Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là nền tảng phân bố không gian kinh tế - xã hội. Trong tiến trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các quan hệ đất đai ngày càng phát triển phức tạp. Tình trạng vi phạm pháp luật đất đai như lấn chiếm đất, sử dụng sai mục đích, giao đất trái thẩm quyền, tranh chấp thừa kế và chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra phổ biến ở nhiều địa phương, dẫn tới lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo gia tăng.
Thị trấn Na Dương (huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn) là địa bàn trọng điểm được định hướng phát triển nông nghiệp kết hợp công nghiệp khai thác than và nhiệt điện. Sự gia tăng giá trị đất đai cùng các hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ phát triển hạ tầng và công nghiệp đã làm nảy sinh nhiều tranh chấp, khiếu kiện phức tạp trong nhân dân. Để lập lại trật tự kỷ cương trong quản lý nhà nước về đất đai, việc xem xét thực trạng thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa bàn là yêu cầu cấp thiết.
Đề tài khóa luận đặt ra các mục đích và yêu cầu nghiên cứu cụ thể:
- Mục đích nghiên cứu:
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá tình hình hoạt động thanh tra và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trong quá trình quản lý, sử dụng đất tại thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
- Đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế địa phương nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai trong giai đoạn tiếp theo.
- Yêu cầu nghiên cứu:
- Nắm vững các quy định pháp luật hiện hành về công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai.
- Thu thập số liệu đảm bảo tính xác thực, khách quan và phản ánh đúng thực tế địa bàn.
- Đưa ra các đề xuất, giải pháp có tính khả thi, sát với tình hình thực tế tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Số liệu, hồ sơ tài liệu về công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý đất đai, thanh tra, khiếu nại và tố cáo.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu giai đoạn 2008 - 2013; thời gian thực hiện nghiên cứu tại thực địa từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên quan điểm Mác - Lênin về Nhà nước và pháp luật, các chủ trương của Đảng về cải cách hành chính (Nghị quyết Trung ương 8 khóa VII, Văn kiện Đại hội VIII, Nghị quyết Trung ương 3 và Trung ương 7 khóa VIII) và quy định quyền công dân tại Điều 74 Hiến pháp 1992.
Khung pháp lý được tác giả viện dẫn và áp dụng đồng bộ bao gồm:
- Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2003;
- Luật Thanh tra năm 2010;
- Luật Khiếu nại năm 2011 và Luật Tố cáo năm 2011;
- Bộ luật Dân sự năm 2005;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 182/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 136/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Khiếu nại, tố cáo;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, tái định cư và giải quyết khiếu nại;
- Nghị quyết số 30/2004/QH11 của Quốc hội; Chỉ thị số 36/2004/CT-TTg và Chỉ thị số 134/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Tác giả đã triển khai kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai, hồ sơ tiếp công dân và giải quyết đơn thư từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình, Phòng Thống kê huyện, Thanh tra huyện Lộc Bình và UBND thị trấn Na Dương.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra, phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với 64 hộ gia đình, cá nhân tại khu vực đô thị và nông thôn trên địa bàn thị trấn Na Dương nhằm khảo sát ý kiến người dân về nguyên nhân dẫn đến khiếu nại, tố cáo đất đai.
- Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý, phân loại nguồn dữ liệu thu thập được theo các tiêu chí thời gian, nội dung vi phạm và kết quả xử lý.
- Phương pháp biểu đồ: Sử dụng biểu đồ tròn và biểu đồ cột để trực quan hóa cơ cấu sử dụng đất và biến động giải quyết đơn thư qua các năm.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí, vai trò của đất đai và những khó khăn trong công tác quản lý thực tế tại thị trấn Na Dương - một địa bàn miền núi có hoạt động khai thác khoáng sản than và công nghiệp điện phát triển. Tác giả xác định rõ mục đích, mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của công trình tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thanh tra, kiểm tra, khiếu nại và tố cáo đất đai:
- Làm rõ khái niệm thanh tra đất đai, nguyên tắc hoạt động, hệ thống tổ chức thanh tra từ trung ương đến địa phương (Thanh tra Bộ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra huyện, cán bộ địa chính xã và Ban Thanh tra nhân dân).
- Trình bày thẩm quyền, quyền hạn, trách nhiệm của đoàn thanh tra và quy trình tiến hành thanh tra đất đai qua 2 giai đoạn (xây dựng kế hoạch và triển khai 4 bước thanh tra).
- Phân tích khái niệm khiếu nại, tố cáo đất đai; quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan; thẩm quyền và trình tự giải quyết khiếu nại (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, thủ tục khởi kiện hành chính) và quy trình thụ lý, xác minh, kết luận tố cáo theo quy định của Luật Khiếu nại 2011 và Luật Tố cáo 2011.
