đặc tính đất liếp vườn trồng cam Sành tại tỉnh Vĩnh Long

3.2.1. Phương pháp thu thập mẫu đất

3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu

3.3. Đánh giá một số đặc tính đất liên quan đến bệnh vàng lá thối rễ trên vườn cam Sành

3.3.1. Phương pháp thu thập mẫu đất

3.3.2. Phương pháp phân tích đặc tính đất

3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu

3.4. Xác định tác nhân gây bệnh vàng lá thối rễ trên cây cam Sành trong điều kiện nhà lưới

3.4.1. Phân lập nấm Fusarium solani gây bệnh vàng lá thối rễ trên cây cam Sành

3.4.2. Khảo sát khả năng gây bệnh của nấm Fusarium solani trong điều kiện nhà lưới

3.5. Phân lập và tuyển chọn các dòng nấm có khả năng phân hủy chất hữu cơ và đối kháng nấm gây bệnh Fusarium solani

3.5.1. Phân lập và tuyển chọn các dòng nấm từ vùng đất trồng lúa đến tăng nhanh khả năng phân hủy chất hữu cơ

3.5.2. Phân lập nấm Trichoderma từ vùng rễ cây cam Sành tiềm năng đối kháng nấm Fusarium solani

3.5.3. Đánh giá khả năng ức chế nấm gây bệnh vàng lá thối rễ của các dòng nấm được phân lập

3.6. Sản xuất phân hữu cơ vi sinh

3.6.1. Phương tiện nghiên cứu

3.6.2. Phương pháp nghiên cứu

3.7. Đánh giá hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh đến cải thiện độ phì nhiêu đất, giảm bệnh vàng lá thối rễ

3.7.1. Bố trí thí nghiệm

3.7.2. Phương pháp bón phân

3.7.3. Phương pháp thu mẫu đất và các chỉ tiêu phân tích

3.7.4. Thu thập mẫu đất qua hai vụ thu hoạch trái

3.7.5. Các chỉ tiêu ghi nhận

3.7.6. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đánh giá hiện trạng canh tác vườn cam Sành thuộc huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

4.1.1. Nguồn gốc cây giống

4.1.3. Tuổi liếp vườn trồng cam Sành

4.1.5. Tình hình xử lý ra hoa trên vườn cam Sành

4.1.6. Sử dụng phân hữu cơ trên đất liếp vườn trồng cam Sành

4.1.7. Sử dụng phân vô cơ trên đất liếp vườn trồng cam Sành

4.1.8. Tình hình bệnh vàng lá thối rễ trên vườn cam Sành

4.1.9. Năng suất trái vườn cam Sành

4.2. Đánh giá độ phì nhiêu đất của vườn trồng cam Sành qua ảnh hưởng của tuổi liếp

4.2.1. Ảnh hưởng của tuổi liếp đến pH đất

4.2.2. Ảnh hưởng của tuổi liếp đến chất hữu cơ trong đất

4.2.3. Ảnh hưởng của tuổi liếp đến Nhd trong đất

4.2.4. Ảnh hưởng của tuổi liếp đến Phd trong đất

4.2.5. Ảnh hưởng của tuổi liếp đến Ktđ trong đất

4.3. Đánh giá sự liên hệ giữa đặc tính đất và bệnh VLTR trên vườn cam Sành

4.3.1. Ẩm độ đất và bệnh vàng lá thối rễ

4.3.2. Đánh giá pH đất và tỷ lệ bệnh vàng lá thối rễ

4.3.3. Chất hữu cơ trong đất và tỷ lệ bệnh vàng lá thối rễ

4.3.4. Đánh giá Nhd và tỷ lệ bệnh vàng lá thối rễ

4.3.5. Đánh giá Phd và tỷ lệ bệnh vàng lá thối rễ

4.3.6. Đánh giá Ktđ và tỷ lệ bệnh vàng lá thối rễ

4.3.7. Phần trăm base bảo hòa trong đất và tỷ lệ bệnh vàng lá thối rễ

4.3.8. Đánh giá tổng mật số vi sinh vật đất liên quan đến tỷ lệ bệnh vàng lá thối rễ

4.3.9. Đánh giá mật số nấm Fusarium sp. trong đất liên quan đến tỷ lệ bệnh vàng lá thối rễ

