Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong nông - lâm nghiệp, vừa là không gian phân bố các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa và an ninh quốc phòng. Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp và phát triển đô thị ngày càng gia tăng. Quá trình này tạo ra áp lực lớn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại các địa phương, đòi hỏi việc thực hiện các quyết định giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất phải đảm bảo tính khoa học, chặt chẽ và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Huyện Phú Bình là đơn vị hành chính thuộc vùng trung du phía Nam tỉnh Thái Nguyên, giữ vị trí kết nối thuận lợi với các trung tâm kinh tế lớn như thành phố Thái Nguyên, Bắc Giang và thủ đô Hà Nội. Cùng với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu sử dụng quỹ đất trên địa bàn huyện biến động mạnh mẽ, kéo theo nhiều khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý, giải phóng mặt bằng và bố trí tái định cư. Đề tài “Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017” do sinh viên Đỗ Thị Lệ thực hiện nhằm làm rõ thực trạng quản lý, chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và đề xuất giải pháp khắc phục.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá toàn diện công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất; phát hiện các vấn đề khó khăn, bất cập trong quá trình thực thi đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Phú Bình giai đoạn 2015 - 2017, từ đó xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đất đai của địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Phú Bình giai đoạn 2015 - 2017 theo các tiêu chí: đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng, phân bố địa bàn hành chính, mức độ đáp ứng nhu cầu và diễn biến thời gian.
    • Xác định các yếu tố thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý đất đai.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hồ sơ, số liệu, tài liệu lưu trữ về công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và mức độ hiểu biết của người dân về pháp luật đất đai trên địa bàn huyện Phú Bình.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (bao gồm 21 đơn vị hành chính cấp xã: 20 xã và 01 thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá tập trung trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017. Thời gian tiến hành nghiên cứu thực địa và thu thập số liệu sơ cấp diễn ra từ ngày 14/08/2017 đến ngày 12/11/2017 tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Hệ thống Luật: Luật Đất đai năm 2003 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2004) và Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) với các quy định cốt lõi về quyền hạn, thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất (Điều 53, 55, 56, 58, 59, 61, 62, 64, 65, 66, 129...).
  • Hệ thống Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2013), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất).
  • Hệ thống Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất), Thông tư số 57/2010/TT-BTC, Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích dữ liệu cụ thể:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết địa chính, hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất hàng năm từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình, Chi cục Thống kê huyện, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên (giai đoạn 2015 - 2017).
  2. Phương pháp đối soát thực địa và thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp tại các khu vực thực hiện giải phóng mặt bằng và khu dân cư; thực hiện điều tra bằng phiếu câu hỏi soạn sẵn đối với mẫu ngẫu nhiên gồm $n = 50$ hộ gia đình, cá nhân (chủ yếu là hộ sản xuất nông nghiệp) nhằm đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật và sự đồng thuận của người dân.
  3. Phương pháp xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp dữ liệu thứ cấp và sơ cấp theo các tiêu chí (đối tượng, mục đích, địa bàn, thời gian), lập bảng biểu thống kê và biểu đồ phân tích cơ cấu.
  4. Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu thực hiện giữa các năm (2015, 2016, 2017), so sánh tỷ lệ đáp ứng nhu cầu xin giao đất và sự phân bổ diện tích giữa các đơn vị hành chính xã, thị trấn.
  5. Phương pháp chuyên khảo: Phỏng vấn, tham vấn ý kiến chuyên môn của lãnh đạo và cán bộ chuyên trách tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi cục Thuế huyện Phú Bình.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác định tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và áp lực quản lý tài nguyên trong giai đoạn công nghiệp hóa tại huyện Phú Bình. Văn bản xác định rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc gắn kết lý thuyết quản lý đất đai với thực tiễn cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận và hệ thống hóa các văn bản pháp luật về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất:

