Đánh Giá Đa Dạng Di Truyền Ở Mức Độ Hình Thái Và Phân Tử Của Các Dòng Lúa Đột Biến ST19 Và Q2

Luận văn thạc sĩ phân tích hay đánh giá đa dạng di truyền ở mức độ hình thái và mức độ phân tử tập đoàn các dòng lúa đột biến, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Viện Sinh Thái Và Tài Nguyên Sinh Vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

80
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.2. Tổng quan về cây lúa

1.3. Nguồn gốc và phân loại cây lúa

1.4. Đặc trưng hình thái và sinh lý tổng quát của 3 nhóm giống lúa

1.5. Đặc tính nông học của các giống lúa

1.6. Đánh giá đa dạng di truyền ở mức độ hình thái về năng suất, chất lượng

2. CHƯƠNG II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu đồng ruộng

2.5. Đánh giá đa dạng di truyền bằng chỉ thị phân tử

2.6. Phân tích số liệu

2.7. Địa điểm và thời gian thực hiện

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đánh giá đa dạng di truyền ở mức độ hình thái

3.2. Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của các dòng lúa đột biến và đối chứng

3.3. Đa dạng di truyền của các dòng nghiên cứu và giống gốc dựa vào các đặc điểm hình thái

3.4. Đánh giá đa dạng di truyền ở mức độ phân tử

3.4.1. Kết quả tách chiết DNA tổng số

3.4.2. Kết quả phân tích đa hình DNA bằng các chỉ thị phân tử SSR

3.4.3. Kết quả phân tích đa hình và mối quan hệ di truyền của các dòng lúa nghiên cứu

3.4.4. Kết quả phân tích đa hình và mối quan hệ di truyền của 20 dòng lúa đột biến và giống gốc ST19

3.4.5. Kết quả phân tích đa hình và mối quan hệ di truyền của 4 dòng lúa đột biến và giống gốc Q2

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Đa Dạng Di Truyền Ở Lúa ST19 Và Q2

Đánh giá đa dạng di truyền ở lúa đột biến ST19 và Q2 là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu nông nghiệp hiện đại. Cây lúa (Oryza sativa L.) không chỉ là nguồn thực phẩm chính cho hàng tỷ người mà còn là đối tượng nghiên cứu chính trong việc cải thiện năng suất và chất lượng. Việc hiểu rõ về đa dạng di truyền giúp xác định các giống lúa có khả năng thích ứng tốt với điều kiện môi trường biến đổi khí hậu.

1.1. Đánh Giá Di Truyền Ở Mức Độ Hình Thái Của Lúa

Đánh giá di truyền ở mức độ hình thái giúp xác định các đặc điểm sinh trưởng và phát triển của giống lúa. Các chỉ tiêu như chiều cao cây, số bông/m2 và khối lượng 1000 hạt là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất.

1.2. Đánh Giá Di Truyền Ở Mức Độ Phân Tử Của Lúa

Đánh giá di truyền ở mức độ phân tử sử dụng các chỉ thị phân tử như SSR để phân tích sự đa dạng di truyền. Phương pháp này giúp xác định mối quan hệ di truyền giữa các dòng lúa đột biến và giống gốc.

II. Thách Thức Trong Đánh Giá Đa Dạng Di Truyền Ở Lúa Đột Biến

Việc đánh giá đa dạng di truyền ở lúa đột biến ST19 và Q2 gặp nhiều thách thức. Biến đổi khí hậu, sâu bệnh và điều kiện canh tác không ổn định là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng lúa. Các nhà nghiên cứu cần tìm ra giải pháp để cải thiện khả năng chống chịu của giống lúa.