4.3.10. Đánh giá mật số nấm Trichoderma sp. trong đất liên quan đến tỷ lệ bệnh vàng lá thối rễ

4.4. Xác định tác nhân gây bệnh vàng lá thối rễ trên vườn cam Sành

4.4.1. Kết quả phân lập nấm Fusarium solani trên vũng rễ cây cam Sành bị bệnh vàng lá thối rễ

4.4.2. Đánh giá khả năng gây bệnh của nấm Fusarium solani được phân lập trong điều kiện nhà lưới

4.4.3. Đánh giá chỉ số bệnh vàng lá thối rễ sau khi chủng

4.4.4. Đánh giá chỉ số bệnh vàng lá thối rễ và mật số nấm Fusarium sp

4.5. Phân lập và tuyển chọn các dòng nấm từ vùng rễ cây cam Sành có tiềm năng đối kháng với nấm Fusarium solani

4.5.1. Phân lập nấm Trichoderma từ vùng rễ cây cam

4.5.2. Đánh giá khả năng đối kháng của các dòng nấm được tuyển chọn đến nấm Fusarium solani gây bệnh vàng lá thối rễ trên vườn cam Sành

4.5.3. Sản xuất phân hữu cơ vi sinh

4.6. Đánh giá hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh trong cải thiện độ phì nhiêu đất

4.6.1. Cải thiện độ xốp đất

4.6.2. Độ bền cấu trúc đất

4.6.4. Chất hữu cơ trong đất (%CHC)

4.6.5. Carbon hữu cơ dễ phân hủy trong đất

4.6.6. Đạm hữu dụng

4.6.7. Lân hữu dụng

4.6.8. Đạm hữu cơ dễ phân hủy trong đất

4.6.9. Kali trao đổi

4.6.10. Khả năng hấp phụ cation trong đất

4.6.11. Phần trăm base bảo hòa trong đất

4.6.12. Tổng mật số vi sinh vật trong đất

4.6.13. Mật số nấm Fusarium sp.

4.6.14. Đánh giá hiệu quả phân hữu cơ vi sinh đến cải thiện bệnh vàng lá thối rễ trên vườn cây cam Sành

4.6.15. Đánh giá hiệu quả phân hữu cơ vi sinh đến cải thiện năng suất trái vườn cây cam Sành

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cải thiện bạc màu đất

Sự bạc màu đất là một vấn đề nghiêm trọng trong canh tác nông nghiệp, đặc biệt là tại huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Nghiên cứu cho thấy, đất canh tác cam Sành đã bị suy giảm độ phì nhiêu do nhiều yếu tố, trong đó có việc sử dụng phân bón hóa học không hợp lý. Việc áp dụng phân hữu cơ vi sinh từ nấm có thể cải thiện đáng kể tình trạng này. Theo kết quả khảo sát, các vườn cam có tuổi thọ trên 20 năm chiếm tỷ lệ lớn và thường xuyên gặp phải tình trạng bạc màu đất. Việc cải thiện độ phì nhiêu của đất không chỉ giúp tăng cường sức khỏe của cây trồng mà còn góp phần bảo vệ môi trường. "Cải thiện độ phì nhiêu đất là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao năng suất cây trồng".

1.1. Tác động của bạc màu đất đến năng suất cam sành

Năng suất cam Sành hiện nay đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi tình trạng bạc màu đất. Các nghiên cứu cho thấy, năng suất trái giảm từ 61% đến 85% ở những vườn bị bệnh vàng lá thối rễ. Điều này cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa độ phì nhiêu của đất và năng suất cây trồng. Việc áp dụng phân bón hữu cơ có thể giúp cải thiện các chỉ số như pH, hàm lượng chất hữu cơ và mật số vi sinh vật trong đất. "Nâng cao năng suất cam Sành không chỉ phụ thuộc vào giống cây mà còn vào chất lượng đất canh tác".

II. Năng suất cam sành

Năng suất cam Sành tại huyện Tam Bình đang ở mức thấp do nhiều yếu tố, trong đó có sự xuất hiện của bệnh vàng lá thối rễ. Việc áp dụng phân hữu cơ vi sinh từ nấm đã cho thấy hiệu quả tích cực trong việc nâng cao năng suất. Kết quả nghiên cứu cho thấy, năng suất trái có thể tăng từ 94% đến 257% sau khi bón phân hữu cơ vi sinh. Điều này chứng tỏ rằng việc cải thiện độ phì nhiêu đất có thể dẫn đến sự gia tăng năng suất cây trồng. "Sự kết hợp giữa nấm Trichoderma và Gongronella butleri trong phân hữu cơ vi sinh đã tạo ra những kết quả khả quan trong việc nâng cao năng suất cam Sành".

