Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong nông nghiệp, lâm nghiệp và là nền tảng không gian để phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 331.212 km² (năm 2010), đứng thứ 59 trên thế giới nhưng quy mô dân số trên 87 triệu người (đứng thứ 14), khiến bình quân diện tích tự nhiên trên đầu người chỉ bằng khoảng 1/7 mức trung bình của thế giới. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển đổi sang kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích phi nông nghiệp gia tăng nhanh chóng, thị trường quyền sử dụng đất vận hành sôi động nhưng tiềm ẩn nhiều phức tạp, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai phải được thực hiện chặt chẽ, khoa học.
Trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (theo Luật Đất đai 2003) và 15 nội dung (theo Luật Đất đai 2013), hoạt động giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất là những khâu trọng tâm, phức tạp, tốn nhiều thời gian chỉ đạo và thường xuyên phát sinh vướng mắc trong thực tiễn hành chính. Đối với phường Tân Long (thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên), đây là địa bàn vốn có xuất phát điểm thuần nông nhưng tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng trong những năm gần đây. Cơ cấu kinh tế địa phương chuyển dịch mạnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp. Phường Tân Long trở thành địa bàn trọng điểm về quy hoạch và phát triển đô thị của thành phố Thái Nguyên, tạo áp lực lớn lên việc vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân, vừa bảo đảm hiệu lực quản lý nhà nước đối với tài nguyên đất đai. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết bài toán thực tiễn này thông qua việc phân tích dữ liệu quản lý hành chính giai đoạn 2012 - 2014.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Tìm hiểu các quy định của Nhà nước, của các cấp, các ngành và địa phương về công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất.
- Đánh giá kết quả thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn phường Tân Long, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014.
- Đánh giá mặt tích cực và mặt hạn chế của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn phường, từ đó đưa ra các giải pháp hợp lý góp phần thực hiện tốt công tác này tại địa phương.
Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và các yếu tố tác động đến các công tác này trên địa bàn nghiên cứu.
- Phạm vi nội dung và tài liệu: Tập trung nghiên cứu toàn bộ hệ thống hồ sơ, số liệu thống kê giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất được lưu trữ tại cơ quan quản lý chuyên môn địa phương.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính phường Tân Long, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tế được giới hạn trong giai đoạn 2012 - 2014; thời gian tác giả trực tiếp tiến hành điều tra thực địa và thu thập số liệu là từ ngày 20/01/2015 đến ngày 05/04/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên hệ thống quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam qua các thời kỳ. Tác giả đối chiếu sự phát triển của hệ thống thể chế quản lý đất đai:
- Theo Điều 13 Luật Đất đai 1993, công tác quản lý nhà nước về đất đai bao gồm 7 nội dung cơ bản: điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính; quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất; ban hành văn bản pháp luật và tổ chức sử dụng; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, hợp đồng; thanh tra chấp hành thể lệ chế độ; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
- Theo Mục 2 Điều 22 Luật Đất đai 2013, chức năng quản lý nhà nước được mở rộng và lượng hóa thành 15 nội dung toàn diện, bao gồm cả xây dựng hệ thống thông tin đất đai, quản lý tài chính và giá đất, quản lý hoạt động dịch vụ công, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Khóa luận làm rõ các khái niệm pháp lý cốt lõi theo Điều 3 Luật Đất đai 2013: giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu; cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất thông qua hợp đồng thuê đất; thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được trao quyền hoặc người có hành vi vi phạm pháp luật đất đai.
Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả rà soát và áp dụng gồm các văn bản của Trung ương và tỉnh Thái Nguyên:
- Văn bản Trung ương: Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Luật Đất đai 2013; Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI); Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định 197/2004/NĐ-CP; Nghị định 198/2004/NĐ-CP; Nghị định 142/2005/NĐ-CP; Nghị định 17/2006/NĐ-CP; Nghị định 84/2007/NĐ-CP; Nghị định 69/2009/NĐ-CP; Thông tư 01/2005/TT-BTNMT; Thông tư 116/2004/TT-BTC; Thông tư 69/2006/TT-BTC; Thông tư 14/2009/TT-BTNMT; Thông tư 30/2014/TT-BTNMT.
- Văn bản của tỉnh Thái Nguyên: Quyết định 1883/2005/QĐ-UB; Quyết định 52/2008/QĐ-UBND; Quyết định 01/2010/QĐ-UBND; Quyết định 33/2010/QĐ-UBND; Quyết định 19/2011/QĐ-UBND; Quyết định 06/2011/QĐ-UBND; Quyết định 43/2014/QĐ-UBND; Quyết định 31/QĐ-UBND; Nghị quyết 38/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất và diện tích tối thiểu được phép tách thửa.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập dữ liệu hành chính trực tiếp tại Ban Địa chính phường Tân Long; trích xuất các báo cáo thống kê định kỳ, hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất giai đoạn 2012 - 2014; tổng hợp số liệu từ các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Thái Nguyên và UBND thành phố Thái Nguyên.
- Phương pháp điều tra, khảo sát sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc và phỏng vấn trực tiếp các tổ trưởng tổ dân phố trên địa bàn phường nhằm đánh giá mức độ hiểu biết và nhận thức đối với các quy định, chính sách bồi thường, thu hồi, giao đất và cho thuê đất.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phân loại dữ liệu theo các chỉ tiêu chuyên môn độc lập (giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất theo từng năm và theo đối tượng, mục đích sử dụng); áp dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu giữa số liệu thực tế với các quy định pháp luật hiện hành và trình bày kết quả qua các bảng biểu thống kê.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quỹ đất chịu nhiều áp lực đô thị hóa. Nội dung nêu bật vai trò của công tác giao, cho thuê và thu hồi đất trong việc điều tiết thị trường bất động sản và phát triển hạ tầng kinh tế. Chương này xác định rõ mục đích, yêu cầu và ý nghĩa lý luận lẫn thực tiễn của công trình, làm cơ sở định hướng cho toàn bộ quá trình nghiên cứu.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận và căn cứ pháp lý điều chỉnh hoạt động giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất tại Việt Nam. Tác giả phân tích thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của UBND cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; phân tích các quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp (Điều 129 Luật Đất đai 2013) và hạn mức đất phi nông nghiệp; quy trình lập hồ sơ, thẩm định và thời hạn giải quyết thủ tục hành chính (từ 20 đến 50 ngày làm việc tùy từng loại đối tượng và hiện trạng mặt bằng). Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp tình hình giao, thuê, thu hồi đất trên quy mô toàn quốc đến năm 2014 (tổng diện tích tự nhiên 33.121,2 nghìn ha; diện tích đã giao và cho thuê đạt 24.134,9 nghìn ha, tương đương 72,8%) và trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích 352,6 nghìn ha; đất sản xuất nông nghiệp đã giao/cho thuê đạt 84 nghìn ha, tương đương 84,5%; đất lâm nghiệp đạt 155,2 nghìn ha, tương đương 90,4%; đất chuyên dùng đạt 18,6 nghìn ha, tương đương 91,2%; đất ở đạt 9,2 nghìn ha, tương đương 86,8%).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết kế hoạch khảo sát, địa điểm thực hiện (phường Tân Long), khoảng thời gian nghiên cứu thực tế từ ngày 20/01/2015 đến ngày 05/04/2015. Tác giả thiết kế các nội dung nghiên cứu thành các khối công việc cụ thể: điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; đánh giá hiện trạng sử dụng đất và năng lực bộ máy địa chính năm 2014; phân tích kết quả giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất từ 2012 đến 2014; điều tra xã hội học đối với tổ trưởng tổ dân phố; nhận diện thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các dữ liệu thực chứng và kết quả phân tích:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Phường Tân Long có tổng diện tích tự nhiên 226,61 ha. Phía Bắc và phía Đông giáp xã Sơn Cẩm (huyện Phú Lương), phía Tây giáp xã Phúc Hà, phía Nam giáp phường Quan Triều (thành phố Thái Nguyên). Địa hình đồi núi xen kẽ ruộng trũng, cao độ nền xây dựng từ 26m đến 27m, cao độ tự nhiên thấp nhất từ 20m đến 21m, cao nhất từ 50m đến 60m. Nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C; lượng mưa bình quân 2.007 mm/năm (85% tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9). Tài nguyên nước phụ thuộc vào lưu vực sông Công (diện tích lưu vực F = 951 km², độ dốc i = 1,03%, chiều dài L = 96 km) và mực nước ngầm ở độ sâu 23m - 25m. Tài nguyên rừng tính đến ngày 01/01/2014 có 28,56 ha đất lâm nghiệp (100% là rừng sản xuất đã giao cho hộ gia đình, cá nhân).
- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội: Dân số phường năm 2014 có 6.207 người, mật độ 2.739 người/km², tỷ lệ tăng tự nhiên 0,8%. Cơ cấu dân cư gồm 2.017 hộ, trong đó 576 hộ nông nghiệp và 1.441 hộ phi nông nghiệp. Thu nhập bình quân đạt 18 triệu đồng/người/năm. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 11,3% (174 hộ) năm 2012 xuống còn 4,04% (65 hộ) vào cuối năm 2014. Giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp năm 2014 đạt trên 40 tỷ đồng (gấp 10 lần năm 2007), số lượng cơ sở kinh doanh tăng từ 244 hộ kinh doanh và 5 doanh nghiệp (năm 2007) lên 252 hộ kinh doanh và 20 doanh nghiệp (năm 2014). Về nông nghiệp, 6 tháng đầu năm 2014 diện tích lúa chiêm xuân đạt 6,4 ha, sản lượng thóc đạt 23,74 tấn (đạt 28,7% kế hoạch); rau màu đạt 1,8 ha; chăn nuôi có 20 con trâu bò, khoảng 700 con lợn; diện tích nuôi trồng thủy sản là 5,07 ha.
- Hạ tầng kỹ thuật và xã hội: Tuyến Quốc lộ 3 chạy qua địa bàn dài 1,66 km, tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên tạo lợi thế giao thương lớn; đường liên phường có tỷ lệ trải nhựa và bê tông hóa trên 80%. Đất thủy lợi có 3,01 ha (kênh mương cấp II, cấp III đã được kiên cố hóa). Hệ thống điện đạt 100% với 1.596 hộ dùng điện lưới. Đất thể dục - thể thao đạt 0,21 ha. Toàn bộ trường học đạt chuẩn phổ cập, trong đó trường THCS đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2012 - 2014. Trạm y tế khám chữa bệnh bình quân cho 4.000 lượt người/năm.
- Kết quả thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất giai đoạn 2012 - 2014: Tác giả phân tích chi tiết dữ liệu hành chính theo từng phân loại (giao đất theo đối tượng sử dụng, theo mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình công cộng, dự án xây dựng; cho thuê đất theo đối tượng và mục đích; thu hồi đất theo đối tượng và mục đích triển khai hạ tầng). Kết quả khảo sát mức độ hiểu biết của các tổ trưởng tổ dân phố cho thấy nhận thức về quy định giao đất và cho thuê đất ở mức trung bình, trong khi công tác thu hồi đất và chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng nhận được sự quan tâm sâu sát hơn nhưng vẫn còn nhiều vướng mắc trong cách hiểu các văn bản hướng dẫn mới.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng kết lại các mặt làm được của công tác quản lý đất đai tại phường Tân Long, chỉ ra những hạn chế về hạ tầng tiêu thoát nước, áp lực ô nhiễm môi trường do đô thị hóa và năng lực cán bộ địa chính, từ đó kiến nghị UBND thành phố và các sở, ngành có cơ chế tháo gỡ khó khăn về bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quản lý đất đai trên địa bàn phường Tân Long năm 2014:
| STT |
Chỉ tiêu kinh tế - xã hội |
Đơn vị tính |
Số lượng / Giá trị |
| 1 |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
ha |
226,61 |
| 2 |
Tổng dân số |
Người |
6.207 |
| 3 |
Mật độ dân số |
Người/km² |
2.739 |
| 4 |
Tổng số hộ gia đình |
Hộ |
2.017 |
| 5 |
Hộ nông nghiệp |
Hộ |
576 |
| 6 |
Hộ phi nông nghiệp |
Hộ |
1.441 |
| 7 |
Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên |
% |
0,8 |
| 8 |
Thu nhập bình quân đầu người |
Triệu đồng/năm |
18 |
| 9 |
Tỷ lệ hộ nghèo năm 2012 |
% (Số hộ) |
11,3 (174 hộ) |
| 10 |
Tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2014 |
% (Số hộ) |
4,04 (65 hộ) |
| 11 |
Diện tích đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) |
ha |
28,56 |
| 12 |
Diện tích đất thủy lợi (kênh cấp II, III) |
ha |
3,01 |
| 13 |
Diện tích đất thể dục - thể thao |
ha |
0,21 |
| 14 |
Giá trị sản xuất công nghiệp, TTCN |
Tỷ đồng |
Trên 40 |
Về quy mô quản lý đất đai cấp tỉnh, tác giả tổng hợp số liệu giao và cho thuê đất của tỉnh Thái Nguyên tính đến năm 2014 như sau:
| STT |
Loại đất |
Tổng diện tích (nghìn ha) |
Diện tích đã giao/thuê (nghìn ha) |
Tỷ lệ so với loại đất (%) |
Tỷ lệ so với diện tích tự nhiên (%) |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
99,4 |
84,0 |
84,50 |
23,80 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp |
171,7 |
155,2 |
90,40 |
44,00 |
| 3 |
Đất chuyên dùng |
20,4 |
18,6 |
91,20 |
7,63 |
| 4 |
Đất ở |
10,6 |
9,2 |
86,80 |
2,61 |
| - |
Tổng diện tích tự nhiên |
352,6 |
- |
- |
- |
Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:
- Giải pháp quản lý và quy hoạch: Nâng cao chất lượng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; gắn kết quy hoạch sử dụng đất của phường với quy hoạch chung của thành phố Thái Nguyên nhằm bảo đảm phân bổ quỹ đất hợp lý giữa hạ tầng giao thông, công trình công cộng, khu đô thị và sản xuất nông nghiệp.
