Đặt vấn đề Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn để phân bố các khu dân cư, xây dựng các cở sở kinh tế, văn hóa – xã hội, quốc phòng, an ninh. Con người luôn quan tâm đặc biệt tới nguồn tài nguyên này vì đất đai có vai trò quan trọng đi đôi với sự phát triển của xã hội. Xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất đai càng lớn trong khi diện tích đất thì có hạn. Điều đó đã làm cho quan hệ giữa người với người và với đất đai ngày trở nên căng thẳng.
Điều này đòi hỏi Nhà nước phải có những chính sách quản lý đất đai thích hợp để việc sử dụng đất đai đặt được hiệu quả kinh tế, xã hội cao nhất. Trong những năm qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta, đặc biệt trong công tác giao đất, cho thuê đất đã từng bước đi vào nề nếp, góp phần ổn định tình hình kinh tế, an ninh, xã hội. Bên cạnh nhưng cố gắng và kết quả đạt được, trong quá trình chỉ đạo thực hiện, quá trình công tác vẫn còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc (quy hoạch treo, chậm dự án, quy hoạch không đồng bộ, tính khả thi dự án chưa cao, người dân chưa hợp tác trong quá trình giả phóng mặt bằng,…) dẫn đến hiệu quả sử dụng đất không cao, trong khi đó nước ta đang từng bước hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế là vô cùng cấp thiết. Vì vậy, đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết nêu trên và dựa vào tình hình thực tế, đồng thời được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự hướng dẫn của cô giáo Th.s Dương Thị Thanh Hà, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá e 2 công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2014”. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 1. Mục đích - Tìm hiểu các quy định của Nhà nước, các cấp, các ngành và địa phương về công tác giao đất, cho thuê đất. - Kết quả việc thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2014.
- Đánh giá mặt tích cực và hạn chế của công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện, từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp, góp phần thực hiện tốt công tác giao đất, cho thuê đất tại huyện. Yêu cầu - Nắm vững các quy định của Nhà nước đối với công tác giao đất, cho thuê đất. - Số liệu, tài liệu thu thập và sử dụng trong đề tài phải chính xác, khác quan và trung thực. - Đánh giá một cách chính xác kết quả giao đất, cho thuê đất của huyện từ khi thực hiện luật đất đai 2003 và 2013.
- Đưa ra những đề xuất, góp ý phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài * Ý nghĩa khoa học - Tìm hiểu và nắm vững các kiến thức về luật đất đai nói chung và công tác giao đất, cho thuê đất nói riêng. - Giúp sinh viên gắn lý thuyết với thực tiễn để củng cố thêm cho bài học trên lớp. * Ý nghĩa thực tiễn - Tìm ra những mặt được và chưa được của công tác giao đất, cho thuê đất của địa phương, từ đó đưa ra biện pháp khắc phục trong thời gian tới.
e 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật đất đai 2003 Theo Luật Đất Đai 2003 có 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau: 1.
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính. Khảo sát, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thống kê, kiểm kê đất đai. Quản lý tài chính về đất đai.
Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
Quản lý các dịch vụ công về đất đai. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật đất đai 2013 Theo Luật Đất Đai 2013 có 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, trong đó có 13 nội dung giống như Luật Đất đai 2003 và thêm 2 nội dung mới như sau: 1. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
Sự khác nhau giữa Luật Đất đai 2013 với Luật Đất đai 2003 về công tác giao đất, cho thuê đất 1. Đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất và chuyển sang thuê đất So với quy định của Luật Đất đai năm 2003, pháp luật hiện hành thu hẹp các trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển cơ bản sang áp dụng hình thức thuê đất; thực hiện cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất. Về căn cứ giao đất, cho thuê đất Điều 52 Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể việc giao đất, cho thuê đất phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thay cho các căn cứ chung gồm: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn như quy định của Luật Đất đai năm 2003. Bổ sung thêm điều kiện giao đất, cho thuê đất (Tạp chí dân chủ pháp luật)[ 10].
Các căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất 2. Các căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất theo Luật Đất đai 2003 - Luật Đất đai 2003; - Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003; - Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; - Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; - Nghị định số 42/2012 ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất. Các căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất theo Luật Đất đai 2013 a) Văn bản Nhà nước - Luật Đất đai 2013. - Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai; - Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; - Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; - Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; b)Văn bản của địa phương - Quyết định số 858/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục khi nhà nước giao đất, cho e 6 thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Một số quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về công tác giao đất, cho thuê đất 2. Khái niệm về giao đất, cho thuê đất a. Theo Luật Đất đai 2003 “Nhà nước giao đất là việc nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất”( Luật Đất Đai, 2003)[6]. “ Nhà nước cho thuê đất là việc nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng”( Luật Đất Đai, 2003) [6].
Theo Luật Đất đai 2013 Khái niệm này không có gì thay đổi so với Luật Đất đai 2003. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất a. Theo Luật Đất đai 2003 “Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng khu đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong các dự án đầu tư, đơn xin giao đất, cho thuê đất” (Luật Đất đai, 2003) [6].
Theo luật đất đai 2013 “Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất” (Luật Đất đai, 2013)[7]. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất 2. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo Luật Đất đai 2003 a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với nhười Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, các nhân nước ngoài.
b) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư. c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.