lời mở đầu và kết luận, chuyên đề được kết cấu thành 3 chương : e_ Chương | : Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tac thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện. e Chương 2 : Thực trang công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa ban quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. e Chương 3 : Các biện pháp tăng cường hiệu quả công tác thống kê, kiểm kê trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. CHƯƠNGl1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN CUA CÔNG TÁC THONG KE, KIEM KE DAT DAI CAP HUYỆN 1.
Tống quan công tác thống kê, kiém kê dat đai 1.1 Khái niệm công tác thống kê, kiểm kê dat đai — Công tác thống kê, kiểm kê đất đai là hoạt động diễn ra thường kỳ, được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ngoài ra, hoạt động thống kê đất dai được diễn ra hàng năm trừ năm kiểm kê và hoạt động kiểm kê đất đai diễn ra 5 năm 1 lần. — __ Theo khoản 21 và 22, Điều 4, luật Dat đai 2003 : + Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê. + Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê.2 Vai trò, đặc điểm công tác thống kê, kiểm kê đất đai — Vai trò công tác TKKK : e_ Công tác thông kê, kiểm kê đất đai giúp Nhà nước năm chắc về số lượng dat đai và diễn biến đất đai phục vụ cho quá trình quản lý và sử dụng được tốt nhất, hiệu quả nhất.
Có thể cho rang, đây là một nội dung cơ bản mà bat ké xã hội nào cần quản lý nhà nước hiệu quả đều phải thực hiện công tác này. e Thực tiễn đã cho thấy trong tiến trình phát triển kinh tế, xã hội, một số công trình, cơ sở hạ tầng do thiếu những số liệu thống kê chính xác về đất đai khiến sự tính toán giữa nhu cầu sử dụng và khả năng phục vụ bị mất cân đối. Từ đó, việc lãng phí nguồn tài nguyên quốc gia cũng như chi phí xây dựng và những sai phạm đã xuất hiện. — Đặc điểm cơ bản của công tác thống kê, kiểm kê : e_ Đặc điểm cơ bản nhất của công tác thống kê là phải dựa trên cơ sở bản đồ dé thiết lập và tính diện tích đất đai, e_ Các số liệu trong quá trình thống kê dat đai đều đảm bảo có ý nghĩa pháp lý một cách chặt chẽ.
Công tác thống kê muốn chính xác cần phải dựa trên cơ sở pháp lý về quyền sử dụng đất đối với từng thửa đất cụ thể và cơ sở đăng ký đất đai.3 Nguyên tắc công tác TKKK — Công tác thu thập số liệu, ghi chép những diễn biến trong quá trình kiểm kê, thống kê đất đai được thực hiện trực tiếp trên hồ sơ địa chính trên địa bản đơn vị hành chính cấp xã. Các đơn vị hành chính trực thuộc có nhiệm vụ tông hợp số liệu thu thập trong quá trình thống kê đất đai trên địa bàn hành chính cấp huyện, cấp tỉnh va cả nước. — Số liệu kiểm kê đất đai cần phải phản ánh đầy đủ hiện trạng sử dụng đất trên thực tế, được thê hiện rõ ràng trong hồ sơ địa chính. — Diện tích đất đai không được có tính trùng, lặp, bỏ sót.
— Trên bản đồ, số liệu đất đai thu thập được cần phải đồng nhất với số liệu đất dai đã được kiểm kê tại thời điểm kiểm kê dat. — Cần xác định mục đích sử dụng đất của diện tích đất trong các biểu thống kê, kiểm kê đất đai ( các diện tích đất đang được sử dụng làm nhiều mục đích thì ghi theo mục đích đang sử dụng chính ). — Cần xác định rõ diện tích trực thuộc khu đô thị và điện tích thuộc khu vực dân cư, nông thôn trên biéu kiểm kê đất dai. Nội dung thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai cap huyện 2.1 Căn cứ pháp lý Đề thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai cần tuân thủ các căn cứ pháp luật như : — _ Luật Dat đai ngày 29 thang 11 năm 2013; — Nghị định 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 quy định nội dung chỉ tiêu TK thuộc hệ thống chỉ tiêu TK quốc gia.
— Thông tư 75/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2015 quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai. — Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định thi tiết thi hành một số điều của Luật Dat đai. — Thông tư 13/2019/TT-BTNMT ngày 07/08/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế, kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. — Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đât; — Quyết định số 1762/QD-BTNMT ngày 14/07/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019.
— Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019; — Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 12/08/2019 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019; — _ Quyết định số 5744/QĐ-UBND ngày 15/10/2019 của UBND thành phố Hà Nội về việc thành lập Tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2019 của thành phố Hà Nội. — Văn bản số 8735/STNMT - CCQLĐĐ ngày 30/09/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc thống nhất dự toán dé thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng dat năm 2019. — Văn bản số 11049/STNMT-CCQLDD ngày 22/11/2019 của Sở tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện các chỉ tiêu kiểm kê đất đai theo Chỉ thị số 15/CT- TTg ngày 17/06/2019 của Thủ tướng Chính phủ.2 Mục đích, yêu cầu công tác thong kê, kiếm kê dat đai — Hoạt động thống kê, kiểm kê đất đai nhằm mục đích sau : 7 Đánh gia hiện trang sử dụng đất va kiểm tra quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dựa vào các dữ liệu thu thập được làm căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho các ky tiép theo. 7 Xây dựng tài liệu phục vu quá trình điều tra cơ bản về tai nguyên phục vụ cho việc xác định nhu cầu sử dụng đất nhằm đáp ứng cho việc thực hiện chiến lược, quy hoạch tông thé phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, của các ngành, các địa phương; thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của Nhà nước.
— _ Đề xuất việc điều chỉnh pháp luật, quy hoạch, chính sách về việc sử dung và quy hoạch đất đai. — Đưa ra số liệu về đất đai trong niên giám thống kê quốc gia ; sử dụng dữ liệu về đất đai phục vụ nhu cầu quản lý nhà nước, kiểm soát các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, nghiên cứu khoa học, an ninh, giáo dục va dao tạo cùng các nhu câu khác của cộng đông.3 Trách nhiệm việc thực hiện công tác thong kê, kiểm kê dat đai — Tại khoản 5, điều 34 Luật Đất đai 2013 đã quy định trách nhiệm công tác thống kê, kiểm kê như sau : e© Trong Luật Dat đai 2013 quy định Uy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương. e© Kết quả báo cáo của quá trình thống kê, kiêm kê đất đai cần được Uy ban nhân dân huyện, quận. thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn cần được gửi lên trực tiếp.
e Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo thu thập số liệu thống kê, kiêm kê đất đai và báo cáo Chính phủ kết quả thống kê dat đai hang năm, kết quả 5 năm của cả nước. e Chính phủ trình Quốc hội kết quả kiểm kê đất đai 5 năm và kế hoạch sử dụng đất 5 năm của cả nước. — Tại Khoản 2 điều 22 TT 27/2018/TT-BTNMT, trách nhiệm đối với công tác kiểm tra kết quả TKKK và lập bản đồ hiện trạng sử dung đất đã được quy định : e Trong suốt quá trình thực hiện và sau khi hoàn thành mỗi sản pham thống kê, kiểm kê, các đơn vị, cá nhân trực tiếp triển khai các nhiệm vụ thong ké, kiém ké dat dai va lap ban đồ hiện trạng sử dụng đất có trách nhiệm tư kiểm tra kết quả. e_ UBND cấp xã tự kiểm tra và chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết qua sau quá trình TKKK và lập bản đồ hiện trạng trước khi phê duyệt.
e Phòng TNMT lưu ý kiểm tra kết quả thực hiện của cấp xã trước khi tiếp nhận sản phẩm; kiểm tra và chụ trách nhiệm về kết quả triển khai của cấp huyện trước khi trình lên UBND cấp huyện phê duyệt. e Trong trường hợp UBND các cấp có thuê các đơn vi tư vấn thực hiện công tác TKKK đất đai thì các cơ quan TNMT trực thuộc có trách nhiệm nghiệm thu sản phẩm dé thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.4 Nội dung công tác thống kê, kiểm kê đất dai —__ Nội dung thực hiện thống kê đất đai định kỳ : e Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ số liệu liên quan đến biến động đất dai trong kỳ thống kê; số liệu kiểm kê đất đai hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước. e Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động dat đai trên bản đồ kiểm kê đất đai. e Xt lý, tổng hợp số liệu vào các biểu thống kê đất đai ở các cấp theo quy định.
e Phân tích, đánh giá hiện trang sử dung đất, biến động đất đai và sau đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng đất. e_ Xây dựng báo cáo thống kê đất đai. e Phê duyệt, in sao và ban hành kết quả thống kê đất đai.