Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là nguồn vốn to lớn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Trong công cuộc đổi mới và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò nòng cốt nhằm giải quyết nhu cầu sử dụng mặt bằng của các ngành, các tổ chức kinh tế và cộng đồng dân cư. Về mặt pháp lý, Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thực thi các quyền năng của chủ sở hữu (chiếm hữu, sử dụng, định đoạt) thông qua việc phân bổ và trao quyền sử dụng đất bằng các quyết định hành chính hoặc hợp đồng dân sự. Trong hệ thống nghiệp vụ địa chính, công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất là mắt xích trực tiếp xác lập căn cứ pháp lý cho người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ, đồng thời cho phép cơ quan nhà nước thực thi việc giám sát, điều tiết quỹ đất theo quy hoạch và pháp luật.

Huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang là một địa bàn trung du miền núi có vị trí địa lý kết nối quan trọng và tiềm năng tài nguyên khoáng sản, lâm nghiệp phong phú. Trong giai đoạn 2010 – 2013, tiến trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng cơ sở tại huyện diễn ra nhanh chóng, kéo theo nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất, giải phóng mặt bằng để phục vụ các dự án đầu tư công nghiệp và xây dựng điểm dân cư. Bên cạnh đó, địa phương chịu nhiều áp lực quản lý đặc thù: địa bàn rộng lớn, địa hình chia cắt, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, sự tồn tại đan xen của các nông lâm trường quốc doanh và việc tiếp nhận một lượng lớn hộ dân di cư tái định cư từ dự án Thủy điện Tuyên Quang sống xen ghép với cư dân bản địa. Những yếu tố này khiến thị trường đất đai và tình hình biến động đất đai diễn biến phức tạp, phát sinh nguy cơ tranh chấp, lấn chiếm. Việc hệ thống hóa, khảo sát và đánh giá khoa học công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện nhằm chỉ rõ các vướng mắc, tồn tại và nguyên nhân là yêu cầu cấp thiết phục vụ công tác điều hành tại địa phương.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản như sau:

  1. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2010 – 2013.
  2. Đánh giá những thành tựu đạt được và những khó khăn, tồn tại trong quá trình thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất tại địa phương.
  3. Đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai chặt chẽ, đúng quy hoạch và pháp luật trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hồ sơ, văn bản quyết định hành chính về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trên địa bàn huyện Yên Sơn và các yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến quá trình triển khai công tác này.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ 31 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn thuộc huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; số liệu được thu thập tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu lưu trữ trong giai đoạn từ năm 2010 đến hết năm 2013; thời gian thực hiện nghiên cứu thực tế diễn ra từ tháng 1/2014 đến ngày 30/4/2014.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai (Địa chính Môi trường), kết hợp giữa hệ thống hóa khung pháp lý hiện hành, thống kê mô tả số liệu hành chính và điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi.

Cơ sở lý luận và khung văn bản quy phạm pháp luật được tác giả trích dẫn làm thước đo đánh giá gồm:

  • Luật Đất đai năm 2003 (đặc biệt là Điều 4 về khái niệm giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; Điều 31 về căn cứ giao, cho thuê đất dự án; Điều 35 về các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm; Điều 37 về thẩm quyền; Điều 38, 43, 50 về điều kiện và căn cứ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư).
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, trong đó Điều 123 quy định trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất); Nghị định số 69/2009/NĐ-CP (quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư); Nghị định số 08/2005/NĐ-CP và Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quy hoạch và quản lý dự án xây dựng; Nghị định số 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, Nghị định số 120/2010/NĐ-CP và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
  • Các Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC; Thông tư số 135/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính; Chỉ thị số 09/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý sử dụng đất theo quy hoạch và dự án đầu tư.
  • Văn bản áp dụng tại địa phương: Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 của UBND tỉnh Tuyên Quang quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 02/05/2012 của UBND tỉnh Tuyên Quang quy định về xác định tài sản và bồi thường rừng trên đất lâm nghiệp để phục vụ di dân tái định cư.
  • Khung tham chiếu quốc tế: Đề tài điểm luận sơ lược kinh nghiệm quản lý đất đai của Trung Quốc (chế độ công hữu, bước ngoặt đấu giá quyền sử dụng đất năm 1987 tại Thẩm Quyến, Luật Quản lý đất đai 1998) và Hàn Quốc (chính sách phân định đất trồng trọt tuyệt đối và tương đối, thiết lập hệ thống vành đai xanh năm 1973 để kiểm soát đô thị hóa).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm ba nhóm công cụ:

  1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ lưu trữ, quyết định hành chính, báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 – 2013 tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Sơn và Chi cục Thống kê huyện.
  2. Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát: Thiết kế và phát hành 41 phiếu điều tra, trong đó có 30 phiếu dành cho đối tượng hộ gia đình, cá nhân trực tiếp liên quan đến thủ tục giao đất, thu hồi đất và 11 phiếu khảo sát ý kiến cán bộ, công chức làm công tác chuyên môn tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Sơn.
  3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu thu thập được phân loại, tổng hợp bằng phương pháp thống kê mô tả, lập bảng so sánh tỷ lệ cơ cấu, đối chiếu việc thực thi trên thực tế với quy trình, thời hạn quy định trong Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chuyển đổi kinh tế và áp lực đô thị hóa, chuyển từ tư duy "cấp đất" mang tính bao cấp sang cơ chế "giao đất, cho thuê đất" có tính chất kinh tế hóa đất đai. Tác giả nêu rõ mục đích nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất tại huyện Yên Sơn giai đoạn 2010 – 2013, nhận diện thành tựu, hạn chế và đề xuất giải pháp phù hợp với thực tiễn huyện miền núi. Đồng thời, văn bản xác định yêu cầu nghiên cứu phải đảm bảo tính trung thực của số liệu, nắm vững quy định pháp luật và đưa ra các kiến nghị có tính khả thi cao.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng quan cơ sở lý luận, tính chất pháp lý và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất theo Luật Đất đai 2003. Tác giả phân tích rõ thẩm quyền quyết định giao, cho thuê, thu hồi đất giữa UBND cấp tỉnh (đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài) và UBND cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư). Chương này cũng phân định các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm so với trả tiền một lần, thành phần hồ sơ và định mức thời gian xử lý thủ tục hành chính (tối đa 50 ngày làm việc đối với đất nông nghiệp và 40 ngày làm việc đối với đất ở hộ gia đình tại nông thôn theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP). Ngoài việc tóm lược chính sách đất đai của Trung Quốc và Hàn Quốc, nội dung tổng quan phác thảo bức tranh quản lý nhà nước về đất đai tại Tuyên Quang và Yên Sơn: công tác đo đạc lập bản đồ địa chính hệ tọa độ VN-2000 tỷ lệ 1:10.000 (mới thực hiện được 8/31 xã, thị trấn với diện tích 14.690 ha / 964 mảnh bản đồ), công tác quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến năm 2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 341/QĐ-UBND ngày 17/9/2013, cùng các hoạt động quản lý khoáng sản, môi trường và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày cụ thể về đối tượng nghiên cứu (hồ sơ hành chính và nhân tố tác động), thời gian (thực hiện từ tháng 1/2014 đến 30/4/2014) và địa điểm tại cơ quan quản lý chuyên môn cấp tỉnh, huyện. Năm nhóm nội dung nghiên cứu chính được phân kỳ thực hiện gồm:

  • Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Yên Sơn;
  • Hiện trạng sử dụng đất của huyện;
  • Đánh giá hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất giai đoạn 2010 – 2013;
  • Đánh giá thực trạng qua 41 phiếu điều tra cán bộ và hộ dân;
  • Phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Chương cũng quy định chi tiết quy trình thu thập số liệu hành chính, kỹ thuật điều tra chọn mẫu và quy trình thống kê, đối chiếu số liệu.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ các số liệu khảo sát, phân tích định lượng và đánh giá thực tiễn của đề tài:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Yên Sơn nằm ở tọa độ 21°40’ – 22°10’ vĩ độ Bắc, 105°10’ – 105°40’ kinh độ Đông, tiếp giáp các huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa, Sơn Dương (Tuyên Quang), Yên Bình (Yên Bái), Đoan Hùng (Phú Thọ) và Định Hóa (Thái Nguyên). Địa hình gồm ba dạng: thung lũng ven sông Lô, Gâm, Phó Đáy; núi cao trên 500 m (Núi Là, Núi Nghiêm); vùng đồi thấp dưới 300 m ở phía Nam. Chế độ thủy văn chịu tác động của 45 km sông Lô, 25 km sông Gâm và 39 km sông Phó Đáy. Năm 2013, dân số đạt 160.320 người (42.716 hộ), trong đó dân số nông thôn chiếm 91,21% (155.829 người, mật độ 138 người/km²) và dân số đô thị chiếm 2,79% (4.491 người, mật độ 560 người/km²). Mạng lưới giáo dục có 272 điểm trường mầm non, 164 điểm trường tiểu học (12.745 học sinh, 712 phòng học), 31 trường THCS (8.294 học sinh, 261 phòng học) và 1 trường phổ thông dân tộc nội trú (210 học sinh). Toàn bộ 31/31 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và có bác sĩ trực khám chữa bệnh.
  • Hiện trạng chuyển dịch kinh tế: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm nông nghiệp.
  • Thực trạng đội ngũ cán bộ địa chính năm 2013: Cấp xã có 31 cán bộ địa chính cho 31 đơn vị, trong đó chỉ có 4 người đạt trình độ đại học (12,9%), 27 người trình độ trung cấp (87,1%); về chuyên ngành đào tạo, 21 người đúng chuyên ngành Quản lý đất đai và 10 người thuộc chuyên ngành khác. Tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện có 15 cán bộ (8 biên chế, 7 hợp đồng; 1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng, 13 chuyên viên), 100% đạt trình độ đại học, trong đó 10 người có chuyên môn Quản lý đất đai và 5 người chuyên môn khác.
  • Kết quả giao đất giai đoạn 2010 – 2013: Toàn huyện có 521 trường hợp được giao đất với tổng diện tích 71.227.489,3 m². Cơ cấu giao phân hóa cực lớn: 180 tổ chức và cơ sở tôn giáo được giao 71.175.000 m² (chiếm 99,93% tổng diện tích), trong khi 341 hộ gia đình, cá nhân chỉ được giao 52.489,3 m² (chiếm 0,07% tổng diện tích). Không có trường hợp giao đất cho đối tượng có yếu tố nước ngoài.
  • Phân bố giao đất theo đơn vị hành chính: Cả 31/31 xã, thị trấn đều có quyết định giao đất cho tổ chức và cơ sở tôn giáo, nhưng có đến 21/31 xã không phát sinh trường hợp giao đất cho hộ gia đình, cá nhân. Xã Đạo Viện có diện tích giao lớn nhất huyện (10.307 m², chiếm 14,33%), kế tiếp là xã Tân Tiến (7.503 m², chiếm 10,74%), chủ yếu là giao đất rừng sản xuất. Xã Phú Lâm có nhiều tổ chức được giao nhất (13 tổ chức); xã Kim Phú có số hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều nhất (99 hộ).
  • Phân bố giao đất theo thời gian: Diện tích giao đất biến động không đều qua các năm: năm 2010 giao 1,79% diện tích (7 tổ chức, 54 hộ); năm 2011 giao 0,16%; năm 2012 giao 20,89%; năm 2013 đạt tỷ lệ cao nhất do tập trung nhiều dự án đầu tư và nhu cầu phát triển khu dân cư.
  • Đánh giá công tác cho thuê đất, thu hồi đất và khảo sát ý kiến: Hồ sơ thu hồi chủ yếu phục vụ bàn giao mặt bằng cho các tổ chức triển khai dự án đầu tư và công trình hạ tầng. Kết quả phiếu khảo sát cán bộ và người dân phản ánh quy trình thẩm định đã được quan tâm nhưng còn chậm trễ ở khâu giải phóng mặt bằng, xác định nguồn gốc đất và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu định lượng chi tiết phản ánh diện mạo kinh tế, hiện trạng sử dụng đất và nghiệp vụ giao đất tại huyện Yên Sơn trong giai đoạn nghiên cứu:

Hạng mục cơ cấu kinh tế Năm 2010 (%) Năm 2013 (%) Tăng / Giảm (%)
Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản 42,80 35,00 -7,80
Công nghiệp - Xây dựng 38,90 40,00 +1,10
Dịch vụ - Thương mại - Du lịch 18,30 25,00 +6,70
Đối tượng được giao đất (2010 – 2013) Số trường hợp Diện tích giao (m²) Tỷ lệ diện tích (%)
Tổ chức và cơ sở tôn giáo 180 71.175.000,0 99,93
Hộ gia đình, cá nhân 341 52.489,3 0,07
Người sử dụng có yếu tố nước ngoài 0 0,0 0,00
Tổng cộng 521 71.227.489,3 100,00
Nhóm cán bộ địa chính (Năm 2013) Tổng số Trình độ Đại học Trình độ Trung cấp Đúng chuyên ngành QLĐĐ Chuyên ngành khác
Cán bộ địa chính cấp xã 31 4 27 21 10
Cán bộ Phòng TN&MT huyện 15 15 0 10 5

Các đóng góp chính mà nghiên cứu đạt được bao gồm:

  • Đánh giá thực trạng quản lý: Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý trong giao đất: số lượng hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân chiếm số đông (341/521 trường hợp, tương đương 65,45%) nhưng tổng diện tích chỉ chiếm 0,07%; trong khi đất giao cho tổ chức chiếm tới 99,93% tổng diện tích giao toàn huyện. Hiện tượng 21/31 xã không phát sinh giao đất ở cho hộ gia đình phản ánh thực trạng người dân vùng nông thôn sâu chủ yếu tự phân chia, tự giãn trên khuôn viên đất cũ, đồng thời công tác lập quy hoạch đất ở nông thôn chưa theo kịp nhu cầu.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn cơ bản: Tài liệu đo đạc địa chính thiếu đồng bộ khi 23/31 xã vẫn phải dựa vào bản đồ giải thửa 299 đã rách nát, biến động quá lớn mà chưa có kinh phí chỉnh lý biến động; chỉ mới có 8/31 xã được đo đạc bản đồ địa chính chính quy VN-2000 (14.690 ha). Các xung đột ranh giới phức tạp liên quan đến đất nông lâm trường và việc sắp xếp nơi ở cho người dân tái định cư Thủy điện Tuyên Quang sống xen ghép.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Về cơ chế, chính sách: Rà soát, chuẩn hóa quy trình bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo đúng các văn bản của tỉnh Tuyên Quang (Quyết định 16/2009/QĐ-UBND và 07/2012/QĐ-UBND);
    2. Về kỹ thuật địa chính: Đẩy nhanh tiến độ bố trí kinh phí đo đạc bản đồ địa chính chính quy cho 31/31 xã, thị trấn theo lộ trình đến năm 2020; thiết lập cơ sở dữ liệu số để quản lý biến động thay thế bản đồ 299;
    3. Về tổ chức bộ máy: Quy hoạch đào tạo nâng chuẩn học vấn cho đội ngũ cán bộ địa chính xã (hiện có tới 87,1% là trung cấp và gần 1/3 đào tạo trái chuyên ngành);
    4. Về quy hoạch và thủ tục: Rút ngắn thời gian thẩm tra hồ sơ, công khai minh bạch quỹ đất quy hoạch dân cư và đẩy mạnh công tác thanh tra, xử lý lấn chiếm đất đai tại khu vực nông lâm trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện khách quan và văn bản nghiên cứu ghi nhận:

  • Hạn chế: Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tương đối ngắn (từ tháng 1 đến tháng 4/2014); nguồn tư liệu địa chính của huyện Yên Sơn bị thiếu hụt nghiêm trọng do phần lớn các xã chưa có bản đồ địa chính chuẩn quốc gia mà vẫn dùng bản đồ 299 cũ nát, gây khó khăn cho việc đối chiếu ranh giới và thống kê chính xác biến động diện tích; quy mô mẫu khảo sát xã hội học (41 phiếu) còn khiêm tốn so với quy mô dân số trên 160.000 người và địa bàn 31 xã, thị trấn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khóa luận mở ra hướng theo dõi, đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất khi Luật Đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực thi hành; khảo sát diện rộng tác động kinh tế - xã hội đối với nhóm hộ dân thuộc diện di chuyển tái định cư lòng hồ Thủy điện Tuyên Quang; tiếp tục nghiên cứu hiệu quả quản lý đất đai sau khi hoàn thành đề án đo đạc bản đồ địa chính chính quy 31/31 xã, thị trấn của huyện Yên Sơn theo mốc mục tiêu năm 2020.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng và mục đích chuyên môn:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Quản lý tài nguyên, Luật học chuyên ngành Luật Đất đai; cán bộ, công chức làm việc tại Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện trung du, miền núi phía Bắc có điều kiện tự nhiên, cơ cấu kinh tế và vấn đề đất nông lâm trường tương đồng.
  • Hạng mục nội dung giá trị: Khung phân tích và biểu mẫu xử lý số liệu hành chính cấp huyện về giao, cho thuê, thu hồi đất theo các tiêu chí (đối tượng, đơn vị hành chính, tiến độ thời gian); phương pháp kết hợp rà soát hồ sơ quản lý nhà nước với điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi thực địa; số liệu gốc về hiện trạng sử dụng đất và thực trạng đội ngũ công chức địa chính huyện Yên Sơn giai đoạn 2010 – 2013.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đánh giá công tác quản lý đất đai trong khoảng thời gian nào và tại địa bàn cụ thể nào?
Nghiên cứu đánh giá hồ sơ và công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013 trên phạm vi 31 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu từ tháng 1/2014 đến ngày 30/4/2014 tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Sơn.

2. Tổng diện tích và cơ cấu giao đất theo đối tượng trên địa bàn huyện Yên Sơn giai đoạn 2010 – 2013 đạt kết quả như thế nào?
Trong giai đoạn 2010 – 2013, toàn huyện đã thực hiện giao đất cho 521 trường hợp với tổng diện tích là 71.227.489,3 m². Trong đó, giao cho 180 tổ chức và cơ sở tôn giáo là 71.175.000,0 m² (chiếm 99,93% tổng diện tích); giao cho 341 hộ gia đình, cá nhân là 52.489,3 m² (chiếm 0,07% tổng diện tích). Không có trường hợp giao đất cho đối tượng có yếu tố nước ngoài.

3. Thực trạng trình độ và chuyên môn đào tạo của đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã tại huyện Yên Sơn năm 2013 ra sao?
Tại thời điểm năm 2013, toàn huyện có 31 cán bộ địa chính xã tại 31 đơn vị hành chính. Về trình độ học vấn, có 4 cán bộ đạt trình độ đại học (12,9%) và 27 cán bộ đạt trình độ trung cấp (87,1%). Về chuyên ngành đào tạo, 21 cán bộ có chuyên môn về Quản lý đất đai, còn lại 10 cán bộ được đào tạo từ các chuyên ngành khác.

4. Khó khăn lớn nhất về mặt kỹ thuật và cơ sở dữ liệu bản đồ phục vụ công tác địa chính tại Yên Sơn được chỉ ra là gì?
Khó khăn lớn nhất là hệ thống tài liệu bản đồ địa chính đã biến động quá lớn và cũ nát. Tính đến thời điểm nghiên cứu, toàn huyện mới đo đạc được bản đồ địa chính chính quy hệ tọa độ VN-2000 tỷ lệ 1:10.000 tại 8/31 xã, thị trấn với tổng diện tích 14.690 ha (964 mảnh bản đồ). Còn lại 23 xã vẫn chủ yếu sử dụng bản đồ giải thửa 299 đã rách nát, việc cập nhật, chỉnh lý bổ sung chưa kịp thời do thiếu kinh phí ngân sách.

5. Mẫu phiếu điều tra xã hội học trong nghiên cứu được phân bổ như thế nào?
Tác giả đã lập và tiến hành thu thập 41 phiếu điều tra thực địa. Trong đó, 30 phiếu được phát cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn để đánh giá việc thực hiện thủ tục hành chính và chính sách bồi thường, thu hồi đất; 11 phiếu được dùng để khảo sát ý kiến chuyên môn của cán bộ công tác tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Sơn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thùy Linh đã phản ánh trung thực, toàn diện bức tranh quản lý đất đai tại huyện Yên Sơn giai đoạn 2010 – 2013 thông qua việc lượng hóa chi tiết hồ sơ giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật những đặc thù quản lý của một huyện miền núi đang trong quá trình chuyển dịch kinh tế, tiếp nhận dân tái định cư và xử lý vướng mắc đất nông lâm trường trong bối cảnh nền tảng bản đồ địa chính chính quy còn thiếu thốn. Hệ thống giải pháp được đề xuất xuất phát sát với tình hình thực tế, đóng góp luận cứ khoa học hữu ích cho công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ và kiện toàn thủ tục địa chính tại địa phương.