- Tổng quan tình hình khiếu nại, tố cáo đất đai trên phạm vi cả nước (dẫn chứng năm 2009 có 240.584 lượt công dân khiếu nại; Kế hoạch 1130/KH-TTCP giải quyết 528 vụ việc tồn đọng phức tạp, trong đó 422 vụ về đất đai) và tình hình tại tỉnh Lạng Sơn (trong 5 năm 2008 - 2012, Thanh tra Sở TN&MT tiếp 355 lượt công dân, tiếp nhận 235 đơn thư và tổ chức 38 cuộc thanh tra).
Phần 3: Nội dung, đối tượng và phương pháp thực hiện
Xác định cụ thể địa bàn nghiên cứu tại thị trấn Na Dương, cơ quan phối hợp cung cấp số liệu là Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình. Thiết lập các nội dung nghiên cứu trọng tâm từ điều kiện tự nhiên - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, đánh giá các khâu quản lý nhà nước, đi sâu vào thực trạng thanh tra và phân loại kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai. Trình bày chi tiết phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp (khảo sát mẫu $n = 64$ hộ dân) và thứ cấp.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các kết quả khảo sát và phân tích thực tiễn:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Na Dương:
- Thị trấn được thành lập ngày 12/01/1984, nằm ở phía Đông Nam huyện Lộc Bình với diện tích tự nhiên 1.143,50 ha, có Quốc lộ 4B chạy qua dài 4 km, cách trung tâm huyện 10 km, cách cửa khẩu Chi Ma 25 km và thành phố Lạng Sơn 32 km.
- Địa hình chia thành 3 dạng chính (đồi cao, đồi thấp và thung lũng xen kẽ), độ cao trung bình 300 - 400 m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 21,1°C, lượng mưa trung bình 1.349 mm/năm (mùa mưa chiếm 76%). Thủy văn gồm hệ thống suối Nà Cáy (dài 2,3 km) và Hồ Nà Cáy (diện tích 48,2 ha, dung tích 152.000 m³ nước, phục vụ tưới cho 147 ha và cấp nước làm mát cho nhà máy nhiệt điện).
- Tài nguyên khoáng sản đặc thù với mỏ than Na Dương (than nâu/ngọn lửa dài lộ thiên, trữ lượng 23 triệu tấn) và mỏ sét trắng. Công ty than Na Dương khai thác trên 600.000 tấn/năm, doanh thu trên 400 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho hơn 800 lao động; Nhà máy nhiệt điện Na Dương công suất 100 MW giải quyết việc làm cho gần 300 lao động.
- Dân số năm 2013 có 7.756 người (1.957 hộ), mật độ 678 người/km², gồm 8 dân tộc (Tày chiếm 60,06%, Kinh chiếm 21,93%, Nùng chiếm 17,53%). Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp chiếm 60%, tiểu thủ công nghiệp chiếm 35%, thương mại dịch vụ chiếm 5%. Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 10,78% (211 hộ).
2. Hiện trạng và công tác quản lý sử dụng đất năm 2013:
- Thống kê đất đai năm 2013 cho thấy tổng diện tích tự nhiên là 1.143,50 ha. So sánh với năm 2012 (776,57 ha đất nông nghiệp), nhóm đất nông nghiệp giảm 44,31 ha chuyển sang nhóm đất phi nông nghiệp phục vụ mục đích công cộng và mở rộng hạ tầng kỹ thuật.
| TT |
Chỉ tiêu loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
732,26 |
64,04 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
CHN |
284,10 |
24,84 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm (đất lúa 150,2 ha; cây hàng năm khác 72,2 ha) |
CHN |
223,10 |
19,51 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CNL |
61,20 |
5,35 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) |
LNP |
435,10 |
38,05 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt |
NTS |
12,10 |
1,06 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
402,74 |
35,22 |
| 2.1 |
Đất ở đô thị |
ODT |
80,20 |
7,01 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
241,10 |
21,08 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
5,20 |
0,45 |
| - |
Đất an ninh |
CAN |
0,40 |
0,03 |
| - |
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
42,50 |
3,72 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
194,30 |
16,99 |
| 2.3 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
0,40 |
0,03 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
3,50 |
0,31 |
| 2.5 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
76,67 |
6,70 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng (đồi núi chưa sử dụng) |
CSD |
8,50 |
0,74 |
|
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
|
1.143,50 |
100,00 |
- Đánh giá thực trạng quản lý đất đai: Thị trấn đã hoàn thành phân định địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT; hoàn thành giao đất lâm nghiệp theo Nghị định 02/CP và đất nông nghiệp theo Nghị định 64/CP. Về bản đồ địa chính, toàn bộ thị trấn đã đo vẽ 64 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 từ năm 2000. Tại Phòng TN&MT huyện, 64/64 tờ bản đồ được bảo quản tốt và sử dụng bình thường; tại UBND thị trấn, có 60/64 tờ (93,8%) còn sử dụng tốt, 4 tờ bị hư hỏng, rách nát do thiếu trang thiết bị bảo quản lưu trữ chuyên dụng.
3. Đánh giá công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo giai đoạn 2008 - 2013:
- Công tác thanh tra đất đai đã phát hiện các sai phạm liên quan đến việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sai thẩm quyền/sai đối tượng, và tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất trái phép từ đất nông nghiệp sang đất ở và mặt bằng sản xuất kinh doanh.
- Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo: Thị trấn duy trì nền nếp tiếp công dân, tiếp nhận và phân loại đơn thư khiếu nại, tố cáo gửi về UBND huyện Lộc Bình và Phòng TN&MT để thẩm tra, giải quyết theo thẩm quyền. Các khiếu nại tập trung chủ yếu vào tranh chấp ranh giới, bồi thường giải phóng mặt bằng, cấp GCNQSDĐ; các tố cáo tập trung vào hành vi lấn chiếm đất công và sử dụng đất sai mục đích.
- Kết quả khảo sát 64 hộ dân chỉ ra các nhóm nguyên nhân chính làm phát sinh khiếu nại, tố cáo: sự thiếu hiểu biết pháp luật đất đai của người dân; hồ sơ địa chính qua các thời kỳ chưa được chỉnh lý biến động kịp thời; công tác quản lý đất đai tại cơ sở có thời điểm buông lỏng; công tác bồi thường hỗ trợ khi thu hồi đất chưa thỏa đáng.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các kết quả đạt được trong quản lý đất đai và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương; chỉ ra tồn tại về cơ sở vật chất lưu trữ hồ sơ và năng lực cán bộ; đưa ra kiến nghị với Sở TN&MT tỉnh Lạng Sơn, UBND huyện Lộc Bình và UBND thị trấn Na Dương.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả chính từ văn bản
- Số liệu hiện trạng và cơ cấu đất đai: Làm rõ tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Na Dương năm 2013 là 1.143,50 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 64,04% (732,26 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 35,22% (402,74 ha), đất chưa sử dụng còn 8,50 ha (0,74%). Ghi nhận sự chuyển dịch 44,31 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phục vụ phát triển hạ tầng và công cộng.
- Thực trạng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu: Xác lập tình trạng quản lý của 64 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 thành lập năm 2000; ghi nhận thực trạng lưu trữ hồ sơ địa chính bằng giấy còn thiếu phòng lưu trữ chuyên dụng, khiến 4/64 tờ bản đồ tại cấp thị trấn bị hư hại.
- Đánh giá công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp: Tổng hợp và phân loại các đợt thanh tra việc giao đất, cấp GCNQSDĐ và xử lý sử dụng đất sai mục đích giai đoạn 2008 - 2013; đánh giá quy trình tiếp dân, phân loại xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo đất đai theo thẩm quyền của UBND thị trấn và UBND huyện Lộc Bình.
- Phân tích nguyên nhân khiếu kiện: Lượng hóa ý kiến đánh giá của 64 hộ gia đình, làm rõ các bất cập từ nhận thức pháp lý của người dân, công tác chỉnh lý biến động đất đai và việc thực thi thủ tục hành chính tại cơ sở.
2. Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật: Đẩy mạnh tuyên truyền Luật Đất đai, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo bằng nhiều hình thức tới các thôn bản, khu phố để nâng cao nhận thức của người dân.
- Hiện đại hóa công tác lưu trữ và đo đạc địa chính: Đầu tư trang thiết bị bảo quản hồ sơ địa chính, tiến hành số hóa bản đồ, rà soát chỉnh lý kịp thời các biến động đất đai thực tế trên nền bản đồ địa chính năm 2000 và bản đồ giải thửa 299.
- Đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Rà soát các trường hợp tồn đọng, công khai minh bạch quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy trình cấp GCNQSDĐ nhằm hạn chế tranh chấp.
- Nâng cao năng lực và trách nhiệm của cán bộ chuyên môn: Tổ chức tập huấn nghiệp vụ định kỳ cho cán bộ địa chính cấp xã, thị trấn; thực hiện nghiêm túc quy chế tiếp công dân, tăng cường công tác đối thoại và hòa giải tranh chấp đất đai ngay tại cấp cơ sở.
3. Đóng góp thực tiễn của đề tài
Khóa luận đã cung cấp nguồn số liệu thực chứng toàn diện về hiện trạng sử dụng đất và bức tranh thực tế của công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai tại một địa bàn đô thị hóa gắn với phát triển cụm công nghiệp mỏ - năng lượng miền núi (than và nhiệt điện Na Dương), đóng vai trò tài liệu tham khảo cho chính quyền địa phương trong việc quản lý đất đai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế ở mức 64 hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị trấn Na Dương.
