Đánh giá công tác tạo động lực của nhân viên tại công ty cổ phần viễn thông fpt fpt telecom chi nhánh huế

Tài liệu nghiên cứu Đánh giá công tác tạo động lực của nhân viên tại công ty cổ phần viễn thông fpt fpt telecom chi, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

116
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤ ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

1.4.2. Phương pháp chọn mẫu

1.4.3. Phương pháp phân tích số liệu

1.5. Kết cấu khóa luận

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

2.1.2. Tổng quan về động lực và tạo động lực làm việc

2.1.2.1. Khái niệm về động lực
2.1.2.2. Mục đích và vai trò của tạo động lực làm việc
2.1.2.3. Bản chất của động lực làm việc
2.1.2.4. Lợi ích của việc tạo động lực
2.1.2.5. Các học thuyết liên quan đến động lực làm việc
2.1.2.5.1. Học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow
2.1.2.5.2. Thuyết hai yếu tố của Herzberg
2.1.2.5.3. Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom
2.1.2.5.4. Thuyết công bằng của J.

2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

2.1.3.1. Nhóm các yếu tố bên trong
2.1.3.2. Nhóm các yếu tố bên ngoài

2.1.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.1.5. Các nghiên cứu liên quan

2.1.6. Cơ sở thực tiễn

2.1.6.1. Kinh nghiệm tạo động lực làm việc tại một số đơn vị
2.1.6.2. Bài học kinh nghiệm tạo động lực làm việc đối với công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom chi nhánh Huế

2.2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT TELECOM – CHI NHÁNH HUẾ

2.2.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Viễn thông FPT-FPT Telecom chi nhánh Huế

2.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.2.1.2. Các lĩnh vực kinh doanh của công ty
2.2.1.3. Giới thiệu về công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom Chi nhánh Huế
2.2.1.4. Cơ cấu tổ chức
2.2.1.5. Tình hình nguồn nhân lực 3 năm gần nhất 2019 -2021
2.2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2019-2021
2.2.1.7. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên FPT Telecom chi nhánh Huế

2.2.2.1. Mô tả đặc điểm nghiên cứu
2.2.2.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha
2.2.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.2.2.4. Phân tích hồi quy tương quan
2.2.2.5. Đánh giá động lực làm việc của nhân viên tại công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom chi nhánh Huế
2.2.2.5.1. Đánh giá của nhân viên đối với thành phần Bản chất công việc
2.2.2.5.2. Đánh giá của nhân viên đối với nhân tố chính sách lương thưởng
2.2.2.5.3. Đánh giá của nhân viên về thành phần Đào tạo và thăng tiến
2.2.2.5.4. Đánh giá của nhân viên về nhóm Điều kiện làm việc
2.2.2.5.5. Đánh giá của nhân viên về nhân tố Cấp trên trực tiếp
2.2.2.5.6. Đánh giá của nhân viên về nhân tố Đồng nghiệp
2.2.2.5.7. Đánh giá của nhân viên về Động lực làm việc
2.2.2.5.8. Đánh giá về động lực và các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom chi nhánh Huế
2.2.2.5.8.1. Về mặt tích cực
2.2.2.5.8.2. Về mặt hạn chế

2.3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO ĐỘNG LỰC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT TELECOM CHI NHÁNH HUẾ

2.3.1. Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới

2.3.2. Các giải pháp nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom Chi nhánh Huế

2.3.2.1. Giải pháp về Môi trường làm việc
2.3.2.2. Giải pháp về Chính sách lương, thưởng
2.3.2.3. Giải pháp về Bản chất công việc
2.3.2.4. Giải pháp về Đào tạo và Thăng tiến

3. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Đối với FPT Telecom

3.2. Đối với chính quyền địa phương

3.3. Hạn chế đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG HỎI ĐIỀU TRA

PHỤ LỤC 2: MÃ HÓA THANG ĐO

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ XỬ LÝ SPSS

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác tạo động lực làm việc tại FPT Telecom Huế

Công tác tạo động lực làm việc tại FPT Telecom Chi nhánh Huế đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên. Động lực làm việc không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên mà còn tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của công ty. Việc hiểu rõ về động lực làm việc giúp các nhà quản lý xây dựng các chính sách phù hợp nhằm khuyến khích nhân viên cống hiến hết mình cho công việc.

1.1. Khái niệm và vai trò của động lực làm việc

Động lực làm việc được định nghĩa là những yếu tố thúc đẩy nhân viên thực hiện công việc một cách hiệu quả. Nó không chỉ giúp nhân viên hoàn thành nhiệm vụ mà còn tạo ra sự gắn bó lâu dài với công ty.

