Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016" do sinh viên Nguyễn Thị Hồng Khuyên thực hiện (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đức Nhuận, năm 2017).
Về bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài, tác giả chỉ rõ đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu và là thành phần môi trường sống cốt lõi. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đất đai được coi là hàng hóa đặc biệt được luân chuyển thông qua các quan hệ chuyển quyền. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp và góp vốn bằng quyền sử dụng đất (QSDĐ) là những quyền năng hợp pháp cơ bản của người sử dụng đất. Tại địa bàn xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, đây là địa phương có tốc độ phát triển kinh tế tương đối nhanh, mật độ dân cư đông đúc, sở hữu các trục giao thông đối ngoại quan trọng như Quốc lộ 3 và tuyến đường cao tốc Thái Nguyên - Bắc Kạn chạy qua. Sự biến động về hạ tầng giao thông và đô thị hóa đã thúc đẩy giá đất tăng cao, làm gia tăng nhu cầu giao dịch đất đai phục vụ an sinh, kinh doanh và sản xuất. Tuy nhiên, việc thực thi các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật đất đai tại cơ sở vẫn gặp nhiều khó khăn, hạn chế trong trình tự thủ tục, hồ sơ và nhận thức của người dân. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn xã giai đoạn 2014 - 2016 là đòi hỏi khách quan nhằm chỉ ra các tồn tại và đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục đích tổng quát: Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Sơn Cẩm giai đoạn 2014 - 2016; xác định những kết quả đạt được, những tồn tại, yếu kém trong quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn xã Sơn Cẩm.
- Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2014 - 2016 của xã Sơn Cẩm theo các hình thức luật định.
- Mục tiêu 3: Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân xã Sơn Cẩm về chuyển quyền sử dụng đất.
- Mục tiêu 4: Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Sơn Cẩm và đưa ra các giải pháp khắc phục.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia vào quan hệ chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng thu thập trong giai đoạn 2014 - 2016; thời gian tiến hành khảo sát, điều tra thực địa được thực hiện từ ngày 09/03/2017 đến ngày 09/05/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên hệ thống lý luận quản lý đất đai và khung thể chế pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ:
- Khung lý thuyết và tiến trình pháp lý: Tác giả hệ thống hóa các văn bản luật từ Luật Đất đai năm 1987 (chỉ cho phép chuyển đổi hạn hẹp ở đất nông nghiệp, cấm các giao dịch chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê), Luật Đất đai năm 1993 (thừa nhận giá trị quyền sử dụng đất và quy định 5 hình thức: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp; sau đó bổ sung hình thức góp vốn thành 6 hình thức), Luật Đất đai năm 2003 (mở rộng lên 8 hình thức khi bổ sung tặng cho và bảo lãnh bằng QSDĐ), và trọng tâm là Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014). Theo Luật Đất đai năm 2013, hình thức "bảo lãnh" được chuyển thành "thế chấp bằng QSDĐ có bên thứ ba tham gia", rút gọn còn 7 hình thức chuyển quyền chính thức gồm: (1) Chuyển đổi, (2) Chuyển nhượng, (3) Cho thuê, cho thuê lại, (4) Thừa kế, (5) Tặng cho, (6) Thế chấp, (7) Góp vốn bằng giá trị QSDĐ.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
- Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013.
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2013, đặc biệt là Điều 78 về dồn điền đổi thửa, Điều 79 về thủ tục chuyển nhượng/tặng cho/thừa kế, Điều 80 về xóa đăng ký thuê/góp vốn), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Nghị định số 45/2011/NĐ-CP.
- Các Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 117/2004/TT-BTC.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu báo cáo về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, địa chính, kiểm kê đất đai năm 2013 và thống kê đất đai năm 2016 tại UBND xã Sơn Cẩm; các báo cáo và văn bản chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (Rapid Rural Appraisal - RRA). Tác giả tiến hành điều tra với quy mô mẫu 45 phiếu thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi trắc nghiệm nhanh. Đối tượng khảo sát là cán bộ quản lý địa chính và người dân tại các thôn/xóm trên địa bàn xã, chọn hộ theo phương pháp ngẫu nhiên đảm bảo tính phân bổ đồng đều.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại, thống kê mô tả, so sánh sự biến động qua các năm bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh: Đối chiếu thực tế giải quyết hồ sơ chuyển quyền tại xã Sơn Cẩm với quy định hiện hành tại Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn theo cơ chế một cửa.