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất

Năng suất cam Sành không chỉ bị ảnh hưởng bởi tình trạng bạc màu đất mà còn bởi các yếu tố như độ ẩm, pH và hàm lượng dinh dưỡng trong đất. Việc sử dụng phân bón hữu cơ giúp cải thiện các yếu tố này, từ đó nâng cao năng suất. Các nghiên cứu cho thấy, việc bón phân hữu cơ vi sinh có thể làm giảm mật số nấm Fusarium sp. trong đất, từ đó giảm thiểu bệnh vàng lá thối rễ. "Cải thiện các yếu tố đất là chìa khóa để nâng cao năng suất cam Sành".

III. Phân hữu cơ vi sinh từ nấm

Việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh từ nấm là một giải pháp hiệu quả để cải thiện độ phì nhiêu của đất và nâng cao năng suất cam Sành. Nghiên cứu cho thấy, phân hữu cơ vi sinh không chỉ cải thiện các chỉ số đất mà còn giúp giảm thiểu bệnh vàng lá thối rễ. Các dòng nấm Trichoderma và Gongronella butleri đã được chứng minh có khả năng ức chế sự phát triển của nấm gây bệnh. "Phân hữu cơ vi sinh từ nấm không chỉ là giải pháp cho vấn đề bạc màu đất mà còn là phương pháp bền vững cho nông nghiệp".

3.1. Quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh

Quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ nấm bao gồm việc thu thập nguyên liệu như rơm rạ và chủng nấm có lợi. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc sử dụng nấm Trichoderma asperellum và Gongronella butleri trong sản xuất phân hữu cơ vi sinh giúp cải thiện đáng kể các chỉ số đất. "Quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh cần được tối ưu hóa để đạt hiệu quả cao nhất trong việc cải thiện độ phì nhiêu đất".

IV. Ứng dụng thực tiễn

Việc áp dụng phân hữu cơ vi sinh trong canh tác cam Sành tại Vĩnh Long đã cho thấy những kết quả khả quan. Năng suất trái tăng lên đáng kể, đồng thời tình trạng bệnh vàng lá thối rễ cũng được cải thiện. Điều này cho thấy rằng, việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường. "Ứng dụng phân hữu cơ vi sinh là một bước tiến quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp bền vững tại Vĩnh Long".

4.1. Lợi ích kinh tế và môi trường

Việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh không chỉ giúp tăng năng suất mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất. Các nghiên cứu cho thấy, nông dân có thể tiết kiệm chi phí bón phân hóa học khi chuyển sang sử dụng phân hữu cơ vi sinh. Đồng thời, việc này cũng giúp cải thiện chất lượng đất và bảo vệ môi trường. "Lợi ích kinh tế và môi trường từ việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh là rất rõ ràng".

25/01/2025
Luận án tiến sĩ sử dụng phân hữu cơ vi sinh từ nguồn nấm phân lập trong cải thiện bạc màu đất và năng suất cam sành tại huyện tam bình tỉnh vĩnh long

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Vườn cây có múi, cây cam Sành (Citrus nobilis) nói riêng là một trong những cây trồng thế mạnh và chủ lực trong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Vĩnh Long. Diện tích trồng cam ở tỉnh Vĩnh Long năm 2013 khoảng 7.800 ha, chiếm 19% diện tích cây ăn quả trên địa bàn tỉnh. Diện tích vườn trồng cam tập trung hầu hết ở hai huyện Tam Bình và huyện Trà Ôn lần lượt là 2.829 ha, chiếm 78% diện tích trồng cam toàn tỉnh, chủ yếu là sản xuất cam Sành. Từ năm 2010 đến nay, nhiều hộ nông dân ở huyện Trà Ôn và Tam Bình đã chuyển đất trồng lúa và cây ăn trái khác sang trồng cam Sành.