- Thời gian thực địa diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ ngày 20/01/2014 đến 30/04/2014).
- Nghiên cứu tập trung phản ánh khung pháp lý và thực tiễn thi hành của giai đoạn áp dụng Luật Đất đai 2003, trước thời điểm Luật Đất đai 2013 chính thức đi vào thực thi sâu rộng tại địa phương.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát, đánh giá hiệu quả công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai theo khung pháp lý mới của Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu liên vùng đối với các dự án khai trường mở rộng của Công ty than Na Dương và các công trình hạ tầng lân cận trên địa bàn huyện Lộc Bình.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Luật kinh tế - hành chính và Quản lý công.
- Cung cấp tài liệu tra cứu thực tiễn cho cán bộ quản lý địa chính cấp xã/thị trấn, thanh tra viên ngành Tài nguyên và Môi trường tại các huyện miền núi có điều kiện tương đồng.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống hóa khung lý thuyết, căn cứ pháp lý và quy trình nghiệp vụ về thanh tra, giải quyết khiếu nại và tố cáo đất đai.
- Phương pháp xây dựng phiếu điều tra và phân tích nguyên nhân phát sinh tranh chấp đất đai tại cấp cơ sở.
- Bảng số liệu chi tiết về hiện trạng sử dụng đất và cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính của thị trấn Na Dương năm 2013.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Na Dương năm 2013 được phân bổ như thế nào?
Năm 2013, tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Na Dương là 1.143,50 ha. Trong đó, đất nông nghiệp có 732,26 ha (chiếm 64,04%), đất phi nông nghiệp có 402,74 ha (chiếm 35,22%) và đất chưa sử dụng có 8,50 ha (chiếm 0,74%). So với năm 2012, diện tích đất nông nghiệp giảm 44,31 ha để chuyển dịch sang đất phi nông nghiệp công cộng.
2. Thực trạng quản lý và bảo quản bản đồ địa chính tại thị trấn Na Dương được tác giả ghi nhận ra sao?
Toàn thị trấn đã hoàn thành đo vẽ 64 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 từ năm 2000. Toàn bộ 64 tờ lưu tại Phòng TN&MT huyện Lộc Bình được bảo quản tốt; trong khi đó, tại UBND thị trấn Na Dương có 60 tờ (93,8%) còn sử dụng tốt và 4 tờ bị hư hỏng, rách nát do điều kiện phòng lưu trữ và trang thiết bị bảo quản còn thiếu thốn.
3. Hoạt động công nghiệp chính tác động đến nhu cầu và quản lý đất đai tại thị trấn Na Dương là gì?
Thị trấn Na Dương có tài nguyên mỏ than lộ thiên (trữ lượng khoảng 23 triệu tấn) và mỏ sét trắng. Hai đơn vị công nghiệp lớn trên địa bàn là Công ty than Na Dương (khai thác trên 600.000 tấn/năm, tạo việc làm cho hơn 800 lao động) và Nhà máy nhiệt điện Na Dương (công suất 100 MW, gần 300 lao động), đóng vai trò then chốt thúc đẩy chuyển dịch đất đai và kinh tế địa phương.
4. Mẫu điều tra khảo sát ý kiến người dân trong khóa luận được triển khai với số lượng bao nhiêu?
Tác giả đã thực hiện điều tra sơ cấp bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp 64 hộ gia đình và cá nhân sinh sống tại khu vực nông thôn và khu vực đô thị trên địa bàn thị trấn Na Dương nhằm thu thập ý kiến đánh giá về nguyên nhân dẫn đến khiếu nại, tố cáo đất đai.
5. Khóa luận vận dụng những luật chuyên ngành nào làm căn cứ lý luận chính cho công tác thanh tra và giải quyết đơn thư?
Các đạo luật chính được sử dụng gồm: Luật Đất đai năm 2003 (và Luật Đất đai 1993), Luật Thanh tra năm 2010, Luật Khiếu nại năm 2011, Luật Tố cáo năm 2011 và Bộ luật Dân sự năm 2005, cùng các Nghị định hướng dẫn thi hành (Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 182/2004/NĐ-CP, Nghị định 136/2006/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Huệ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, pháp lý và đánh giá chi tiết thực trạng công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai tại thị trấn Na Dương giai đoạn 2008 - 2013. Công trình làm rõ các kết quả đạt được, những hạn chế trong quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ và xử lý vi phạm trong bối cảnh phát triển công nghiệp than - điện. Hệ thống giải pháp được đề xuất có căn cứ thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.