  • Khái niệm, thẩm quyền giao đất, cho thuê đất (UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo Điều 59 Luật Đất đai 2013).
  • Các trường hợp giao đất không thu tiền và có thu tiền sử dụng đất; hạn mức giao đất nông nghiệp (Điều 129).
  • Trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất, lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
  • Quy định về thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh (Điều 61), phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (Điều 62); quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các trường hợp thu hồi không được bồi thường (Điều 82).
  • Khái quát tình hình sơ bộ tại Phú Bình: Giai đoạn 2015 - 2017 đã triển khai thu hồi đất tại 22 dự án, bồi thường giải phóng mặt bằng 38,39 ha cho 526 trường hợp (10 tổ chức, 516 hộ gia đình); giao đất ở có thu tiền cho 83 hộ (18.254 m²); cho 01 hộ thuê 0,5 ha đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2016 cho 901 hộ (9,36 ha).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nêu chi tiết đối tượng nghiên cứu (hồ sơ giao, thuê, thu hồi đất), địa bàn nghiên cứu (21 xã/thị trấn huyện Phú Bình), thời gian thực hiện (14/08/2017 - 12/11/2017) và 5 nhóm phương pháp nghiên cứu cụ thể được áp dụng trong quá trình thu thập, phân tích thông tin.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 4 tập trung vào việc mô tả điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và phân tích chuyên sâu các mảng công tác quản lý:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

  • Huyện Phú Bình có diện tích tự nhiên 25.171,49 ha (chiếm 7,13% diện tích toàn tỉnh Thái Nguyên). Địa hình phân thành 4 bậc độ dốc: Bậc I (< 8°) chiếm 67,57%; Bậc II (8° - 15°) chiếm 16,41%; Bậc III (15° - 25°) chiếm 14,25%; Bậc IV (> 25°) chiếm 1,77%.
  • Năm 2017, thu nhập bình quân đầu người đạt 46 triệu đồng/người/năm; giá trị sản xuất công nghiệp đạt 14.078,3 tỷ đồng; tổng thu ngân sách đạt 125 tỷ đồng (trong đó thu tiền sử dụng đất là 27,5 tỷ đồng; tiền bồi thường giải phóng mặt bằng bù trừ tiền thuê đất là 35,7 tỷ đồng).

2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2016

Tổng diện tích tự nhiên thống kê năm 2016 là 25.220,36 ha, cơ cấu phân bổ như sau:

STT Nhóm đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp 21.117,89 83,73
- Đất sản xuất nông nghiệp 15.060,58 59,72
- Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) 5.613,37 22,26
- Đất nuôi trồng thuỷ sản 407,54 1,62
- Đất nông nghiệp khác 36,41 0,14
2 Nhóm đất phi nông nghiệp 4.095,95 16,24
- Đất ở (nông thôn và đô thị) 1.141,90 4,53
- Đất chuyên dùng 1.784,49 7,08
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 123,01 0,49
- Đất sông ngòi, mặt nước chuyên dùng 1.002,59 3,98
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng 43,96 0,17
3 Nhóm đất chưa sử dụng (đất bằng và đồi núi) 6,51 0,03
Tổng Toàn huyện 25.220,36 100,00

3. Đánh giá công tác giao đất giai đoạn 2015 - 2017

Toàn huyện đã ban hành quyết định giao đất cho 95 trường hợp với tổng diện tích 278.754 m²:

  • Theo đối tượng: Giao cho 12 tổ chức với diện tích 260.500 m² (chiếm 93,45% tổng diện tích); giao cho 83 hộ gia đình, cá nhân với diện tích 18.254 m² (chiếm 6,54% tổng diện tích). Không có trường hợp giao đất cho cơ sở tôn giáo hoặc người nước ngoài.
  • Theo mục đích: Đất ở chiếm 83 trường hợp (18.254 m² - 6,54%); đất chuyên dùng xây dựng trụ sở, công trình sự nghiệp chiếm 12 trường hợp (260.500 m² - 93,45%).
  • Theo đơn vị hành chính: Phân bố diện tích giao không đồng đều giữa các xã:
    • Xã Điềm Thụy có diện tích giao lớn nhất: 233.254 m² (chiếm 83,67% tổng diện tích toàn huyện, gồm 2 tổ chức và 83 hộ cá nhân).
    • Thị trấn Hương Sơn: 24.300 m² (4 tổ chức, chiếm 8,72%).
    • Các xã khác: Hà Châu (7.200 m² - 1 tổ chức), Lương Phú (5.000 m² - 1 tổ chức), Xuân Phương (3.300 m² - 1 tổ chức), Úc Kỳ (2.300 m² - 1 tổ chức), Nhã Lộng (1.700 m² - 1 tổ chức), Tân Kim (1.300 m² - 1 tổ chức).
    • Có 13/21 xã không có quyết định giao đất trong kỳ (Bàn Đạt, Bảo Lý, Dương Thành, Đào Xá, Đồng Liên, Kha Sơn, Nga My, Tân Đức, Tân Hòa, Tân Khánh, Tân Thành, Thanh Ninh, Thượng Đình).
  • Theo nhu cầu xin giao đất: Tổng số đơn tiếp nhận là 107 đơn (14 đơn của tổ chức, 89 đơn của hộ gia đình). Tỷ lệ giải quyết đạt 85,71% đối với tổ chức (12/14 đơn) và 93,26% đối với hộ gia đình, cá nhân (83/89 đơn).
Năm Đối tượng Số đơn xin giao Số đơn đã giải quyết Tỷ lệ (%)
2015 Tổ chức 5 4 80,00
Hộ gia đình, cá nhân 41 39 95,12
2016 Tổ chức 5 5 100,00
Hộ gia đình, cá nhân 25 21 84,00
2017 Tổ chức 4 3 75,00
Hộ gia đình, cá nhân 23 23 100,00
Tổng Tổ chức 14 12 85,71
Hộ gia đình, cá nhân 89 83 93,26
  • Theo thời gian: Năm 2015 giao 43 trường hợp (224.300 m²); năm 2016 giao 26 trường hợp (21.254 m²); năm 2017 giao 26 trường hợp (33.200 m²).