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận được kết cấu thành 5 phần chính theo cấu trúc học thuật của Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên:
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước đối với quyền chuyển dịch đất đai tại một xã ven đô thị đang trong tiến trình đô thị hóa mạnh mẽ như Sơn Cẩm. Tác giả xác định rõ mục đích tổng quát, 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, cùng ý nghĩa khoa học (rèn luyện phương pháp luận, nắm vững quy định pháp chế đất đai) và ý nghĩa thực tiễn (giúp chính quyền cơ sở nhận diện hạn chế, hoàn thiện công tác quản lý nhà nước tại địa phương).
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác chuyển quyền sử dụng đất. Nội dung phân tích chi tiết bản chất pháp lý, đặc điểm và điều kiện thực hiện của 7 hình thức chuyển quyền theo Luật Đất đai năm 2013; phân tích sự thay thế thuật ngữ pháp lý từ "bảo lãnh" sang "thế chấp có bên thứ ba tham gia" để hạn chế rủi ro lừa đảo tín dụng trong thực tế. Phần này cũng diễn giải chi tiết trình tự, thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (thành phần hồ sơ, quy trình đo đạc tách thửa, luân chuyển hồ sơ thuế, đăng ký biến động vào hồ sơ địa chính và sổ đỏ) đối với các trường hợp chuyển đổi đất nông nghiệp, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thuê và thế chấp bằng QSDĐ. Bên cạnh đó, tác giả điểm qua thực tiễn ứng dụng phần mềm quản lý đất đai VILIS trên cả nước và khái quát tình hình công tác chuyển quyền sử dụng đất tại tỉnh Thái Nguyên (địa phương có 3.552,82 km² diện tích tự nhiên đã lập lưới tọa độ và đo vẽ bản đồ địa chính ở các tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương nêu rõ đối tượng là công tác chuyển quyền và các chủ thể tham gia giao dịch tại xã Sơn Cẩm; phạm vi không gian tại xã Sơn Cẩm; thời gian tiến hành từ ngày 09/03/2017 đến 09/05/2017 với dữ liệu đánh giá 2014 - 2016. Tác giả cụ thể hóa 4 nội dung nghiên cứu tương ứng với các mục tiêu đề ra; thuyết minh rõ quy trình thu thập số liệu thứ cấp, quy trình điều tra sơ cấp RRA bằng 45 phiếu khảo sát ngẫu nhiên và phương pháp phân tích, xử lý số liệu trên công cụ văn phòng kết hợp đối chiếu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là chương trọng tâm của khóa luận, bao gồm các nội dung và phát hiện thực tế:
- Điều kiện tự nhiên: Xã Sơn Cẩm nằm ở phía Nam huyện Phú Lương, gồm 19 xóm; phía Đông giáp xã Hóa Thượng (Đồng Hỷ) và xã Cao Ngạn (TP. Thái Nguyên); phía Nam giáp phường Tân Long (TP. Thái Nguyên); phía Tây giáp xã Cổ Lũng (Phú Lương); phía Bắc giáp xã Vô Tranh (Phú Lương) và Minh Lộc (Đồng Hỷ). Địa hình mang đặc trưng trung du đồi bát úp xen kẽ đồng bằng, độ dốc dưới 15°, thấp dần từ Tây sang Đông Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 23,3°C, lượng mưa mùa mưa chiếm 85% tổng lượng cả năm, độ ẩm trung bình 82%, lượng bốc hơi trung bình 985,5 mm/năm; chỉ số ẩm ướt trung bình K = 2,05 (tuy nhiên vào tháng 12 và tháng 1 hệ số K < 0,3 gây khô hạn). Thủy văn chịu chi phối bởi sông Đu và sông Cầu.
- Thổ nhưỡng xã Sơn Cẩm: Đất đai gồm 5 loại hình chính được thống kê chi tiết theo bản đồ 1/25.000:
- Đất phù sa không được bồi (P): 150 ha, chiếm 8,92% diện tích tự nhiên (DTTN), phân bố phía Đông Nam, độ dốc < 3°.
- Đất dốc tụ (D): 199,30 ha, chiếm 11,85% DTTN, phân bố phía Nam, độ dốc < 3°.
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp): 597,94 ha, chiếm 35,55% DTTN (lớn nhất xã), phân bố phía Đông, độ dốc 3° - 8°.
- Đất đỏ vàng trên phiến thạch đá sét (Fs): 248,7 ha, chiếm 14,78% DTTN, phân bố ở trung tâm, độ dốc 8° - 20°.
- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): 398,60 ha, chiếm 27,65% DTTN, phân bố phía Đông Bắc và Tây Nam, độ dốc 8° - 15°. Tổng diện tích đất có độ dốc < 8° thuận lợi cho cây hàng năm là 947,24 ha (56,32% DTTN); diện tích phù hợp trồng cây công nghiệp, ăn quả và lâm nghiệp khoảng 650,00 ha (38,64% DTTN). Tài nguyên khoáng sản chính là than; tài nguyên rừng có 271,79 ha đất rừng sản xuất (chiếm 16,16% DTTN).
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Sản xuất nông nghiệp tập trung vào lúa và chè. Cơ cấu đàn vật nuôi giai đoạn 2014 - 2016 có sự sụt giảm ở đàn lợn do dịch bệnh: trâu bò dê dao động từ 82 con (2014) xuống 75 con (2015) và tăng lên 89 con (2016); đàn lợn giảm từ 3.843 con (2014) xuống 2.247 con (2015) và 2.305 con (2016); đàn gia cầm tăng trưởng từ 9.900 con (2014) lên 11.500 con (2015) và 12.800 con (2016); diện tích thủy sản ổn định ở mức 18,37 ha (2014), 17,26 ha (2015) và 18,75 ha (2016). Dân số toàn xã có khoảng 13.810 người, mật độ 720,71 người/km². Thu nhập bình quân đạt 10,2 triệu đồng/người/năm. Số hộ nghèo năm 2009 ghi nhận 117 hộ (giảm 80 hộ so với năm 2005).
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2016: Tổng diện tích tự nhiên là 1.690,51 ha, phân bổ chi tiết theo 3 nhóm đất chính:
| STT | Loại đất | Mã loại đất | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Nhóm đất nông nghiệp | NNP | 1.059,01 | 62,64 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | SXN | 804,75 | 47,60 |
| - | Đất trồng cây hàng năm | CHN | 540,10 | 31,95 |
| - | Đất trồng lúa | LUA | 283,20 | 16,75 |
| - | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 256,20 | 15,15 |
| - | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 264,20 | 15,63 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) | LNP/RSX | 233,30 | 13,81 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 20,23 | 1,20 |
| 2 | Nhóm đất phi nông nghiệp | PNN | 607,91 | 35,96 |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 110,54 | 6,54 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | CDG | 377,32 | 22,32 |
| - | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,20 | 0,01 |
| - | Đất quốc phòng | CQP | 15,30 | 0,90 |
| - | Đất an ninh | CAN | 113,40 | 6,71 |
| - | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | 26,50 | 1,57 |
| - | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | 94,60 | 5,60 |
| - | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC | 126,30 | 7,47 |
| 2.3 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,40 | 0,02 |
| 2.4 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,50 | 0,03 |
| 2.5 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, hỏa táng | NTD | 8,60 | 0,51 |
| 2.6 | Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 99,70 | 5,90 |
| 2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 10,80 | 0,64 |
| 2.8 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,01 | 0,00 |
| 3 | Nhóm đất chưa sử dụng | CSD | 24,10 | 1,40 |
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | BCS | 21,20 | 1,25 |
| 3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS | 3,20 | 0,19 |
| Tổng | Tổng diện tích tự nhiên | 1.690,51 | 100,00 |
- Thực trạng chuyển quyền sử dụng đất và nhận thức của người dân: Theo mục lục và hệ thống bảng biểu của chương, tác giả đã tiến hành phân tích chi tiết hồ sơ thực tế đối với từng hình thức chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, tặng cho, thừa kế, thế chấp và góp vốn bằng QSDĐ giai đoạn 2014 - 2016. Đồng thời, tác giả tổng hợp các nguyên nhân dẫn đến các trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thực hiện chuyển quyền; xử lý dữ liệu từ 45 phiếu điều tra sơ cấp để đánh giá mức độ am hiểu của người dân và cán bộ cơ sở về các quy định chung và từng hình thức cụ thể.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tổng kết lại các kết quả nghiên cứu chính của đề tài về tình hình quản lý, mức độ biến động giao dịch đất đai tại xã Sơn Cẩm; nêu rõ các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật và nâng cao nghiệp vụ quản lý đất đai cấp xã.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả chính:
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ số liệu hiện trạng quỹ đất xã Sơn Cẩm năm 2016 với 1.690,51 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 1.059,01 ha (62,64%), đất phi nông nghiệp chiếm 607,91 ha (35,96%) và đất chưa sử dụng còn 24,10 ha (1,40%).
