Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học với đề tài "Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2014" được thực hiện bởi sinh viên Thân Văn Sơn, chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Dương Thị Thanh Hà vào năm 2015.

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần thiết yếu của môi trường sống và là địa bàn phân bố dân cư, cơ sở kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng và an ninh. Khi xã hội phát triển và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng trong khi quỹ đất có hạn, khiến quan hệ đất đai trở nên phức tạp. Thực tế tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang cho thấy công tác quản lý nhà nước về đất đai, đặc biệt là công tác giao đất và cho thuê đất, đã từng bước đi vào nền nếp, hỗ trợ phát triển kinh tế và ổn định an ninh trật tự. Tuy nhiên, địa phương vẫn đối mặt với nhiều khó khăn và tồn tại: tình trạng quy hoạch treo, dự án chậm tiến độ, quy hoạch thiếu đồng bộ, tính khả thi của một số dự án chưa cao và người dân chưa hợp tác đầy đủ trong công tác giải phóng mặt bằng, dẫn đến hiệu quả sử dụng đất chưa đạt mức tối ưu. Việc đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất là yêu cầu cấp thiết nhằm nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu các quy định của Nhà nước, các cấp, các ngành và địa phương về công tác giao đất, cho thuê đất.
  2. Đánh giá kết quả thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2014.
  3. Đánh giá mặt tích cực và hạn chế của công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện, từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm góp phần thực hiện tốt công tác giao đất, cho thuê đất tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác giao đất, cho thuê đất cùng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác này trên địa bàn huyện Việt Yên; các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật áp dụng trong giao đất, cho thuê đất; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn.
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu giới hạn trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Thời gian số liệu tập trung đánh giá giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014. Thời gian triển khai nghiên cứu thực tế từ ngày 05/01/2015 đến ngày 30/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các nguyên lý quản lý nhà nước về đất đai và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam. Về mặt học thuật và pháp lý, đề tài phân tích sự chuyển dịch từ Luật Đất đai 2003 sang Luật Đất đai 2013 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014). Theo đó, Luật Đất đai 2003 quy định 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; Luật Đất đai 2013 bổ sung thành 15 nội dung, bổ sung công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và xây dựng hệ thống thông tin đất đai.

Văn bản làm rõ các khái niệm pháp lý: "Giao đất" là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính; "Cho thuê đất" là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng. So với Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013 có các điểm mới then chốt:

  • Thu hẹp các trường hợp giao đất không thu tiền và giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển cơ bản sang cơ chế thuê đất; áp dụng hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
  • Căn cứ giao đất, cho thuê đất chuyển từ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chung sang căn cứ vào "kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt" và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất.
  • Bổ sung điều kiện giao đất, cho thuê đất; phân cấp thẩm quyền quy định trường hợp UBND cấp huyện cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh.
  • Hạn mức giao đất nông nghiệp quy định đất trồng cây hàng năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp không quá 02 ha đối với các tỉnh ngoài khu vực Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long (như tỉnh Bắc Giang).

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả trích dẫn và áp dụng bao gồm: Luật Đất đai 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, Nghị định số 42/2012/NĐ-CP; Luật Đất đai 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP; Quyết định số 858/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Tác giả phối hợp 4 phương pháp nghiên cứu:

  1. Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp gồm các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn chuyên môn, hồ sơ tài liệu địa chính, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội và Báo cáo kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của UBND huyện Việt Yên. Thu thập tài liệu sơ cấp thông qua kiểm tra trực tiếp tài liệu tại địa bàn huyện.
  2. Phương pháp đối soát thực địa: Trực tiếp thị sát hiện trường tại các khu vực giao đất, cho thuê đất và đối chiếu với bản đồ địa chính.
  3. Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi với quy mô 30 phiếu, đối tượng phỏng vấn được chọn ngẫu nhiên gồm các cá nhân, hộ gia đình được giao đất, thuê đất và cán bộ phụ trách công tác địa chính tại huyện Việt Yên.
  4. Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp kết quả điều tra, phỏng vấn và tính toán số liệu trên máy tính để phục vụ phân tích, viết báo cáo.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công tác quản lý đất đai tại địa phương đang chuyển đổi theo khung pháp lý mới; công bố 3 mục tiêu nghiên cứu và 4 yêu cầu cụ thể đối với số liệu, phương pháp đánh giá; đồng thời xác định rõ ý nghĩa khoa học trong việc gắn kết lý thuyết quản lý đất đai với thực tiễn, cùng ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp luận cứ nhằm khắc phục khó khăn trong giao đất, cho thuê đất tại huyện Việt Yên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần thứ hai hệ thống hóa toàn bộ khung pháp lý và cơ sở khoa học của công tác giao đất, cho thuê đất:

  • Phân tích 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2003 và 15 nội dung theo Luật Đất đai 2013.
  • Nêu rõ các căn cứ pháp lý của Trung ương và Quyết định số 858/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Giang.
  • Phân tích chi tiết quy định về khái niệm, căn cứ, thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của UBND cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
  • Trình bày hạn mức giao đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất) và hạn mức đất phi nông nghiệp (đất ở nông thôn và đất ở đô thị).
  • Phân loại các hình thức giao đất (giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất đối với đất đang có người sử dụng) và cho thuê đất (thu tiền thuê đất hàng năm, thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).
  • Trình bày cấu phần hồ sơ và trình tự, thủ tục hành chính giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân và tổ chức theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP (thời hạn giải quyết từ 40 đến 50 ngày làm việc) và Nghị định 43/2014/NĐ-CP (quy trình thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, trình tự cho phép chuyển mục đích đất lúa, đất rừng, thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất và cơ chế thực hiện đồng thời thủ tục giao đất với thu hồi đất).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Phần này xác lập chi tiết đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu (từ ngày 05/01/2015 đến ngày 30/04/2015) và phân định 5 nội dung nghiên cứu:

  1. Sơ lược tình hình cơ bản của huyện Việt Yên về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và thực trạng kinh tế - xã hội.
  2. Hiện trạng sử dụng đất và khái quát công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Việt Yên.
  3. Đánh giá kết quả công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện giai đoạn 2012 - 2014 (theo đối tượng sử dụng, theo mục đích sử dụng, phục vụ công cộng và các dự án xây dựng).
  4. Khảo sát ý kiến của người dân về công tác giao đất, cho thuê đất.
  5. Phân tích khó khăn, tồn tại, nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp khắc phục. Đồng thời, văn bản mô tả cụ thể quy trình triển khai 4 phương pháp: thu thập số liệu, đối soát thực địa, điều tra phỏng vấn (30 phiếu) và xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung phản ánh các dữ liệu thực tế tại địa bàn nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Huyện Việt Yên nằm ở phía Tây Nam tỉnh Bắc Giang, cách Hà Nội 40 km, tọa độ địa lý từ 21°11’29’’ đến 21°20’26’’ vĩ độ Bắc và từ 106°0’08’’ đến 106°9’57’’ kinh độ Đông; gồm 19 đơn vị hành chính (2 thị trấn: Bích Động, Nếnh và 17 xã); tiếp giáp huyện Tân Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, thành phố Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh. Địa hình gồm 3 dạng: đồi núi thấp, bồn địa gò thấp và đồng bằng lượn sóng. Mạng lưới sông ngòi gồm sông Cầu (chảy qua 22 km, rộng 150 - 200 m), ngòi Cầu Sim (dài 19 km) và trên 450 ha mặt nước ao hồ. Huyện có 4 nhóm đất: đất phù sa, đất xám bạc màu, đất đỏ vàng và đất xói mòn trơ sỏi đá; nguồn nước ngầm ở độ sâu 35 - 50 m có lưu lượng 60 - 70 l/s.
  • Tình hình kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng: Tổng giá trị sản xuất năm 2013 đạt 23.176,3 tỷ đồng, tăng 34,8% so với năm 2012 và vượt 14,57% so với kế hoạch. Diện tích gieo cấy lúa năm 2013 đạt 12.997 ha; tổng đàn lợn 139.882 con; đàn trâu bò 23.917 con; gia cầm 946.500 con; diện tích nuôi cá 950 ha với sản lượng 3.280 tấn. Huyện có 4 khu công nghiệp và 4 cụm công nghiệp, đã thực hiện giải phóng mặt bằng gần 900 ha trên tổng quy hoạch hơn 1.000 ha. Dân số năm 2014 là 164.107 người (90,5% là dân số nông thôn với 148.540 người; dân số thành thị chiếm 9,5% với 15.567 người), mật độ dân số 964 người/km². Toàn huyện có 100% số xã và 100% hộ dân sử dụng điện lưới; hệ thống thủy lợi tưới tiêu cho 6.500 - 7.000 ha lúa/vụ (đạt 80% diện tích canh tác).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Tổng diện tích tự nhiên là 17.014,76 ha. Đất nông nghiệp chiếm 10.937,68 ha (64,28%), trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 9.002,65 ha (đất lúa chiếm 7.797,36 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 5.822,65 ha (34,22%), trong đó đất chuyên dùng chiếm 3.192,27 ha và đất ở chiếm 2.064,28 ha (đất ở nông thôn chiếm 1.930,34 ha, đất ở đô thị chiếm 133,94 ha); đất chưa sử dụng còn 254,43 ha (1,50%).
  • Công tác quản lý nhà nước: Quản lý đất đai được thực hiện theo Luật Đất đai 2003 và bước đầu chuyển sang thực thi Luật Đất đai 2013 kể từ ngày 01/07/2014; Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang đã triển khai phổ biến, hướng dẫn nhưng việc áp dụng luật mới trên địa bàn huyện vẫn đang trong những bước đầu.
  • Khung đánh giá kết quả giao đất, cho thuê đất và khảo sát dân cư: Văn bản thiết lập danh mục theo dõi kết quả giao đất và cho thuê đất giai đoạn 2012 - 2014 theo đối tượng sử dụng, theo mục đích sử dụng, phục vụ mục đích công cộng và các dự án xây dựng; tổng hợp ý kiến phản ánh từ 30 phiếu điều tra; nhận diện khó khăn về quy hoạch, mặt bằng và xây dựng phương án khắc phục.