4. Đánh giá công tác quản lý cấp giấy chứng nhận và thu hồi đất năm 2017

  • Năm 2017, toàn huyện triển khai 24 công trình/dự án với quy mô trên 130 ha, ảnh hưởng trên 1.000 hộ dân; đã hoàn thành giải phóng mặt bằng và giao đất 09 công trình với diện tích 8,15 ha.
  • Triển khai giải phóng mặt bằng tuyến đường Vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội qua huyện dài 5,2 km (tổng mức đầu tư 966 tỷ đồng, ảnh hưởng trên 500 hộ).
  • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 866 hồ sơ (chuyển mục đích 291 hồ sơ ~ 2,5 ha; cấp lần đầu 374 hồ sơ ~ 12 ha; đính chính 201 hồ sơ). Xử phạt 10 trường hợp khai thác đất trái phép với tổng số tiền 76 triệu đồng.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận đúc kết các mặt đạt được, nêu bật các điểm hạn chế trong quy hoạch, giải tỏa đền bù và năng lực cán bộ địa chính cấp xã, từ đó đưa ra các kiến nghị cải cách thủ tục hành chính, tăng cường thanh tra, kiểm tra và nâng cao nhận thức cộng đồng.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết bức tranh quản lý đất đai tại huyện Phú Bình giai đoạn 2015 - 2017 qua hệ thống số liệu cụ thể:

  1. Kết quả định lượng về giao, thuê và thu hồi đất:
    • Hoàn thành giao 278.754 m² đất cho 95 trường hợp, tập trung chủ yếu cho các tổ chức xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công trình sự nghiệp (93,45% diện tích) và giao đất ở cho 83 hộ dân (6,54% diện tích).
    • Thực hiện thu hồi 38,39 ha đất tại 22 dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất (37,53 ha), ảnh hưởng tới 526 tổ chức và cá nhân.
    • Đáp ứng tỷ lệ giải quyết đơn xin giao đất đạt mức cao (85,71% đối với tổ chức và 93,26% đối với hộ gia đình).
  2. Giải pháp đề xuất từ tác giả:
    • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt nhằm tránh tình trạng đất quy hoạch treo.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm công vụ của đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã, thị trấn nhằm khắc phục tình trạng chậm trễ trong khâu lập, thẩm định hồ sơ đất đai.
    • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành đến tận người dân nông thôn để hạn chế khiếu kiện trong bồi thường giải phóng mặt bằng.
    • Thực hiện nghiêm túc cơ chế "Một cửa" và "Một cửa liên thông", công khai minh bạch bảng giá đất và quy trình xét duyệt giao đất, cho thuê đất.
  3. Đóng góp của khóa luận:
    • Cung cấp chuỗi số liệu thực tế về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại một huyện trung du đang trong giai đoạn đầu chuyển đổi từ thuần nông sang công nghiệp hóa.
    • Chỉ rõ sự phân hóa không đồng đều giữa các đơn vị hành chính (sự tập trung dự án tại xã Điềm Thụy, thị trấn Hương Sơn và sự trầm lắng tại 13 xã vùng sâu), làm cơ sở thực tiễn phục vụ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn 2016 - 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi số liệu thứ cấp trong 3 năm (2015 - 2017); thời gian thực tập tốt nghiệp và khảo sát thực tế diễn ra trong 12 tuần nên việc tiếp cận hồ sơ lưu trữ chuyên sâu tại một số xã vùng xa còn hạn chế.
    • Cỡ mẫu điều tra xã hội học còn nhỏ ($n = 50$ hộ gia đình), chủ yếu tập trung vào đối tượng sản xuất nông nghiệp, chưa mở rộng sang nhiều nhóm đối tượng doanh nghiệp và tổ chức kinh tế.
    • Số liệu cho thuê đất thực tế phát sinh trong giai đoạn này còn ít (chỉ ghi nhận 01 trường hợp hộ cá nhân thuê 0,5 ha), chưa phản ánh toàn diện phân khúc thị trường thuê đất phi nông nghiệp của tổ chức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá chu kỳ dài hạn gắn với Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016 - 2020 của huyện Phú Bình.
    • Nghiên cứu sâu về tác động kinh tế - xã hội và sinh kế của người dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp phục vụ các dự án hạ tầng lớn (như tuyến đường Vành đai 5 vùng Thủ đô và các khu công nghiệp tập trung).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính - Quản lý đô thị; cán bộ công chức thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã.
  • Nội dung giá trị: Khung phương pháp đánh giá thực trạng quản lý đất đai cấp huyện; hệ thống bảng biểu xử lý số liệu giao đất, thu hồi đất theo đối tượng, mục đích và đơn vị hành chính; quy trình tổng hợp chỉ tiêu hiện trạng đất đai theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2015 - 2017, diện tích đất giao trên địa bàn huyện Phú Bình phân bổ chủ yếu cho đối tượng nào?
Diện tích đất giao tập trung chủ yếu cho các tổ chức với tổng diện tích 260.500 m² (chiếm 93,45% tổng diện tích giao), phục vụ xây dựng trụ sở, công trình sự nghiệp và hạ tầng chuyên dùng. Hộ gia đình, cá nhân nhận giao 18.254 m² đất ở (chiếm 6,54%).