2.1. Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Sản Xuất Lúa

Biến đổi khí hậu gây ra những thay đổi lớn trong điều kiện sinh trưởng của cây lúa. Nhiệt độ tăng cao và lượng mưa không ổn định làm giảm năng suất và chất lượng lúa.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Chọn Giống Lúa Phù Hợp

Việc chọn giống lúa phù hợp với điều kiện địa phương là một thách thức lớn. Các giống lúa cần có khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh và điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

III. Phương Pháp Đánh Giá Đa Dạng Di Truyền Ở Lúa ST19 Và Q2

Để đánh giá đa dạng di truyền ở lúa ST19 và Q2, nhiều phương pháp đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm phân tích hình thái, phân tích phân tử và các chỉ thị di truyền. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và hạn chế riêng.

3.1. Phân Tích Hình Thái Của Các Dòng Lúa

Phân tích hình thái giúp xác định các đặc điểm sinh trưởng như chiều cao cây, số bông và khối lượng hạt. Những chỉ tiêu này có thể dự đoán năng suất của giống lúa.

3.2. Sử Dụng Chỉ Thị Phân Tử Trong Đánh Giá

Chỉ thị phân tử như SSR và RAPD được sử dụng để phân tích đa dạng di truyền. Phương pháp này giúp xác định mối quan hệ di truyền giữa các dòng lúa và giống gốc.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Đánh Giá Đa Dạng Di Truyền Ở Lúa

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự đa dạng di truyền giữa các dòng lúa đột biến ST19 và Q2 là rất phong phú. Các dòng lúa này không chỉ có năng suất cao mà còn có khả năng chống chịu tốt với điều kiện bất lợi.

4.1. Đánh Giá Năng Suất Của Các Dòng Lúa

Năng suất của các dòng lúa đột biến ST19 và Q2 được đánh giá cao hơn so với giống gốc. Điều này cho thấy tiềm năng cải thiện năng suất thông qua chọn giống.

4.2. Khả Năng Chống Chịu Của Các Dòng Lúa

Các dòng lúa đột biến cho thấy khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh và điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Điều này là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực.

V. Kết Luận Về Đánh Giá Đa Dạng Di Truyền Ở Lúa Đột Biến

Đánh giá đa dạng di truyền ở lúa đột biến ST19 và Q2 là một bước quan trọng trong việc phát triển giống lúa mới. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn nâng cao chất lượng lúa, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Đánh Giá Di Truyền

Nghiên cứu về đa dạng di truyền sẽ tiếp tục được mở rộng để tìm ra các giống lúa có khả năng thích ứng tốt hơn với biến đổi khí hậu.

5.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu sẽ được ứng dụng trong việc chọn giống lúa mới, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng lúa gạo trong nước và quốc tế.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay đánh giá đa dạng di truyền ở mức độ hình thái và mức độ phân tử tập đoàn các dòng lúa đột biến được tạo ra từ giống lúa st19 và q2

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về cây lúa 1. Nguồn gốc và phân loại cây lúa Lúa trồng (Oryza sativa L.) là cây trồng có từ lâu đời và gắn liền với quá trình phát triển của xã hội loài người, nhất là vùng châu Á.

Theo Mai Thọ Trung (1990) [15], lúa trồng hiện nay có nguồn gốc từ lúa dại (Oryza fatua, Oryza off Cinalis, Oryza minuta) do quá trình chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo lâu dài tạo nên. Lúa trồng thuộc: Giới : thực vật (Plantae), Ngành : thực vật có hoa (Angios permes), Lớp : một lá mầm (Mono Cotyledones), Bộ : hoà thảo có hoa (Poales), Họ : hoà thảo (Poaceae) trước đây gọi là họ Graminae, Chi : Oryza, Chi Oryza có 23 loài phân bố rộng khắp thế giới. Loài Orazy sativa L. được trồng phổ biến ở khắp các nước trên thế giới và phần lớn tập trung ở châu Á.

Loài Oryza glaberrima S. Loài Oryza sativa L. được chia làm ba loài phụ: - Loài phụ Japonica phân bố ở những nơi có vĩ độ cao (bắc Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên), có những đặc điểm như chịu rét cao nhưng ít chịu sâu bệnh. - Loài phụ Indica được trồng ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới (Việt Nam, Ấn Độ, Mianma, Philippin).

Loài phụ Indica có đặc điểm: hạt dài, thân cao, mềm, dễ đổ, chịu sâu bệnh khá, năng suất thấp, mẫn cảm với chu kỳ 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ánh sáng. - Loài phụ Javanica có hình thái trung gian giữa Indica và Japonica. Hạt dài nhưng dày và rộng hơn hạt của Indica, chỉ được trồng ở một vài nơi thuộc Indonesia.1: Đặc trưng hình thái và sinh lý tổng quát của 3 nhóm giống lúa Đặc Indica Javanica Japonica tính Thân - Thân cao - Thân cao trung bình - Thân thấp Chồi - Nở bụi mạnh - Nở bụi thấp - Nở bụi trung bình - Lá rộng, xanh - Lá rộng, cứng, xanh Lá - Lá hẹp, xanh đậm nhạt nhạt - Hạt thon dài, dẹp - Hạt tròn, ngắn - Hạt to, dầy - Hạt hầu như - Hạt không đuôi tới - Hạt không có đuôi không có đuôi có đuôi dài Hạt hoặc có đuôi dài - Trấu ít lông và - Trấu có lông dài và - Trấu có lông dài lông ngắn dày - Ít rụng hạt - Hạt dễ rụng - Ít rụng hạt Sinh - Tính quang cảm - Tính quang cảm rất - Tính quang cảm rất học rất thay đổi yếu thay đổi 1. Đặc tính nông học của các giống lúa Lúa là cây thân thảo sinh sống hàng năm.

Thời gian sinh trưởng của các giống dài ngắn khác nhau và trong khoảng 60 - 250 ngày tuỳ theo giống, vụ lúa chiêm hay mùa, cấy sớm hay muộn. Chu kỳ sinh trưởng, phát triển của cây lúa bắt đầu từ hạt và cây lúa cũng kết thúc một chu kỳ của nó khi tạo ra hạt mới. Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa có thể được chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn sinh trưởng được tính từ thời kì mạ đến đẻ nhánh; Giai đoạn sinh thực tính từ thời kì làm đốt đến hạt chín. Các nhân tố sinh thái (nhiệt độ, ánh sáng, nước, đất…) thường xuyên ảnh 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây lúa, trong đó nhiệt độ có tác dụng quyết định.

Ở mỗi giai đoạn sinh trưởng, cây lúa yêu cầu nhiệt độ khác nhau, nhiệt độ thích hợp nhất là 280C - 320C, ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ dưới 130C. Nhiệt độ tối thích cho nảy mầm là 200C - 350C, ra rễ là 250 C - 280 C, vươn lá là 310C (Lê Trần Bình và cộng sự, 1995) [1]. Ánh sáng tác động tới cây lúa thông qua cường độ chiếu sáng và thời gian chiếu sáng. Quang hợp của lúa nước tiến hành thuận lợi ở điều kiện chiếu sáng 250 - 400 cal/cm2/ngày (Trần Kim Đồng và cộng sự, 1991) [5].

Cường độ ánh sáng trong ngày ảnh hưởng đến quá trình ra hoa, kết quả ở lúa. Dựa vào phản ứng quang chu kỳ người ta chia cây lúa làm 3 loại: loại phản ứng với ánh sáng ngày dài, yêu cầu thời gian chiếu sáng trên 13 giờ/ngày; loại phản ứng với ánh sáng ngày ngắn, yêu cầu thời gian chiếu sáng dưới 13 giờ/ngày; loại phản ứng trung tính có thể ra hoa trong bất cứ điều kiện ngày ngắn hay ngày dài (Lê Trần Bình và Lê Thị Muội, 1998) [2]. Lúa yêu cầu nhiều nước hơn các cây trồng khác, để tạo ra 1g chất khô cây lúa cần 628g nước. Lượng nước cần thiết cho cây lúa trung bình 6 - 7mm/ngày trong mùa mưa, 8 - 9mm/ngày trong mùa khô.