1.2. Tình hình hiện tại về động lực làm việc tại FPT Telecom Huế

Tại FPT Telecom Chi nhánh Huế, công tác tạo động lực đang được chú trọng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết để nâng cao sự hài lòng và hiệu suất làm việc của nhân viên.

II. Những thách thức trong công tác tạo động lực làm việc tại FPT Telecom Huế

Mặc dù FPT Telecom Huế đã triển khai nhiều chính sách tạo động lực, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức lớn. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến sự hài lòng và hiệu suất làm việc của nhân viên. Việc nhận diện và giải quyết những vấn đề này là rất cần thiết.

2.1. Chính sách đãi ngộ chưa phù hợp

Chính sách lương thưởng hiện tại chưa đáp ứng được mong đợi của nhân viên, dẫn đến sự không hài lòng và giảm động lực làm việc.

2.2. Môi trường làm việc chưa thân thiện

Môi trường làm việc tại FPT Telecom Huế cần được cải thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên phát huy khả năng sáng tạo và cống hiến.

III. Phương pháp nâng cao động lực làm việc tại FPT Telecom Huế

Để nâng cao động lực làm việc, FPT Telecom Huế cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình hiện tại mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực hơn.

3.1. Cải thiện chính sách đãi ngộ

Cần xem xét và điều chỉnh chính sách lương thưởng để đảm bảo công bằng và hợp lý, từ đó khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả hơn.

3.2. Tạo môi trường làm việc tích cực

Xây dựng một môi trường làm việc thân thiện, khuyến khích sự giao tiếp và hợp tác giữa các nhân viên sẽ giúp nâng cao động lực làm việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại FPT Telecom Huế

Nghiên cứu về công tác tạo động lực làm việc tại FPT Telecom Huế đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp hợp lý có thể mang lại kết quả tích cực. Những ứng dụng thực tiễn này sẽ giúp công ty nâng cao hiệu suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên.

4.1. Kết quả khảo sát về động lực làm việc

Kết quả khảo sát cho thấy đa số nhân viên cảm thấy cần có sự cải thiện trong chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc.

4.2. Các giải pháp đã được triển khai

FPT Telecom Huế đã triển khai một số giải pháp như tổ chức các buổi đào tạo và hội thảo nhằm nâng cao kỹ năng cho nhân viên, từ đó tạo động lực làm việc tốt hơn.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho công tác tạo động lực tại FPT Telecom Huế

Công tác tạo động lực làm việc tại FPT Telecom Huế cần được tiếp tục cải thiện và phát triển. Định hướng tương lai sẽ tập trung vào việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực và chính sách đãi ngộ hợp lý để thu hút và giữ chân nhân viên.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

FPT Telecom Huế sẽ tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp mới nhằm nâng cao động lực làm việc cho nhân viên.

5.2. Tầm quan trọng của động lực làm việc

Động lực làm việc không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất cá nhân mà còn quyết định sự thành công của toàn bộ tổ chức.

09/07/2025
Đánh giá công tác tạo động lực của nhân viên tại công ty cổ phần viễn thông fpt fpt telecom chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty Cổ phần Viễn thông FPT-FPT Telecom Chi nhánh Huế. SVTH: guyễn Đức Dũng 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Quốc Phương Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại công ty Cổ phần Viễn thông FPT-FPT Telecom Chi nhánh Huế. Phần III: Kết luận và kiến nghị.

PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: TỔ G QUA VỀ VẤ ĐỀ GHIÊ CỨU 1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 1. Tổng quan về động lực và tạo động lực làm việc 1. Khái niệm về động lực Quá trình phát triển của nền kinh tế hiện nay nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng trong tổ chức, là nhân tố quyết định sự phát triển hay suy thoái trong kinh doanh của tổ chức.

Tạo động lực làm việc là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản trị nguồn nhân lực, thúc đNy trong quá trình làm việc của nhân viên cũng như sự gắn bó với công ty đó. Có nhiều quan niệm khác nhau về động lực làm việc. Theo từ điển Tiếng Việt: “Động lực được hiểu là cái thúc đNy, làm cho phát triển”. N hà nghiên cứu Mitchell cho rằng: “Động lực là một mức độ mà một cá nhân muốn đạt tới và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình”.

Theo nhà nghiên cứu Bolton đưa ra quan điểm: “Động lực được định nghĩa như một khái niệm để mô tả các yếu tố được các cá nhân nảy sinh, duy trì và điều chỉnh hành vi của mình theo hướng đạt được mục tiêu”. Các quan niệm trên đều cho thấy rằng: Động lực là sự nỗ lực trong lao động và cố gắng từ chính bản thân mỗi người nhằm tăng cường sự nỗ lực để đạt được mục đích hay một kết quả cụ thể, động lực bao gồm tất cả những lý do khiến con người hành động. “Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc” (Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương, 2009). N hư vậy, tạo động lực làm việc là vấn đề thuộc lĩnh vực quản trị của mỗi doanh nghiệp.

Các nhà quản trị muốn xây dựng doanh nghiệp vững mạnh thì phải dùng mọi SVTH: guyễn Đức Dũng 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Quốc Phương biện pháp kích thích người lao động hăng say làm việc, phát huy tính sáng tạo của họ trong quá trình làm việc. Đây là vấn đề tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp. Tạo động lực cho người lao động là tất cả các biện pháp của nhà quản trị hướng vào người lao động nhằm tạo ra động cơ nhằm thúc đNy tính tích cực, tự giác, sáng tạo của họ trong quá trình làm việc.

Vấn đề quan trọng của động lực là mục tiêu nhưng làm thể nào để tạo ra những mục tiêu thỏa mãn nhu cầu, nguyện vọng của người lao động, tạo cho người lao động hăng say và nỗ lực hết mình trong công việc thì người lao động phải biết được mục đích hướng tới của người lao động sẽ là gì. Việc dự đoán và kiểm soát hành động của người lao động hoàn toàn có thể thực hiện được thông qua việc nhận biết động cơ và nhu cầu của họ. N hà quản trị muốn nhân viên của mình nỗ lực hết sức vì doanh nghiệp thì họ phải sử dụng tất cả các biện pháp khuyến khích đối với người lao động đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi để người lao động có thể hoàn thành công việc một cách tốt nhất. Khuyến khích bằng vật chất lẫn tinh thần, tạo ra một bầu không khí thi đua trong nhân viên có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp.

Mục đích và vai trò của tạo động lực làm việc Trong việc tạo động lực làm việc là việc làm thế nào để thỏa mãn nhu cầu, nguyện vọng của người lao động, tạo cho con người có động lực làm việc hăng say và người lao động biết được mục đích hướng tới của họ. Các doanh nghiệp cần hướng tới xây dựng các chính sách, biện pháp nhằm kích thích, phát huy tính sáng tạo cho nhân viên của mình trong quá trình làm việc để hướng tới kết quả kinh doanh cao. N guồn lao động vô cùng quan trọng trong việc thành bại của mỗi doanh nghiệp cũng như tổ chức. Cho nên công tác tạo động lực làm việc được chú trọng nhằm mục đích như sau: Trong quá trình làm việc được tác động bởi các yếu tố động lực người lao động sẽ tự giác hơn trong công việc nỗ lực hơn và tập trung cao độ nhằm tăng năng suất lao động và hiệu quả công việc nên cần sử dụng hợp nguồn nhân lực.

Thu hút và làm cho người lao động gắn bó với doanh nghiệp. Khi có động lực, người lao động cảm thấy mình được quan tâm hơn, họ nhiệt tình hơn, gắn bó và làm việc hết mình cống hiến cho doanh nghiệp. SVTH: guyễn Đức Dũng 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Quốc Phương Đối với mỗi doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ việc nhân viên hạnh phúc và gắn bó lâu dài với công ty thể hiện việc công ty đó có các chính sách và sự động viên của nhân viên mình như thế nào? Con người chỉ làm việc khi người ta muốn hoặc được động viên, khuyến khích để làm việc, bởi vậy động lực làm việc có vai trò rất lớn đó là giúp người lao động làm việc hăng say hơn, có ý thức trách nhiệm hơn với công việc và kéo hiệu quả công việc cũng được nâng cao; N gười lao động sẽ gắn bó hơn với doanh nghiệp và coi đó như là ngôi nhà thứ hai của họ, như vậy sẽ khiến người lao động trung thành hơn với doanh nghiệp.

Bản chất của động lực làm việc Động lực lao động luôn gắn liền với một công việc, một tổ chức, một môi trường làm việc cụ thể và một cá nhân cụ thể. Điều này có nghĩa là không có động lực chung chung, mà với mỗi cá nhân khác nhau, với mỗi công việc mà họ đảm nhận khác nhau, với mỗi điều kiện lao động khác nhau mà bản thân người lao động sẽ có những nỗ lực làm việc khác nhau. Động lực lao động không phải là cố hữu trong mỗi con người, nó thường xuyên thay đổi. Không ai sinh ra mà đã có sẵn động lực lao động cũng như không có động lực lao động.

Vào thời điểm này, động lực lao động cao nhưng có lúc động lực lao động lại thấp và chưa hẳn đã tồn tại trong bản thân người lao động. Chính nhà đặc điểm này mà nhà quản lý có thể can thiệp, tác động vào người lao động để họ có thể phát huy được nỗ lực của mình. Động lực lao động mang tính tự nguyện. Bản thân mỗi người lao động sẽ tự cảm thấy được nỗ lực làm việc tùy từng lúc mà họ cảm thấy thoải mái, hứng thú.

Bản chất của con người là thích được chủ động trong mọi công việc chứ không thích bị động. Dĩ nhiên, trong một tổ chức, sự chủ động của cá nhân phải ở trong khuôn khổ. Và người quản lý phải biết rõ đặc điểm này để có thể phát huy động lực làm việc một cách hiệu quả nhất. Phải có nghệ thuật để tăng cường tính tự nguyện của người lao động.

Động lực lao động là nguồn gốc dẫn đến tăng năng suất lao động cá nhân và sản xuất có hiệu quả trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi. Động lực lao động giống như một sức mạnh vô hình từ bên trong con người thúc đNy họ làm việc hăng say hơn. Tuy nhiên, phải hiểu rằng động lực là một nhân tố chứ không phải là nguồn gốc dẫn đến tăng năng suất lao động cá nhân và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vì điều SVTH: guyễn Đức Dũng 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Trần Quốc Phương này còn phụ thuộc rất nhiều và trình độ, tay nghề của người lao động và cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc. Lợi ích của việc tạo động lực Đối với người lao động Con người luôn có những nhu cầu cần được thỏa mãn về cả hai mặt vật chất và tinh thần. Khi người lao động cảm thấy những nhu cầu của mình được đáp ứng sẽ tạo tâm lý tốt thúc đNy người lao động làm việc hăng say hơn. Đối với cá nhân người lao động không có động lực lao động thì hoạt động lao động khó có thể đạt được mục tiêu của nó bởi vì khi đó họ chỉ hoàn thành công việc được giao mà không có được sự sáng tạo hay cố gắng phấn đấu trong lao động, họ chỉ coi công việc đang làm như một nghĩa vụ phải thực hiện mà thôi.

Do đó, nhà quản lý cần phải tạo được động lực thúc đNy tính sáng tạo và năng lực làm việc của nhân viên. N gười lao động chỉ hoạt động tích cực khi mà họ được thỏa mãn một cách tương đối những nhu cầu của bản thân, điều này thể hiện ở lợi ích mà họ được hưởng. Khi mà người lao động cảm thấy lợi ích mà họ nhận được không tương xứng với những gì họ bỏ ra, họ cảm thấy không thỏa mãn được những nhu cầu của mình thì sẽ gây ra cảm giác chán nản, làm việc không tập trung cao. Động lực lao động còn giúp cho người lao động có thể tự hoàn thiện mình.

Khi có được động lực trong lao động, người lao động có được nỗ lực lớn hơn để lao động học hỏi, đúc kết được những kinh nghiệm trong công việc và nâng cao kiến thức trình độ để tự hoàn thiện mình. Đối với doanh nghiệp Thông qua việc tạo động lực cho người lao động giúp doanh nghiệp xây dựng một môi trường làm việc tốt, một bầu không khí thoải mái trong tập thể, mỗi người trong doanh nghiệp đều làm việc vì mục đích chung, vì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Từ đó nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp trong mắt khách hàng, nhân viên, đối thủ cạnh tranh cũng như nâng cao uy tín và vị thể của doanh nghiệp trên thị trường. Đối với xã hội Động lực lao động giúp các cá nhân có thể thực hiện được mục tiêu, mục đích của mình, đời sống tinh thần của mỗi người sẽ trở nên phong phú hơn.

SVTH: guyễn Đức Dũng 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Quốc Phương Cá nhân được phát triển toàn diện và có cuộc sống hạnh phúc hơn khi các nhu cầu của họ được thỏa mãn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Công Tác Tạo Động Lực Làm Việc Tại FPT Telecom Chi Nhánh Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược nhằm nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại FPT Telecom. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của động lực trong việc cải thiện hiệu suất lao động và sự hài lòng của nhân viên, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của tổ chức. Độc giả sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc, cũng như những giải pháp thực tiễn có thể áp dụng.

Để mở rộng thêm kiến thức về động lực làm việc, bạn có thể tham khảo tài liệu Ảnh hưởng của động lực làm việc lên hiệu quả lao động cảm nhận của nhân viên tại công ty cp sutrix media việt nam, nơi phân tích tác động của động lực đến hiệu suất lao động. Ngoài ra, tài liệu Luận văn các yếu tố tạo động lực làm việc cho công chức tại chi cục quản lý thị trường thành phố hồ chí minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tạo động lực trong môi trường công chức. Cuối cùng, tài liệu Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại ngân hàng thương mại cổ phần bưu điện liên việt chi nhánh cần thơ hậu covid 19 cung cấp cái nhìn về động lực làm việc trong bối cảnh sau đại dịch, giúp bạn có thêm góc nhìn đa chiều về vấn đề này.