Chuyên đề thực tập đánh giá công tác thống kê kiểm kê đất đai tại quận hai bà trưng thành phố hà nội giai đoạn 20142019

Chuyên đề thực tập đánh giá công tác thống kê kiểm kê đất đai tại quận Hai Bà Trưng, Hà Nội giai đoạn 2014-2019, phân tích hiệu quả quản lý đất đai.

Chuyên ngành

Kinh tế tài nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề tốt nghiệp

2020

86
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN

1.1. Tổng quan công tác thống kê, kiểm kê đất đai

1.2. Khái niệm công tác thống kê, kiểm kê đất đai

1.3. Vai trò, đặc điểm công tác thống kê, kiểm kê đất đai

1.4. Nguyên tắc công tác TKKK

1.5. Nội dung thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện

1.6. Mục đích, yêu cầu công tác thống kê, kiểm kê đất đai

1.7. Trách nhiệm việc thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai

1.8. Nội dung công tác thống kê, kiểm kê đất đai

1.9. Báo cáo kết quả công tác thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ

1.10. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng sử dụng đất cấp huyện

1.10.1. Hộ gia đình, cá nhân trong huyện

1.10.2. Các tổ chức trong nước

1.10.3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài

1.10.4. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

1.10.5. Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo

1.11. Chỉ tiêu thống kê đất đai thuộc hệ thống chỉ tiêu quốc gia

1.11.1. Nhóm đất nông nghiệp

1.11.2. Nhóm đất phi nông nghiệp

1.11.3. Nhóm đất chưa sử dụng

1.12. Nội dung đánh giá công tác thống kê, kiểm kê đất đai

1.13. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thống kê, kiểm kê đất đai

1.13.1. Yếu tố khách quan

1.13.2. Yếu tố chủ quan

1.14. Thực tiễn công tác thống kê, kiểm kê triển khai trên phạm vi cả nước năm 2019

1.14.1. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2010

1.14.2. Tình hình biến động đất đai trong năm 2019

1.14.2.1. Nhóm đất nông nghiệp
1.14.2.2. Nhóm đất phi nông nghiệp

1.14.3. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai

1.14.4. Đánh giá chung công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn cả nước năm 2019

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI TẠI QUẬN HAI BÀ TRƯNG

2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Hai Bà Trưng

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất

2.2. Thực trạng công tác thống kê, kiểm kê trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

2.2.1. Tình hình tổ chức thực hiện

2.2.1.1. Thời điểm kiểm kê và thời hạn hoàn thành
2.2.1.2. Tổ chức thực hiện
2.2.1.3. Thu thập tài liệu, số liệu phục vụ công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
2.2.1.4. Nội dung và phương pháp thực hiện
2.2.1.4.1. Nội dung và phương pháp thực hiện tại phường
2.2.1.4.2. Nội dung và phương pháp thực hiện tại quận
2.2.1.5. Đánh giá chung về tình hình tổ chức thực hiện công tác thống kê trên địa bàn

2.2.2. Phân tích, đánh giá kết quả kiểm kê đất đai năm 2019

2.2.2.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2010
2.2.2.2. Đánh giá biến động đất đai giữa các kỳ kiểm kê
2.2.2.3. Biến động đất đai giữa kỳ kiểm kê năm 2019 với kỳ kiểm kê năm 2009

2.2.3. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kiểm kê đất đai

2.2.3.1. Tình hình thực hiện kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
2.2.3.2. Tình hình đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kế hoạch sử dụng đất
2.2.3.3. Tình hình sử dụng đất được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện
2.2.3.4. Tình hình và nguyên nhân chuyển mục đích sử dụng đất khác với hồ sơ

2.2.4. Phân tích, đánh giá công tác thống kê, kiểm kê giữa hai giai đoạn 2009 — 2019 và 2014 — 2019

2.2.5. Đánh giá tổng quan công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

3. CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Các biện pháp tăng cường hiệu quả công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

3.2. Các biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai

3.2.1. Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai trong quản lý, sử dụng đất đai

3.2.2. Việc tổ chức thực hiện tăng cường hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai

3.2.2.1. Thực hiện chính sách, pháp luật và công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai
3.2.2.2. Cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai

3.2.3. Công tác lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.2.4. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

3.2.5. Về chuyển đổi mục đích sử dụng đất

3.2.6. Công tác tài chính về đất đai

3.2.7. Tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ trong quản lý đất đai

3.3. Đề xuất kiến nghị

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan công tác thống kê kiểm kê đất đai