Đất trồng lúa tốt nhất là đất thịt, trung tính đến sét, có hàm lượng N, P, K tổng số cao; pH = 4,5 - 7,0, độ mặn nhỏ hơn 0,5% tổng số muối tan [5, 4]. Đặc điểm hình thái dòng lúa ST19 Giống lúa ST19 là giống lúa thuộc loài phụ Indica, có thời gian sinh trưởng 115-120 ngày vụ xuân, vỏ trấu có màu nâu. Hạt gạo trong, cơm mềm, dẻo, hàm lượng amylose 18%- 21% có mùi thơm. Hạt gạo ST19 dài 7,5mm, đang được trồng phổ biến ở các tỉnh phía Nam, nhất là các tỉnh Sóc Trăng và Cà Mau.

Giống có năng suất khá, đặc biệt là chất lượng cao, chịu phèn mặn khá, có kiểu hình đẹp, lá hình lòng mo, chịu thâm canh, năng suất khá, chỉ thích ứng ở phía Nam, khi giống mang ra trồng ở phía Bắc thì giống có 4 nhược điểm lớn cần khắc phục: Dài ngày, năng suất thấp; Bông thưa, tỷ lệ lép 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cao; Nhiễm sâu bệnh nặng, nhất là bạc lá và rầy nâu; Chịu rét kém vào vụ đông xuân. Đặc điểm hình thái dòng lúa Q2 Giống Q2 có thời gian sinh trưởng 130-140 ngày vụ xuân, hàm lượng amylose 25%, năng suất cao đạt 60-65 tạ/ha nhưng cơm cứng và dài ngày. Đánh giá đa dạng di truyền ở mức độ hình thái về năng suất, chất lượng 1. Một số các chỉ tiêu đánh giá của đặc tính nông học ảnh hưởng đến năng suất cây lúa Trong sản xuất lúa, năng suất là mục tiêu cuối cùng và là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại hay không tồn tại của một giống lúa.

Mặt khác năng suất là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả của một giống. Khả năng cho năng suất của các giống lúa được thể hiện qua các yếu tố cấu thành năng suất như: Số bông/m2, số hạt chắc/bông, khối lượng 1000 hạt, các yếu tố này liên quan chặt chẽ với nhau. Số bông/m2 phụ thuộc vào quá trình đẻ nhánh hữu hiệu và số cây trên đơn vị diện tích. Dựa vào điều kiện đất đai, dinh dưỡng, khí hậu của địa phương và đặc điểm của từng giống để quyết định mật độ cấy, tỷ lệ đẻ nhánh từ đó sẽ quyết định số bông, số hạt, tỷ lệ hạt chắc và năng suất cuối cùng.

Khả năng đẻ nhánh: Đẻ nhánh là tập tính sinh học của cây lúa, nhanh được hình thành từ các mắt trên thân. Các mầm này có thể phát triển thành nhánh khi gặp điều kiện thuận lợi. Khả năng đẻ nhánh nhiều hay ít phụ thuộc và đặc điểm của từng giống, tùy thuộc vào tuổi mạ, kỹ thuật cấy, điều kiện dinh dưỡng, nước, điều kiện ngoại cảnh. Cây lúa càng nhiều nhánh, tỉ lệ nhánh hữu hiệu cao thì cho năng suất càng cao.

Độ cứng cây: Ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của lúa. Trong thời kì hạt bắt đầu chín, độ cứng cây cần đạt yêu cầu để giữ cho cây lúa không bị đổ gục trước những đợt gió hoặc mưa to. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ cứng cây 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com như bón phân, ánh sáng và chất lượng giống. Cây càng yếu thì khả năng nâng đỡ bông lúa càng kém.

Chiều cao cây: Chiều cao cây là một chỉ tiêu quan trọng, ảnh hưởng tới năng suất, những giống có chiều cao cây thấp, thân rạ cứng thường là những giống chịu thâm canh cao, khả năng tích luỹ vật chất khô lớn, có tiềm năng cho năng suất cao. Chiều cao cây là đặc trưng của từng giống. Chiều cao cây phụ thuộc vào điều kiện canh tác, chăm sóc, thời vụ gieo trồng,. khác nhau thì chiều cao cây cũng khác nhau, ngoài ra chiều cao cây còn phụ thuộc vào chiều dài lóng và số lóng trên thân.

