Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Kế hoạch hoá gia đình Kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) là chủ động có con theo ý muốn của các cặp vợ chồng nhằm điều chỉnh số con và khoảng cách sinh con, không để phải dẫn đến phá thai, hoặc đẻ quá nhiều con, để quá dày, đẻ khi còn quá trẻ hoặc đẻ khi đã nhiều tuổi. KHHGĐ không chỉ bao hàm việc lựa chọn sử dụng các BPTT để tránh thai mà còn là những cố gắng của các cặp vợ chống để có thai và sinh con trong trường hợp khuyến khích sinh[3]. Kế hoạch hóa gia đình cũng là nỗ lực của Nhà nước, xã hội để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khỏe, nuôi dạy con có trách nhiệm, phù hợp với chuẩn mực xã hội và điều kiện gia đình[13].
Nguyên tắc của KHHGĐ: - Có sự kết hợp giữa 4 yếu tố: Tự nguyện, lựa chọn khi đã đầy đủ thông tin, có đầy đủ các BPTT, được cung cấp dịch vụ an toàn và thuận tiện. - Khách hàng có quyền tự quyết định sử dụng BPTT. - Kín đáo và tôn trọng khách hàng, không phân biệt tôn giáo, thành phần xã hội, tuổi hay hoàn cảnh kinh tế. - Được cung cấp dịch vụ tránh thai an toàn, có chất lượng để phòng tránh các nguy cơ, trong đó có cả nguy cơ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Khuyến khích trách nhiệm của nam giới (chồng hoặc mẹ chồng) và những nhà lãnh đạo cộng đồng vào chương trình KHHGĐ. - Tuyên truyền, giáo dục để khách hàng và cộng đồng hiểu về những lợi ích đáng kể về mặt sức khỏe cũng như lợi ích khác ngoài lợi ích tránh thai của công tác KHHGĐ. * Vai trò của tư vấn kế hoạch hóa gia đình[18]: - Giúp khách hàng chọn đúng một BPTT và sử dụng đúng biện pháp đã chọn. - Giúp tăng tỉ lệ tiếp tục sử dụng và hạn chế bỏ cuộc.
- Giúp tăng tỉ lệ sử dụng BPTT. 4 - Góp phần tăng cường sức khỏe và giảm chi phí chương trình KHHGĐ. - Hiểu rõ và thực hành tình dục an toàn sẽ góp phần giảm nguy cơ có thai ngoài ý muốn và nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục. * Mười quyền cơ bản của khách hàng [13,18] - Quyền được thông tin.
- Quyền được tiếp cận dịch vụ và thông tin. - Quyền tự do lựa chọn BPTT và từ chối hoặc chấm dứt BPTT. - Quyền được nhận dịch vụ an toàn. - Quyền được đảm bảo bí mật.
- Quyền được đảm bảo kín đáo. - Quyền được thoải mái khi tiếp nhận dịch vụ. - Quyền được tôn trọng. - Quyền được tiếp tục nhận dịch vụ.
- Quyền được bày tỏ ý kiến. * Các bước tư vấn KHHGĐ (6 bước)[18] Bước 1. Gặp gỡ - Tiếp đón, chào hỏi khách hàng niềm nở, gây thiện cảm để họ an tâm ngay từ khi tiếp xúc - Mời khách hàng ngồi ngang hàng với người tư vấn, nếu có chồng (hoặc vợ) cùng đi cũng mời ngồi bên cạnh, không để họ phải đứng. - Tự giới thiệu: tên, chức vụ, nhiệm vụ chính tại Trung tâm của người làm tư vấn Bước 2.
Gợi hỏi - Hỏi tên, tuổi, địa chỉ của khách và lý do cần tư vấn - Khi vấn đề cần TV của khách hàng có tính bí mật đặc biệt, NVTV hỏi khách hàng để biết khách hàng có bằng lòng để người cùng đi ngồi nghe hay không và phải tôn trọng ý kiến của khách hàng - Hỏi về hoàn cảnh sinh sống, tiền sử bệnh tật toàn thân và bệnh phụ khoa - Hỏi về tình trạng hôn nhân, tiền sử thai nghén và sẩy, đẻ. - Hỏi về tình trạng hoạt động tình dục - Hỏi về các BPTT mà khách hàng đã nghe, đã biết. 5 - Sử dụng hầu hết các câu hỏi mở. - Thái độ thân mật, gần gũi, lắng nghe, vui vẻ, quan tâm và đồng cảm.
Giới thiệu - Trình bày cho khách hàng các BPTT dựa trên nhu cầu sinh sản thực tế của họ (biết được qua gợi hỏi). - Cung cấp đủ thông tin về cả hai mặt thuận lợi và không thuận lợi của từng biện pháp, các tác dụng phụ ngoài ý muốn, thậm chí cả tai biến (nếu có). - Trình bày kỹ các điều khách hàng muốn biết, khéo léo sửa lại những hiểu biết chưa đúng của họ Bước 4. Giúp đỡ - Giúp khách hàng hiểu biết đầy đủ về các BPTT hiện đang có (bằng lời và bằng hiện vật, tranh ảnh, mô hình) để họ tự chọn - Không áp đặt, lựa chọn BPTT thay cho khách hàng - Nếu khách chọn phải BPTT không phù hợp (chống chỉ định) thì nhẹ nhàng giải thích để khách chọn một BPTT khác.
Giải thích - Nói cho khách hàng biết cách thức tiến hành (cả về thủ tục hành chính lẫn chuyên môn) và sẵn sàng giúp họ hoàn tất các thủ tục cần thiết sau khi đã giải thích (để họ tự nguyện ký vào hồ sơ) (nếu có). - Giải thích đầy đủ cách sử dụng BPTT khách hàng đã chọn. - Giải thích những nguyên nhân có thể làm BPTT thất bại. - Nói rõ các tác dụng phụ của BPTT và cách xử trí tại nhà.
- Nói rõ các dấu hiệu cảnh báo về tai biến và cách xử trí. - Nêu rõ khả năng phục hồi của BPTT khi thôi sử dụng. - Nói rõ tại sao phải khám kiểm tra định kỳ và khuyên khách hàng thực hiện sau này. - Khéo léo giải thích cho khách hàng những nhận thức chưa đúng do lời đồn hay thông tin sai lạc (không thẳng thừng bác bỏ, không phê phán).
- Đề nghị khách hàng nhắc lại một số điểm để có thông tin phản hồi. Gặp lại - Hẹn khách hàng thời gian khám lại gần nhất. - Căn dặn những trường hợp cần trở lại ngay cơ sở y tế. - Khuyến khích khách hàng gặp lại bất cứ khi nào cần tìm hiểu về SKSS của bản thân hay gia đình - Hứa hẹn sẵn sàng đón tiếp và làm vui lòng khách hàng về các dịch vụ tư vấn và chăm sóc.
- Chào tạm biệt và tiễn khách hàng. Biện pháp tránh thai 1. Định nghĩa: Biện pháp tránh thai (BPTT) là các biện pháp can thiệp tác động lên cá nhân làm ngăn cản việc thụ thai ở người phụ nữ. Các BPTT thường được áp dụng là thuốc, hóa chất, thiết bị đưa vào cơ thể, các thủ thuật ngoại khoa cắt đứt đường đi nhằm ngăn cản tinh trùng gặp trứng giúp cho cá nhân và các cặp vợ chồng thực hiện KHHGĐ[4].
Có nhiều BPTT để con người lựa chọn và cũng có nhiều cách để phân loại như phân loại theo BPTT hiện đại và tự nhiên, BPTT lâm sàng và phi lâm sàng, BPTT áp dụng theo giới tính. Các biện pháp tránh thai hiện nay Các biện pháp tránh thai hiện đại * Các biện pháp tránh thai hiện đại dành cho nữ (1) Dụng cụ tử cung: rẻ, sử dụng tiện lợi, thời gian sử dụng lâu dài, hiệu quả tránh thai cao, nhanh chóng có thai sau khi tháo bỏ dụng cụ. Tuy nhiên không có tác dụng ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục; cần có sự can thiệp y tế khi đặt vòng; tăng lượng máu kinh, nguy cơ viêm nhiễm đường sinh dục[4]. (2) Thuốc tiêm tránh thai: hiệu quả tránh thai cao, tác dụng kéo dài, giảm nguy cơ u xơ tử cung, ngăn ngừa ung thư niêm mạc tử cung, Nhược điểm là rối loạn.
kinh nguyệt, vô kinh; có thai trở lại chậm, không tránh được các bệnh lây truyền qua đường tình dục [4]. (3) Thuốc cấy tránh thai (que cấy) là phương pháp tránh thai dùng một hay các que nhỏ như que diêm chứa hormone progesterene cấy vào dưới da.Khả năng tránh 7 thai rất cao, sau khi rút que cấy sự thụ thai phục hồi nhanh chóng và hoàn toàn. Tuy nhiên thường hay gây ra phản ứng phụ như rong kinh, vô kinh. (4) Thuốc uống tránh thai (viên kết hợp): hiệu quả tránh thai cao, nhanh chóng có thai lại sau khi ngừng thuốc, giảm lượng máu kinh, đau bụng kinh, giảm nguy cơ chửa ngoài tử cung.
Đòi hỏi phải uống vào một giờ nhất định để đảm bảo hàm lượng thuốc trong máu; không tránh được các bệnh lây truyền qua đưởng tình dục [4]. (6) Triệt sản (cả nam và nữ) hiệu qua tránh thai cao, chi thực hiện một lần có tác dụng tránh thai vĩnh viễn; không có tác dung không mong muốn, không ảnh hưởng đến sứrc khỏe và đời sống tinh dục. Phải được thực iện tại cơ sở y tế có đầy đủ phương tiện; khó hồi phục sau khi can thiệp; có thể cónhững tai biến xảy ra trong và sau khi thực hiện phẫu thuật[5], [15]. (7) Màng ngăn âm đạo:màng được đặt vàotrong âm đạo và che phủ cổ tử cung, chắn cổ tử cung lại cũng như tạo một khoang chứa các thuốc diệt tinh trùng.Màng được làm bằng cao su thiên nhiên, latex hoặc silicone và nên lưu màng lại tối thiểu 6 giờ sau giao hợp và tối đa 30 giờ sau khi đặt vào âm đạo [5], [13].
(8) Mũ cổ tử cung: Mũ cổ tử cung là một dụng cụ cơ học, tránh thai bằng rào cản ở âm đạo. Mũ cổ tử cung được làm bằng latex hoặc silicone và có thể tái sử dụng hoặc chỉ dùng một lần. Mũ cần được lưu lại tối thiểu 6-8 giờ sau giao hợp và tối đa 72 giờ kể từ khi gắn vào [35]. (9) Miếng xốp âm đạo tránh thai:xuất hiện như là một biến thể của màng.
ngăn âm đạo, được làm bằng polyurethane, được tấm nonoxynol-9 và phóng thích 125 mg chất diệt tinh trùng trong vòng 24 giờ [34]. (10) Nhẫn tránh thai: Nhẫn tránh thai âm đạo được đưa vào âm đạo, phóng thích hormon giúp tránh thai. Khách hàng có thể tự đưa nhẫn vào trong âm đạo và để đó trong 3 tuần rồi lấy ra [34]. Miếng dán có tác dụng phóng thích các hormone để có tác dụng tránh 8 thai giống như tác dụng của các viên thuốc uống tránh thai [34].
Mỗi miếng dán có tác dụng trong một tuần sau đó khách hàng thay miếng dán mới. Dán liên tục trong vòng 3 tuần và không dán trong tuần thứ 4 để bắt đầu kinh nguyệt. Tác dụng phụ của miếng dán giống như tác dụng phụ của viên thuốc uống tránh thai. Khách hàng có thể đổi chỗ dán để tránh bị kích thích da[34], [36].
* Các biện pháp tránh thai hiện đại dành cho nam giới (1) Bao cao su: tránh được các bệnh lây truyền qua đường tnh dục; tiện lợi, dễ sử dụng, rẻ tiền. Nhược điểm là nếu không biết sử dụng đúng cách có thể dẫn tới tránh thai thất bại; có thể bị thủng hoặc rách khi sử dụng [4].