Công tác thống kê, kiểm kê đất đai là hoạt động quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai. Theo Luật Đất đai 2003, thống kê đất đai là việc tổng hợp, đánh giá hiện trạng sử dụng đất dựa trên hồ sơ địa chính. Kiểm kê đất đai bao gồm cả việc đánh giá trên thực địa. Hoạt động này giúp Nhà nước nắm bắt chính xác số lượng và diễn biến sử dụng đất, phục vụ cho quy hoạch và quản lý hiệu quả. Quận Hai Bà Trưng, với đặc điểm kinh tế - xã hội phức tạp, là địa bàn nghiên cứu tiêu biểu cho công tác này.

1.1 Khái niệm và vai trò

Thống kê đất đai được thực hiện hàng năm, trừ năm kiểm kê, trong khi kiểm kê đất đai diễn ra 5 năm một lần. Vai trò chính của công tác này là cung cấp dữ liệu chính xác về hiện trạng sử dụng đất, giúp tránh lãng phí tài nguyên và sai phạm trong quản lý. Quận Hai Bà Trưng, với mật độ dân cư cao và hoạt động kinh tế sôi động, đòi hỏi công tác thống kê, kiểm kê phải được thực hiện nghiêm ngặt.

1.2 Nguyên tắc thực hiện

Công tác thống kê, kiểm kê đất đai phải tuân thủ các nguyên tắc như: số liệu phải phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất, không được trùng lặp hoặc bỏ sót. Các dữ liệu thu thập phải đồng nhất với hồ sơ địa chính. Quận Hai Bà Trưng đã áp dụng các nguyên tắc này để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý đất đai.

II. Thực trạng công tác thống kê kiểm kê đất đai tại quận Hai Bà Trưng

Quận Hai Bà Trưng là khu vực có mật độ dân cư cao và hoạt động kinh tế sôi động, đặt ra nhiều thách thức cho công tác thống kê, kiểm kê đất đai. Giai đoạn 2014-2019, công tác này đã được triển khai nghiêm túc, với sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng như UBND quậnSở Tài nguyên và Môi trường. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế như thiếu nhân lực và công nghệ hiện đại.

2.1 Tổ chức thực hiện

Công tác thống kê, kiểm kê tại quận Hai Bà Trưng được tổ chức theo các bước: thu thập tài liệu, số liệu từ các phường, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, và tổng hợp báo cáo. Các phường như Phường Bạch Đằng, Phường Đồng Nhân đã tham gia tích cực vào quá trình này. Tuy nhiên, việc thiếu nhân lực có chuyên môn cao đã ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công việc.

2.2 Kết quả và đánh giá

Kết quả kiểm kê năm 2019 cho thấy sự biến động lớn trong sử dụng đất, đặc biệt là chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Quận Hai Bà Trưng đã ghi nhận sự gia tăng diện tích đất xây dựng, phản ánh quá trình đô thị hóa mạnh mẽ. Tuy nhiên, việc quản lý chuyển đổi mục đích sử dụng đất vẫn còn nhiều bất cập, cần được cải thiện.

III. Biện pháp tăng cường hiệu quả công tác thống kê kiểm kê

Để nâng cao hiệu quả công tác thống kê, kiểm kê đất đai tại quận Hai Bà Trưng, cần áp dụng các biện pháp như tăng cường nhân lực, đầu tư công nghệ hiện đại, và cải cách hành chính. Các văn bản chỉ đạo từ Bộ Tài nguyên và Môi trường cần được triển khai kịp thời và nghiêm túc. Đồng thời, công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai cần được đẩy mạnh để nâng cao nhận thức của người dân.

3.1 Tăng cường nhân lực và công nghệ

Việc đào tạo và bổ sung nhân lực có chuyên môn cao là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng công tác thống kê, kiểm kê. Quận Hai Bà Trưng cần đầu tư vào các công nghệ hiện đại như GIS (Hệ thống thông tin địa lý) để thu thập và xử lý dữ liệu chính xác hơn. Điều này sẽ giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý.