- Giải pháp giải phóng mặt bằng và bồi thường: Thực hiện công khai, minh bạch phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng quy định của Luật Đất đai 2013; tăng cường tổ chức đối thoại trực tiếp giữa chính quyền, chủ đầu tư và người dân có đất bị thu hồi nhằm tháo gỡ bất đồng trước khi ban hành quyết định hành chính.
- Giải pháp tuyên truyền và nâng cao năng lực cán bộ: Tăng cường tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ hành chính cho đội ngũ cán bộ địa chính phường; đẩy mạnh phổ biến pháp luật đất đai cho đội ngũ tổ trưởng tổ dân phố để làm cầu nối thông tin hiệu quả đến từng hộ dân.
- Cải thiện hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư nâng cấp hệ thống thoát nước thải đô thị đồng bộ để khắc phục triệt để tình trạng ngập úng cục bộ vào mùa mưa tại các vùng trũng thấp của địa phương; mở rộng quỹ đất và kêu gọi xã hội hóa cho các công trình thể dục - thể thao (hiện chỉ có 0,21 ha).
Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh bức tranh thực tiễn về công tác hành chính đất đai tại một địa bàn cấp phường đang trong quá trình chuyển dịch mạnh mẽ từ thuần nông sang công nghiệp hóa; đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn trong công tác phối hợp giải phóng mặt bằng và mức độ tiếp nhận chính sách mới của cơ sở trong giai đoạn đầu thi hành Luật Đất đai 2013.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2012 - 2014), là thời kỳ giao thoa chuyển đổi giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 (vừa có hiệu lực từ ngày 01/07/2014), do đó chưa đánh giá được toàn diện tác động lâu dài của khung pháp lý mới đối với thị trường đất đai địa phương.
- Mẫu khảo sát xã hội học về mức độ nhận thức pháp luật mới chỉ tiến hành trên nhóm đối tượng là các tổ trưởng tổ dân phố, chưa mở rộng điều tra trực tiếp các hộ gia đình bị thu hồi đất hoặc các doanh nghiệp thuê đất trên địa bàn.
- Khảo sát giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp phường có tính đặc thù cao về giao thông (giao cắt giữa QL3 và đường sắt), do đó các kết luận chưa thể khái quát hóa hoàn toàn cho toàn bộ thành phố Thái Nguyên.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng giai đoạn theo dõi, đánh giá hiệu quả thi hành Luật Đất đai 2013 trong các chu kỳ 5 năm tiếp theo để xác định xu hướng biến động đất đai dài hạn.
- Thực hiện khảo sát định lượng chuyên sâu về mức độ hài lòng và chuyển đổi sinh kế của các hộ gia đình nông nghiệp sau khi bị thu hồi đất để thực hiện các dự án hạ tầng, đô thị.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Địa chính công trình tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên và các cơ sở đào tạo tương đương có thể tham khảo cấu trúc đề cương, phương pháp thu thập hồ sơ địa chính và kỹ thuật phân tích dữ liệu quản lý hành chính cấp cơ sở.
- Cán bộ công chức địa chính xã, phường, thị trấn và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có thể sử dụng các bảng tổng hợp pháp lý, quy trình thủ tục giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất để tham chiếu trong quá trình xử lý công vụ.
- Phần có giá trị tham khảo cao nhất của công trình là hệ thống hóa đầy đủ các quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên (từ Quyết định 1883/2005/QĐ-UB đến Quyết định 43/2014/QĐ-UBND và Nghị quyết 38/2014/QĐ-UBND) liên quan trực tiếp đến đơn giá bồi thường, hạn mức đất ở và quy chuẩn tách thửa tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu việc thực hiện công tác quản lý đất đai trong khoảng thời gian nào và tại địa phương nào?
Khóa luận nghiên cứu việc thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất tại phường Tân Long, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014. Thời gian tác giả trực tiếp thực hiện khảo sát, thu thập số liệu tại địa phương kéo dài từ ngày 20/01/2015 đến ngày 05/04/2015.
2. Khóa luận dẫn chiếu những căn cứ pháp lý địa phương nào của tỉnh Thái Nguyên liên quan đến hạn mức đất và bồi thường?
Tác giả dẫn chiếu hệ thống quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên gồm: Quyết định 1883/2005/QĐ-UB về hạn mức đất ở và công nhận đất vườn ao; Quyết định 52/2008/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường cây cối hoa màu; Quyết định 01/2010/QĐ-UBND và Quyết định 31/QĐ-UBND về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Quyết định 33/2010/QĐ-UBND về đấu giá quyền sử dụng đất; Quyết định 19/2011/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường nhà và công trình; Quyết định 06/2011/QĐ-UBND về diện tích tối thiểu tách thửa; Quyết định 43/2014/QĐ-UBND về thủ tục hành chính đất đai; và Nghị quyết 38/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất.
3. Tình hình dân số, hộ gia đình và tỷ lệ nghèo đói của phường Tân Long năm 2014 được ghi nhận như thế nào trong báo cáo?
Năm 2014, phường Tân Long có tổng cộng 6.207 nhân khẩu (chiếm 2,42% dân số thành phố Thái Nguyên) với mật độ 2.739 người/km², tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,8%. Toàn phường có 2.017 hộ gia đình, bao gồm 576 hộ nông nghiệp và 1.441 hộ phi nông nghiệp. Thu nhập bình quân đạt 18 triệu đồng/người/năm. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 11,3% (174 hộ) năm 2012 xuống còn 4,04% (65 hộ) vào cuối năm 2014.
4. Hiện trạng đất lâm nghiệp và đất thể dục - thể thao của phường Tân Long được thống kê ra sao?
Theo kết quả kiểm kê đất đai ngày 01/01/2014 được trích dẫn trong khóa luận, phường Tân Long có 28,56 ha đất lâm nghiệp, trong đó 100% là đất rừng sản xuất và toàn bộ diện tích này đã được giao cho các hộ gia đình, cá nhân quản lý, sử dụng. Trong khi đó, diện tích đất dành cho thể dục - thể thao còn rất hạn chế, chỉ đạt 0,21 ha.
5. Theo số liệu của tỉnh Thái Nguyên được khóa luận đưa ra, tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp và đất lâm nghiệp đã được giao, cho thuê là bao nhiêu?
Toàn tỉnh Thái Nguyên có tổng diện tích tự nhiên là 352,6 nghìn ha. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp có 99,4 nghìn ha và đã giao, cho thuê 84,0 nghìn ha (đạt tỷ lệ 84,5% diện tích đất nông nghiệp); đất lâm nghiệp có 171,7 nghìn ha và đã giao, cho thuê 155,2 nghìn ha (đạt tỷ lệ 90,4% diện tích đất lâm nghiệp của toàn tỉnh).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Bích đã phản ánh có hệ thống thực trạng quản lý nhà nước trong công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất tại phường Tân Long (thành phố Thái Nguyên) giai đoạn 2012 - 2014. Công trình làm rõ những bước chuyển dịch tích cực về kinh tế - xã hội, hạ tầng đô thị của địa phương, đồng thời lượng hóa các chỉ tiêu hiện trạng đất đai và đánh giá nhận thức pháp luật của cán bộ tổ dân phố. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát tình hình thực tế, đóng góp luận cứ khoa học thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả thi hành Luật Đất đai 2013 và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân trong công tác giải phóng mặt bằng tại địa phương.