- Làm rõ cấu trúc phân bổ đất chuyên dùng phục vụ an ninh, hạ tầng công cộng và sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có quy mô tương đối lớn (377,32 ha), phản ánh tác động rõ nét của các công trình đầu mối liên huyện, liên tỉnh như Quốc lộ 3 và cao tốc Thái Nguyên - Bắc Kạn.
- Khảo sát thực tế cơ cấu đàn vật nuôi qua 3 năm (2014 - 2016) phản ánh khó khăn dịch bệnh đối với đàn lợn (giảm sâu từ 3.843 con xuống 2.247 con năm 2015 trước khi phục hồi nhẹ lên 2.305 con năm 2016), song song với sự phát triển của đàn gia cầm (tăng từ 9.900 con lên 12.800 con).
- Đánh giá có hệ thống 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất quy định tại Luật Đất đai năm 2013 và quy trình một cửa cấp cơ sở theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; tổng hợp danh mục hồ sơ và nhận diện nguyên nhân các hồ sơ bị từ chối hoặc vướng mắc trong giai đoạn 2014 - 2016.
- Đo lường mức độ hiểu biết pháp luật của cán bộ và người dân xã Sơn Cẩm thông qua bảng hỏi cấu trúc 45 mẫu khảo sát RRA, phân loại nhận thức theo từng hình thức giao dịch (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn).
Về giải pháp và đóng góp:
- Đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục tồn tại: tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các điểm mới của Luật Đất đai năm 2013 đến từng xóm/hộ dân nhằm hạn chế tình trạng giao dịch tự phát, thiếu giá trị pháp lý; công khai minh bạch trình tự thủ tục một cửa; tăng cường năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ, cập nhật hồ sơ địa chính cơ sở.
- Về mặt học thuật và thực tiễn, công trình đóng góp bộ tư liệu thực địa cụ thể về sự chuyển tiếp thi hành Luật Đất đai năm 2013 tại một xã cửa ngõ nông thôn - đô thị của tỉnh Thái Nguyên, làm cơ sở thực chứng phản ánh sự tiếp nhận chính sách đất đai từ cấp cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong phạm vi hành chính của 01 đơn vị cấp xã (xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương), do đó kết quả phản ánh các đặc điểm mang tính đặc thù địa phương, chưa mang tính khái quát đại diện cho toàn bộ địa bàn vùng trung du miền núi phía Bắc.
- Thời gian tiến hành điều tra thực địa tương đối ngắn (từ 09/03/2017 đến 09/05/2017), quy mô mẫu khảo sát sơ cấp đánh giá nhanh RRA còn khiêm tốn (45 phiếu điều tra), chủ yếu cung cấp bức tranh mô tả định tính và tỷ lệ phần trăm phân bố nhận thức cơ bản, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để phân tích sâu các nhân tố định lượng ảnh hưởng đến quyết định chuyển quyền của hộ gia đình.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát liên xã hoặc so sánh trên toàn địa bàn huyện Phú Lương (hoặc so sánh giữa xã chuẩn bị sáp nhập/đô thị hóa với các xã thuần nông vùng cao).
- Tăng cỡ mẫu khảo sát điều tra xã hội học và kéo dài chuỗi số liệu thứ cấp sang các năm sau 2016 để đánh giá tác động dài hạn của các chính sách đền bù giải phóng mặt bằng, biến động thị trường khi tuyến cao tốc Thái Nguyên - Bắc Kạn chính thức đưa vào khai thác toàn diện.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Luật kinh tế và Địa lý kinh tế: Có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tổng hợp số liệu hiện trạng địa chính, cách áp dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) trong điều tra nhận thức cộng đồng, cũng như phương pháp đối chiếu văn bản quy phạm pháp luật với thực tiễn cơ sở.
- Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Tham khảo hệ thống phân loại hồ sơ, quy trình xử lý thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa (Điều 78, 79, 80 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) và các nguyên nhân dẫn đến sai lệch, đình trệ hồ sơ chuyển quyền của người dân tại địa phương.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa chi tiết các bước chuẩn bị hồ sơ chuyển quyền đối với từng loại giao dịch (tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng, thế chấp, xóa thế chấp) và phương pháp phân loại nhóm đất theo đặc điểm nông hóa thổ nhưỡng kết hợp bản đồ địa hình.
Câu hỏi thường gặp
-
Luật Đất đai năm 2013 đã thay đổi số lượng và hình thức chuyển quyền sử dụng đất như thế nào so với Luật Đất đai năm 2003? Theo phân tích của tác giả, Luật Đất đai năm 2003 quy định 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn). Do khái niệm "bảo lãnh" trong thực tế phát sinh nhiều vụ việc lừa đảo tín dụng, Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) đã điều chỉnh hình thức "bảo lãnh bằng QSDĐ" thành "thế chấp bằng QSDĐ có bên thứ ba tham gia", rút gọn hệ thống còn 7 hình thức chuyển quyền chính thức.
-
Theo quy định của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được trích dẫn trong khóa luận, bộ hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại cấp xã cần những giấy tờ gì? Căn cứ Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được tác giả viện dẫn, hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp tại cấp xã bao gồm:
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (02 bản có xác nhận của UBND cấp xã);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai 2013 (bản chính);
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;
- Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất;
- Đơn xin tách thửa, hợp thửa đất có xác nhận của UBND xã (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần thửa đất).
-
Quy mô và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp về nhận thức của người dân tại xã Sơn Cẩm được tiến hành như thế nào? Tác giả đã áp dụng phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (Rapid Rural Appraisal - RRA), triển khai phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi trắc nghiệm nhanh với quy mô 45 phiếu điều tra. Đối tượng điều tra gồm cán bộ quản lý địa chính và người dân trong xã, được chọn ngẫu nhiên phân bổ đồng đều tại các xóm trên địa bàn nhằm đánh giá mức độ am hiểu về quy định chung và 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất.
-
Đặc điểm thổ nhưỡng của xã Sơn Cẩm có tác động ra sao đến cơ cấu cây trồng nông - lâm nghiệp? Toàn xã có 5 loại đất chính với tổng diện tích 1.690,51 ha, trong đó đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp) chiếm tỷ lệ lớn nhất (597,94 ha, tương đương 35,55% DTTN, phân bố ở phía Đông), thích hợp trồng hoa màu, mía, dâu, lạc. Tổng diện tích đất bằng có độ dốc dưới 8° thuận lợi cho sản xuất cây hàng năm và lúa nước là 947,24 ha (chiếm 56,32% DTTN). Diện tích đất đồi có độ dốc từ 8° - 20° thích hợp cho phát triển chè, cây ăn quả và lâm nghiệp chiếm khoảng 650,00 ha (tương đương 38,64% DTTN).
-
Nhóm đất nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của xã Sơn Cẩm và diện tích cụ thể là bao nhiêu? Trong tổng diện tích tự nhiên 1.690,51 ha năm 2016 của xã Sơn Cẩm, nhóm đất nông nghiệp (mã NNP) chiếm tỷ trọng lớn nhất với diện tích 1.059,01 ha, tương đương 62,64% cơ cấu đất đai toàn xã. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 804,75 ha (chiếm 47,60% diện tích tự nhiên, gồm 540,10 ha đất trồng cây hàng năm và 264,20 ha đất trồng cây lâu năm), đất lâm nghiệp rừng sản xuất chiếm 233,30 ha (13,81%) và đất nuôi trồng thủy sản chiếm 20,23 ha (1,20%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Khuyên đã phân tích hệ thống hiện trạng sử dụng đất và đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn chuyển tiếp chính sách 2014 - 2016. Dựa trên số liệu thống kê địa chính năm 2016 kết hợp phương pháp điều tra thực địa RRA với 45 phiếu khảo sát, công trình đã làm rõ đặc điểm tài nguyên đất, quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ chuyển dịch quyền sử dụng đất cấp cơ sở theo Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Các phát hiện về sự biến động của cơ cấu đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp cùng những vướng mắc trong nhận thức pháp lý của người dân là căn cứ thực tiễn để chính quyền địa phương hoàn thiện thủ tục một cửa và nâng cao hiệu quả quản trị nhà nước về đất đai.