3.2 Cải cách hành chính và tuyên truyền

Cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai là cần thiết để đơn giản hóa các thủ tục và tăng cường minh bạch. Quận Hai Bà Trưng cần phổ biến rộng rãi các quy định pháp luật về đất đai đến người dân, giúp họ hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Điều này sẽ góp phần giảm thiểu các tranh chấp và vi phạm liên quan đến đất đai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/02/2025
Chuyên đề thực tập đánh giá công tác thống kê kiểm kê đất đai tại quận hai bà trưng thành phố hà nội giai đoạn 20142019

Trích đoạn nội dung tài liệu

lời mở đầu và kết luận, chuyên đề được kết cấu thành 3 chương : e_ Chương | : Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tac thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện. e Chương 2 : Thực trang công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa ban quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. e Chương 3 : Các biện pháp tăng cường hiệu quả công tác thống kê, kiểm kê trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. CHƯƠNGl1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN CUA CÔNG TÁC THONG KE, KIEM KE DAT DAI CAP HUYỆN 1.

Tống quan công tác thống kê, kiém kê dat đai 1.1 Khái niệm công tác thống kê, kiểm kê dat đai — Công tác thống kê, kiểm kê đất đai là hoạt động diễn ra thường kỳ, được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ngoài ra, hoạt động thống kê đất dai được diễn ra hàng năm trừ năm kiểm kê và hoạt động kiểm kê đất đai diễn ra 5 năm 1 lần. — __ Theo khoản 21 và 22, Điều 4, luật Dat đai 2003 : + Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê. + Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê.2 Vai trò, đặc điểm công tác thống kê, kiểm kê đất đai — Vai trò công tác TKKK : e_ Công tác thông kê, kiểm kê đất đai giúp Nhà nước năm chắc về số lượng dat đai và diễn biến đất đai phục vụ cho quá trình quản lý và sử dụng được tốt nhất, hiệu quả nhất.

Có thể cho rang, đây là một nội dung cơ bản mà bat ké xã hội nào cần quản lý nhà nước hiệu quả đều phải thực hiện công tác này. e Thực tiễn đã cho thấy trong tiến trình phát triển kinh tế, xã hội, một số công trình, cơ sở hạ tầng do thiếu những số liệu thống kê chính xác về đất đai khiến sự tính toán giữa nhu cầu sử dụng và khả năng phục vụ bị mất cân đối. Từ đó, việc lãng phí nguồn tài nguyên quốc gia cũng như chi phí xây dựng và những sai phạm đã xuất hiện. — Đặc điểm cơ bản của công tác thống kê, kiểm kê : e_ Đặc điểm cơ bản nhất của công tác thống kê là phải dựa trên cơ sở bản đồ dé thiết lập và tính diện tích đất đai, e_ Các số liệu trong quá trình thống kê dat đai đều đảm bảo có ý nghĩa pháp lý một cách chặt chẽ.

Công tác thống kê muốn chính xác cần phải dựa trên cơ sở pháp lý về quyền sử dụng đất đối với từng thửa đất cụ thể và cơ sở đăng ký đất đai.3 Nguyên tắc công tác TKKK — Công tác thu thập số liệu, ghi chép những diễn biến trong quá trình kiểm kê, thống kê đất đai được thực hiện trực tiếp trên hồ sơ địa chính trên địa bản đơn vị hành chính cấp xã. Các đơn vị hành chính trực thuộc có nhiệm vụ tông hợp số liệu thu thập trong quá trình thống kê đất đai trên địa bàn hành chính cấp huyện, cấp tỉnh va cả nước. — Số liệu kiểm kê đất đai cần phải phản ánh đầy đủ hiện trạng sử dụng đất trên thực tế, được thê hiện rõ ràng trong hồ sơ địa chính. — Diện tích đất đai không được có tính trùng, lặp, bỏ sót.

— Trên bản đồ, số liệu đất đai thu thập được cần phải đồng nhất với số liệu đất dai đã được kiểm kê tại thời điểm kiểm kê dat. — Cần xác định mục đích sử dụng đất của diện tích đất trong các biểu thống kê, kiểm kê đất đai ( các diện tích đất đang được sử dụng làm nhiều mục đích thì ghi theo mục đích đang sử dụng chính ). — Cần xác định rõ diện tích trực thuộc khu đô thị và điện tích thuộc khu vực dân cư, nông thôn trên biéu kiểm kê đất dai. Nội dung thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai cap huyện 2.1 Căn cứ pháp lý Đề thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai cần tuân thủ các căn cứ pháp luật như : — _ Luật Dat đai ngày 29 thang 11 năm 2013; — Nghị định 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 quy định nội dung chỉ tiêu TK thuộc hệ thống chỉ tiêu TK quốc gia.

— Thông tư 75/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2015 quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai. — Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định thi tiết thi hành một số điều của Luật Dat đai. — Thông tư 13/2019/TT-BTNMT ngày 07/08/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế, kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. — Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đât; — Quyết định số 1762/QD-BTNMT ngày 14/07/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019.

— Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019; — Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 12/08/2019 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019; — _ Quyết định số 5744/QĐ-UBND ngày 15/10/2019 của UBND thành phố Hà Nội về việc thành lập Tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2019 của thành phố Hà Nội. — Văn bản số 8735/STNMT - CCQLĐĐ ngày 30/09/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc thống nhất dự toán dé thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng dat năm 2019. — Văn bản số 11049/STNMT-CCQLDD ngày 22/11/2019 của Sở tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện các chỉ tiêu kiểm kê đất đai theo Chỉ thị số 15/CT- TTg ngày 17/06/2019 của Thủ tướng Chính phủ.2 Mục đích, yêu cầu công tác thong kê, kiếm kê dat đai — Hoạt động thống kê, kiểm kê đất đai nhằm mục đích sau : 7 Đánh gia hiện trang sử dụng đất va kiểm tra quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dựa vào các dữ liệu thu thập được làm căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho các ky tiép theo. 7 Xây dựng tài liệu phục vu quá trình điều tra cơ bản về tai nguyên phục vụ cho việc xác định nhu cầu sử dụng đất nhằm đáp ứng cho việc thực hiện chiến lược, quy hoạch tông thé phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, của các ngành, các địa phương; thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của Nhà nước.

— _ Đề xuất việc điều chỉnh pháp luật, quy hoạch, chính sách về việc sử dung và quy hoạch đất đai. — Đưa ra số liệu về đất đai trong niên giám thống kê quốc gia ; sử dụng dữ liệu về đất đai phục vụ nhu cầu quản lý nhà nước, kiểm soát các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, nghiên cứu khoa học, an ninh, giáo dục va dao tạo cùng các nhu câu khác của cộng đông.3 Trách nhiệm việc thực hiện công tác thong kê, kiểm kê dat đai — Tại khoản 5, điều 34 Luật Đất đai 2013 đã quy định trách nhiệm công tác thống kê, kiểm kê như sau : e© Trong Luật Dat đai 2013 quy định Uy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương. e© Kết quả báo cáo của quá trình thống kê, kiêm kê đất đai cần được Uy ban nhân dân huyện, quận. thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn cần được gửi lên trực tiếp.

e Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo thu thập số liệu thống kê, kiêm kê đất đai và báo cáo Chính phủ kết quả thống kê dat đai hang năm, kết quả 5 năm của cả nước. e Chính phủ trình Quốc hội kết quả kiểm kê đất đai 5 năm và kế hoạch sử dụng đất 5 năm của cả nước. — Tại Khoản 2 điều 22 TT 27/2018/TT-BTNMT, trách nhiệm đối với công tác kiểm tra kết quả TKKK và lập bản đồ hiện trạng sử dung đất đã được quy định : e Trong suốt quá trình thực hiện và sau khi hoàn thành mỗi sản pham thống kê, kiểm kê, các đơn vị, cá nhân trực tiếp triển khai các nhiệm vụ thong ké, kiém ké dat dai va lap ban đồ hiện trạng sử dụng đất có trách nhiệm tư kiểm tra kết quả. e_ UBND cấp xã tự kiểm tra và chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết qua sau quá trình TKKK và lập bản đồ hiện trạng trước khi phê duyệt.

e Phòng TNMT lưu ý kiểm tra kết quả thực hiện của cấp xã trước khi tiếp nhận sản phẩm; kiểm tra và chụ trách nhiệm về kết quả triển khai của cấp huyện trước khi trình lên UBND cấp huyện phê duyệt. e Trong trường hợp UBND các cấp có thuê các đơn vi tư vấn thực hiện công tác TKKK đất đai thì các cơ quan TNMT trực thuộc có trách nhiệm nghiệm thu sản phẩm dé thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.4 Nội dung công tác thống kê, kiểm kê đất dai —__ Nội dung thực hiện thống kê đất đai định kỳ : e Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ số liệu liên quan đến biến động đất dai trong kỳ thống kê; số liệu kiểm kê đất đai hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước. e Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động dat đai trên bản đồ kiểm kê đất đai. e Xt lý, tổng hợp số liệu vào các biểu thống kê đất đai ở các cấp theo quy định.

e Phân tích, đánh giá hiện trang sử dung đất, biến động đất đai và sau đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng đất. e_ Xây dựng báo cáo thống kê đất đai. e Phê duyệt, in sao và ban hành kết quả thống kê đất đai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