Đây là yếu tố giúp sản lượng cam thu hoạch cả tỉnh tăng lên đến 77.000 tấn trong năm 2013, tăng 21% so với năm 2010 (Niên giám thống kê, 2014). Năng suất cam thu hoạch bình quân trên 1 hecta ở huyện Trà Ôn được điều tra trong năm 2015 khoảng 20 T/ha/năm, cao hơn khoảng hai lần so với vừng vùng cam chuyên canh của huyện Tam Bình. Một vụ mùa cam Sành trung bình chỉ kéo dài từ 3-4 năm tuổi. Huyện Tam Bình có lịch sử trồng cam chuyên canh trên đất vườn lâu năm, tuổi liếp bình quân 18 năm tuổi.

Trong khi, diện tích đất trồng cam ở huyện Trà Ôn có đến 99% đất lúa được cải tạo trồng cam và tuổi liếp trung bình 3-7 năm. Như vậy, giả thuyết đặt ra có thể việc liếp vườn cam Sành lâu năm trên nền đất chuyên canh, ở huyện Tam Bình đã bị bạc màu đất, giảm năng suất trái. Kết quả nghiên cứu trước đây cho thấy đất liếp vườn cây có múi từ trên 15 năm tuổi bị bạc màu về mặt lý hóa và sinh học đất, đất trở nên nén chặt, giảm khả năng cung cấp dinh dưỡng từ đất, hoạt động vi sinh vật kém (Võ Thị Gương và ctv., 2010; Pham Van Quang et al., 2013; Võ Thị Gương và ctv. Mặt khác, vấn đề quản lý nước trong hệ thống mương-liếp trồng cam của nông dân có thể chưa hợp lý.

Mực nước luôn được duy trì cao. Vì vậy, vườn cam Sành luôn có mực thủy cấp cao, với khoảng cách mặt liếp khoảng 10 cm và duy trì nhiều giờ trong ngày và trong tháng. Hiện trạng này xảy ra nhiều nhất ở huyện Trà Ôn do đất canh tác cam Sành trên nền đất ruộng được cải tạo và chịu ảnh hưởng bởi hệ thống canh tác lúa lân cận. Qua số liệu khảo sát thì số vườn có biểu hiện vàng lá thối rễ ở huyện Tam bình là 35% và mức độ bệnh ở cấp độ 3 trở lên chiếm 23%.

Một nghiên cứu cho thấy, bệnh vàng lá thối rễ được xác định là do nấm Fusarium solani gây ra và bệnh gây hại chủ yếu trong điều kiện thích hợp cho sự phát triển của bệnh, tầng đất canh tác thấp, đất bị oi nước trong tình trạng lâu dài. Ngoài ra, bệnh vàng lá trên cây có múi còn do một số tác nhân khác gây ra như nấm Phytophthora, Pythium và tuyến trùng (Phạm Văn Kim, 2004). Sự bạc màu đất, yếu tố trở ngại quan 1 luan an trọng trong sản xuất nông nghiệp, với hoạt động của vi sinh vật kém, vi sinh vật gây hại phát triển, phát sinh bệnh hại từ đất (Võ Thị Gương và ctv. Vì vậy, yêu cầu đặt ra cần nghiên cứu cải thiện đặc tính lý, hóa và sinh học đất, giảm bệnh VLTR, cũng như tăng năng suất trái vườn cam Sành là rất cần thiết.

Nhiều nghiên cứu trước đây cũng cho thấy vai trò của phân hữu cơ đến cải thiện độ bảo hòa base trong đất (Võ Thị Gương và ctv. Việc bón bổ sung phân hữu cơ vào trong đất đã giúp nâng cao hàm lượng chất hữu cơ, tăng khả năng hấp phụ cation CEC và phần trăm độ bảo hòa base trong đất, từ đó góp phần tăng cation như Ca2+, Mg2+, K+…trong đất (Hillel, 2005; Tomašić et al. Tuy nhiên, từ trước đến nay mặc dù cũng đã có những nghiên cứu về ảnh hưởng của phân hữu cơ đến cải thiện dinh dưỡng đất nhưng chưa hội tụ cả hai yếu tố vừa kháng bệnh VLTR vừa cải thiện được đặc tính lý, hóa và sinh học của đất liếp nhiều năm tuổi. Đây là vấn đề hiện nay vẫn còn bỏ ngỏ, vì vậy công trình nghiên cứu này là cần thiết phải được thực hiện.2 Mục tiêu luận án Cải thiện độ phì nhiêu đất vườn trồng cam Sành, giảm bệnh vàng lá thối rễ, tăng năng suất trái thông qua sản xuất phân hữu cơ vi sinh với dòng vi sinh vật bản địa được phân lập đối kháng nấm gây bệnh vàng lá thối rễ.3 Nội dung nghiên cứu Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng canh tác cam Sành và đặc tính liếp vườn trồng cam tại tỉnh Vĩnh Long nhằm khảo sát những yếu tố trở ngại đang tồn tại trong canh tác cam Sành hiện nay.