Xu hướng chọn tạo hiện nay của Việt Nam cũng như trên thế giới là chọn lọc ra nhiều giống lúa mới có năng suất cao, phẩm chất tốt, cây thấp chịu thâm canh, có khả năng chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh và sâu bệnh hại. Độ thoát cổ bông: Khả năng không trỗ thoát cổ bông nhìn chung được coi là một nhược điểm di truyền, có ảnh hưởng đến năng suất lúa nếu giống lúa có tỉ lệ thoát cổ bông thấp, nhiều hạt lúa không thoát ra khỏi bẹ lá đòng dẫn tới hình thành hạt lép. Thời gian sinh trưởng: Thời gian sinh trưởng của các giống lúa bắt đầu từ khi gieo đến khi thu hoạch được chia làm nhiều giai đoạn khác nhau, các giai đoạn sinh trưởng luôn biến động theo giống, mùa vụ tác động của con người thông qua các biện pháp kỹ thuật trong quá trình sản xuất. Sinh trưởng, phát triển là một chỉ tiêu quan trọng liên quan chặt chẽ với năng suất lúa.

Quá trình sinh trưởng, phát triển của lúa thể hiện trên đồng ruộng là kết quả của sự phản ánh tính bền vững của giống về mặt di truyền, đồng thời cũng phản ánh được khả năng phản ứng của giống với điều kiện ngoại cảnh. Hay nói cách khác, các giống khác nhau thì đặc tính của từng giống là khác nhau. - Năng suất hạt: Trên ruộng lúa số bông/m2 phụ thuộc rất nhiều vào khả năng đẻ nhánh và sức đẻ nhánh hữu hiệu. Như vậy, muốn nâng cao số bông trên đơn vị diện tích nhất thiết phải tác động, thúc đẩy hai yếu tố trên một 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cách hài hoà nhất.

Thực tế ta thấy rằng quần thể ruộng lúa có quy luật tự điều tiết, không cho phép cấy dày hay thưa quá vì không phù hợp với những lợi ích về kinh tế và kỹ thuật. Số hạt/bông nhiều hay ít tuỳ thuộc vào số gié, hoa phân hoá cũng như số gié, hoa thoái hoá, các quá trình này nằm trong thời kỳ cây lúa sinh trưởng sinh thực (làm đòng). Hạt chắc/bông là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến năng suất. Thời kỳ quyết định hình thành số hạt chắc/bông bắt đầu từ thời kỳ phân hoá đòng đến cuối thời kỳ vào chắc (từ trước trỗ 30 ngày đến sau trỗ 15 ngày).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Đa Dạng Di Truyền Ở Lúa Đột Biến ST19 Và Q2" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đa dạng di truyền của hai giống lúa đột biến, ST19 và Q2. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các đặc điểm di truyền của giống lúa mà còn chỉ ra những lợi ích tiềm năng trong việc cải thiện năng suất và khả năng chống chịu với điều kiện môi trường khắc nghiệt. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn và phát triển nguồn gen lúa, từ đó góp phần vào an ninh lương thực và phát triển nông nghiệp bền vững.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu và nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá và dự báo tác động do thiên tai đến trồng trọt trên địa bàn tỉnh nghệ an có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu", nơi phân tích tác động của thiên tai đến sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ quy hoạch và quản lý tài nguyên nước đánh giá tác động của biến đổi khí hậu lên các đặc trưng khí tượng và nhu cầu nước cho cây trồng trên lưu vực sông mã" sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhu cầu nước cho cây trồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ phát triển nông nghiệp tỉnh vĩnh long theo hướng tăng trưởng xanh" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp phát triển nông nghiệp bền vững. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá thêm về các khía cạnh khác nhau của nông nghiệp và môi trường.