2. Đơn vị hành chính nào tại huyện Phú Bình có diện tích giao đất lớn nhất giai đoạn 2015 - 2017 và nguyên nhân do đâu?
Xã Điềm Thụy là đơn vị có diện tích giao đất lớn nhất với 233.254 m² (chiếm 83,67% toàn huyện, gồm 2 tổ chức và 83 hộ cá nhân). Nguyên nhân do trên địa bàn xã triển khai nhiều dự án hạ tầng, công nghiệp dẫn đến nhu cầu thu hồi và bố trí giao đất tái định cư, đất ở mới rất lớn.

3. Kết quả thu hồi đất phục vụ các dự án trên địa bàn huyện giai đoạn 2015 - 2017 đạt quy mô như thế nào?
Toàn huyện đã triển khai thu hồi đất tại 22 công trình, dự án với tổng diện tích giải phóng mặt bằng là 38,39 ha (trong đó đất nông nghiệp chiếm 37,53 ha; đất phi nông nghiệp chiếm 0,86 ha), tác động đến 526 trường hợp (10 tổ chức và 516 hộ gia đình, cá nhân).

4. Vì sao có tới 13/21 xã, thị trấn của huyện không phát sinh quyết định giao đất trong giai đoạn nghiên cứu?
Do các xã này nằm ở khu vực vùng sâu, vùng xa, địa hình đồi núi khó thu hút đầu tư, nhu cầu chuyển nhượng và sử dụng đất mới chưa cao, khả năng tự giãn dân cư tại chỗ còn lớn, hoặc một số nhu cầu phát sinh không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã duyệt.

5. Mức độ giải quyết đơn xin giao đất của huyện Phú Bình giai đoạn 2015 - 2017 đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Tổng số đơn xin giao đất là 107 đơn; huyện đã giải quyết 95 trường hợp, đạt tỷ lệ chung 88,79% (trong đó giải quyết 12/14 đơn của tổ chức, đạt 85,71% và giải quyết 83/89 đơn của hộ gia đình, cá nhân, đạt 93,26%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Lệ đã hệ thống hóa cơ sở pháp lý và phản ánh khách quan thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trên địa bàn huyện Phú Bình giai đoạn 2015 - 2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác giao đất và thu hồi đất cơ bản đáp ứng được nhu cầu phát triển hạ tầng, thu hút đầu tư và bố trí đất ở cho nhân dân, dù vẫn còn tình trạng phân bổ không đồng đều giữa các xã và vướng mắc trong khâu giải phóng mặt bằng. Các giải pháp do tác giả đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.