Nội dung 2: Xác định tác nhân gây bệnh vàng lá thối rễ trên vườn cam Sành. Nội dung 3: Phân lập và tuyển chọn các dòng nấm tăng nhanh khả năng phân hủy chất hữu cơ và nấm Trichoderma từ vùng rễ cây cam Sành có khả năng đối kháng với nấm Fusarium solani cho sản xuất phân hữu cơ vi sinh. Nội dung 4, 5 và 6 : Đánh giá hiệu quả của phân HCVS đến cải thiện độ phì nhiêu đất, bệnh vàng lá thối rễ và năng suất trái vườn cam Sành vườn trồng cam Sành.4 Tính mới của luận án Đề tài đã xác định được tác nhân gây bệnh vàng lá thối rễ trên vườn cam Sành hiện nay do nấm Fusarium solani, đồng thời tạo phân HCVS được chủng với nấm Trichoderma asperellum (được phân lập tại vùng rễ cây cam Sành), nấm Gongronella butleri (vi sinh vật tăng nhanh khả năng phân hủy chất hữu cơ) hiệu quả cải thiện đặc tính hóa học đất (pH đất, CHC, C-labile, N-labile, Nhd, Phd, Ktđ, CEC và độ bảo hòa base đất), đặc tính sinh học đất (tổng mật số 2 luan an VSV đất, mật số nấm Fusarium sp.), đặc biệt vai trò của phân HCVS đến giảm tỷ lệ bệnh vàng lá thối rễ và tăng năng suất trái vườn cam Sành.5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 1.1 Đối tượng nghiên cứu Vùng đất cho thực hiện nghiên cứu tại huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Vườn trồng cam thực hiện bố trí thí nghiệm tại xã Tường Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Vi sinh vật tăng nhanh khả năng phân hủy chất hữu cơ: nấm Gongronella butleri và Rhizomucor variabilis được phân lập từ đất trồng lúa tại huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre và được phân lập, tuyển chọn tại Trung tâm Nghiên cứu Vi sinh Môi trường (UFZ), CHLB Đức. Tác nhân gây bệnh vàng lá thối rễ trên vườn cam Sành do nấm Fusarium solani gây ra, được phân lập từ mẫu rễ cây canh Sành bị bệnh vàng lá thối rễ, được nghiên cứu tại Khoa Nông nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ. Vi sinh vật có khả năng đối kháng với nấm Fusarium solani gây bệnh vàng lá thối rễ: nấm Trichoderma asperellum. được phân lập từ đất vùng rễ trồng cam tại huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long và nấm Gongronella butleri có vai trò tăng nhanh khả năng phân hủy chất hữu cơ được nghiên cứu tại Khoa Nông nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ.

Nguyên liệu cho sản xuất phân hữu cơ vi sinh được sử dụng từ việc ủ rơm rạ thu hoạch tại cánh đồng lúa huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.2 Phạm vi nghiên cứu Do điều kiện kinh phí thực hiện luận án hạn chế nên việc thực hiện các nghiên cứu chủ yếu tại các vườn trồng cam thuộc huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Việc nghiên cứu đánh giá tác động của phân HCVS ảnh hưởng đến cải thiện độ phì nhiêu đất, tỷ lệ bệnh vàng lá thối rễ và năng suất trái vườn cam Sành chỉ được thực hiện qua một lần bón phân HCVS, trong khi các số liệu thu thập, chỉ tiêu ghi nhận được đánh giá qua hai vụ thu hoạch trái. Nội dung đánh giá hiện trạng canh tác và đánh giá các đặc tính đất liếp vườn trồng cam được thực hiện trên 75 hộ trồng cam tại huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Nội dung nghiên cứu đánh giá khả năng đối kháng của các dòng nấm với nấm Fusarium solani gây bệnh vàng lá thối rễ chỉ được thực hiện trong điều kiện phòng thí nghiệm, chưa có điều kiện thực hiện trong điều kiện nhà lưới.

Nội dung đánh giá hiệu quả của phân HCVS được thực hiện trên một vườn cam với diện tích 6.000 m2, với số cây được chọn cho thực hiện bố trí thí nghiệm là 48 cây.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1.1 Ý nghĩa khoa học Kết quả khảo sát và đánh giá các đặc tính đất tại vườn cam Sành ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long cho thấy độ phì nhiêu đất giảm, bệnh hại tăng cao trên vườn canh tác lâu năm, các hàm lượng dưỡng chất hữu dụng trong đất ở ngưỡng được đánh giá thấp. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy khả năng sử dụng nguồn nguyên liệu rơm sẵn có tại địa phương và vi sinh vật bản địa có lợi đã có tác động hiệu quả đến cải thiện đặc tính lý, hóa và sinh học đất, đồng thời kiểm soát tốt mật số nấm Fusarium sp. trong đất, góp phần giảm bệnh vàng lá thối rễ trên vườn cam Sành. Kết quả cũng đưa ra khuyến cáo về liều lượng phân HCVS sử dụng 20 tấn/ha đã có hiệu quả cải thiện độ phì nhiêu đất kéo dài qua hai vụ thu hoạch trái vườn cam Sành, đồng thời tăng năng suất trái so với canh tác của nông dân.2 Ý nghĩa thực tiễn Hàng năm lượng rơm rạ từ canh tác lúa ở vùng ĐBSCL là rất lớn (hơn 23 triệu tấn rơm rạ hàng năm) (Trần Sỹ Nam và ctv., 2014), cho nên đây là nguồn nguyên liệu dồi dào cho sản xuất phân hữu cơ.

Mỗi năm lượng rơm đốt ngoài đồng chiếm hơn 20 triệu tấn. Vì vậy, việc sử dụng nguồn rơm rạ này cho sản xuất phân hữu cơ, hạn chế đốt đồng sẽ góp phần giảm phát thải khí nhà kính gây ô nhiễm môi trường, đồng thời cung cấp nguồn phân hữu cơ để nâng cao độ phì nhiêu đất canh tác vườn cam Sành. Đề tài nghiên cứu đã cung cấp cơ sở khoa học cho việc sản xuất phân HCVS với dòng nấm phân lập ở vùng rễ cam Sành Trichoderma asperellum và Gongronela butleri có hiệu quả cải thiện sự bạc màu đất trên đất liếp vườn cam Sành, giảm bệnh vàng lá thối rễ và tăng năng trái.7 Giới hạn của đề tài Thí nghiệm ngoài thực địa chỉ thực hiện qua một lần bón phân HCVS cho hai vụ thu hoạch trái vườn cam Sành. 4 luan an CHƯƠNG 2.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Cải thiện bạc màu đất và năng suất cam sành bằng phân hữu cơ vi sinh từ nấm tại huyện Tam Bình, Vĩnh Long" của tác giả Nguyễn Ngọc Thanh, dưới sự hướng dẫn của GS. Võ Thị Gương và TS. Dương Minh Viễn, tập trung vào việc cải thiện chất lượng đất và nâng cao năng suất cây cam sành thông qua việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh từ nấm. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp những giải pháp thực tiễn cho nông dân tại Vĩnh Long mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp cải thiện đất và năng suất cây trồng, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Sử dụng Đất Nông Nghiệp ở Nông Cống, Thanh Hóa (2014-2019): Hiện Trạng và Phân Tích", nơi nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, hay "Nghiên cứu biện pháp bón phân cho cà phê vối trên đất bazan tại Đắk Lắk", cung cấp thông tin về kỹ thuật bón phân cho cây trồng. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Nghiên Cứu Kỹ Thuật Nhân Giống Và Trồng Rau Đắng Đất Glinus Oppositifolius Tại Đồng Bằng Sông Hồng", một nghiên cứu về kỹ thuật trồng trọt và nhân giống cây trồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp cải thiện đất và năng suất trong nông nghiệp.