Phần 5: Kết luận, kiến nghị

Phần kết luận tổng hợp lại toàn bộ kết quả phân tích công tác giao đất, cho thuê đất của huyện Việt Yên, đưa ra đánh giá tổng quát về việc tuân thủ quy định pháp luật và kiến nghị các giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ vướng mắc trong bồi thường giải phóng mặt bằng, nâng cao tính khả thi của quy hoạch và hoàn thiện quy trình hành chính tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp đầy đủ số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Việt Yên năm 2014:

STT Mục đích sử dụng Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 10.937,68 64,28
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 9.002,65 52,95
- Đất trồng cây hàng năm (đất lúa: 7.797,36 ha) CHN 8.331,36 49,00
- Đất trồng cây lâu năm CLN 671,29 3,95
2 Đất lâm nghiệp LNP 811,62 4,77
3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 1.085,81 6,38
4 Đất nông nghiệp khác NKH 31,60 0,19
II Đất phi nông nghiệp PNN 5.822,65 34,22
1 Đất ở (đất ở nông thôn: 1.930,34 ha; đất ở đô thị: 133,94 ha) OTC/ODT 2.064,28 12,13
2 Đất chuyên dùng CDG 3.192,27 18,76
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 18,47 0,11
- Đất quốc phòng CQP 47,71 0,28
- Đất an ninh CAN 0,75 0,004
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 1.098,96 6,46
- Đất có mục đích công cộng CCC 2.026,38 11,91
3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 40,11 0,24
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 125,19 0,74
5 Đất sông suối có mặt nước chuyên dùng SMN 395,17 2,32
6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 4,42 0,026
III Đất chưa sử dụng CSD 254,43 1,50
1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 233,09 1,37
2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 21,34 0,13
Tổng Tổng diện tích tự nhiên - 17.014,76 100,00

Về mặt đóng góp, nghiên cứu mang lại các kết quả chính:

  • Hệ thống hóa sự khác biệt giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 về căn cứ, đối tượng, thẩm quyền và trình tự giao đất, cho thuê đất, làm cơ sở pháp lý trực tiếp cho công tác chuyên môn tại cấp huyện.
  • Cung cấp bức tranh toàn diện về áp lực chuyển đổi đất đai tại một địa bàn trung du công nghiệp hóa nhanh, thể hiện qua quy mô diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đạt 1.098,96 ha và diện tích đất công cộng đạt 2.026,38 ha, cùng số liệu giải phóng mặt bằng cho 4 khu công nghiệp và 4 cụm công nghiệp với diện tích gần 900 ha.
  • Xác định những nút thắt thực tế trong quản lý đất đai địa phương: mâu thuẫn trong giải phóng mặt bằng, tình trạng dự án treo, tính đồng bộ của quy hoạch sử dụng đất và sự bỡ ngỡ bước đầu khi triển khai thi hành Luật Đất đai 2013 từ ngày 01/07/2014.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Đề tài được thực hiện vào đầu năm 2015, thời điểm Luật Đất đai 2013 mới đi vào cuộc sống được hơn 6 tháng (từ ngày 01/07/2014), nên tác giả nhận định việc áp dụng luật mới trên địa bàn huyện vẫn đang trong những bước đầu, chưa đủ dữ liệu dài hạn để đánh giá toàn diện tác động của thể chế mới.
  • Quy mô điều tra phỏng vấn ý kiến người dân còn hạn chế (dung lượng mẫu 30 phiếu), mang tính đại diện bước đầu tại một số nhóm đối tượng được giao đất, thuê đất.
  • Thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong 4 tháng (từ tháng 01/2015 đến tháng 04/2015).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả giao đất, cho thuê đất theo Luật Đất đai 2013 trong các giai đoạn tiếp theo khi hệ thống thông tin đất đai và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã vận hành ổn định.
  • Mở rộng quy mô điều tra xã hội học và tập trung nghiên cứu chuyên sâu về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất thực hiện các dự án công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại huyện Việt Yên.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất cấp quận/huyện trong giai đoạn chuyển tiếp thể chế.
  • Cán bộ làm công tác địa chính cấp xã, thị trấn và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tham khảo bảng phân tích so sánh chi tiết các quy định pháp luật giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013.
  • Các phần có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm: bảng đối chiếu thẩm quyền, hồ sơ, trình tự thủ tục hành chính giao đất/thuê đất tại Phần 2; hệ thống số liệu kiểm kê cơ cấu hiện trạng đất đai năm 2014 tại Phần 4; và quy trình kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu thực địa tại Phần 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận chỉ ra sự thay đổi quan trọng nhất về căn cứ giao đất, cho thuê đất giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 là gì?
Theo Luật Đất đai 2003, căn cứ giao đất, cho thuê đất dựa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chung hoặc quy hoạch xây dựng khu đô thị, điểm dân cư nông thôn. Sang Luật Đất đai 2013 (Điều 52), căn cứ giao đất, cho thuê đất được quy định cụ thể phải dựa vào "kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt" và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất.

2. Điểm mới trong thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của UBND cấp huyện theo Luật Đất đai 2013 được văn bản nêu ra là gì?
Luật Đất đai 2013 giữ thẩm quyền giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân cho UBND cấp huyện, nhưng bổ sung quy định ràng buộc: trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định.

3. Cơ cấu ba nhóm đất chính của huyện Việt Yên năm 2014 được thống kê với các con số cụ thể nào?
Năm 2014, tổng diện tích tự nhiên của huyện là 17.014,76 ha. Cơ cấu sử dụng đất gồm:

  • Đất nông nghiệp: 10.937,68 ha, chiếm 64,28% diện tích tự nhiên.
  • Đất phi nông nghiệp: 5.822,65 ha, chiếm 34,22% diện tích tự nhiên.
  • Đất chưa sử dụng: 254,43 ha, chiếm 1,50% diện tích tự nhiên.

4. Mẫu khảo sát điều tra phỏng vấn ý kiến người dân trong khóa luận được tiến hành với dung lượng và phương thức ra sao?
Tác giả thực hiện điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi với tổng số 30 phiếu. Đối tượng được lựa chọn ngẫu nhiên là các cá nhân, hộ gia đình nằm trong diện được giao đất, cho thuê đất và các cán bộ phụ trách công tác địa chính trên địa bàn huyện Việt Yên.

5. Thực trạng giải phóng mặt bằng phục vụ các khu và cụm công nghiệp tại huyện Việt Yên được ghi nhận với các số liệu nào?
Theo số liệu báo cáo kế hoạch sử dụng đất được trích dẫn trong văn bản, toàn huyện Việt Yên có 4 khu công nghiệp và 4 cụm công nghiệp với tổng diện tích quy hoạch trên 1.000 ha; trong đó Huyện ủy và UBND huyện đã chỉ đạo triển khai giải phóng mặt bằng được gần 900 ha (gồm 3 khu công nghiệp và 2 cụm công nghiệp).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Thân Văn Sơn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp luật về giao đất, cho thuê đất trong giai đoạn chuyển đổi giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013. Bằng việc kết hợp các phương pháp thu thập số liệu, đối soát thực địa và điều tra phỏng vấn, công trình phản ánh chính xác bức tranh hiện trạng sử dụng 17.014,76 ha đất tự nhiên của huyện Việt Yên năm 2014 cùng tình hình giải phóng mặt bằng công nghiệp. Nghiên cứu chỉ ra những tồn tại thực tế về quy hoạch treo và thủ tục hành chính tại cơ sở, đồng thời cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương.