ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Như chúng ta đã biết, trong mọi thời đại đất đai luôn là một tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người, là điều kiện để hình thành, tồn tại và phát triển của mọi loài sinh vật trên trái đất. Vì thế người ta xem đất đai như là một tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng. Đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội thì đất đai là tư liệu sản xuất trực tiếp của kinh tế nông lâm - ngư nghiệp, là chỗ đứng chân để phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ, là nhu cầu thiết yếu cho sinh hoạt của con người.
Dưới bất kỳ thời đại nào, một chế độ xã hội nào đất đai luôn là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu của bộ máy Nhà nước. Xã hội ngày càng phát triển hiện thì nhu cầu của con người đối với đất đai ngày càng lớn. Đặc biệt trong điều kiện thực tế ở nước ta hiện nay, sau khi gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO, xu thế hội nhập toàn cầu đang phát huy tối đa sức mạnh của nó làm cho việc phân bổ đất đai vào các mục đích sử dụng khác nhau ngày càng trở nên khó khăn, các quan hệ đất đai ngày càng thay đổi phức tạp và luôn biến động gây áp lực lớn cho quỹ đất quốc gia cũng như công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Thực tế đó đã đặt ra yêu cầu đối với việc sử dụng và quản lý đất càng phải tốt hơn, tiết kiệm và hiệu quả hơn.
Chuyển quyền sử dụng đất là một hoạt động diễn ra thường xuyên từ xưa đến nay và tồn taih dưới nhiều hình thức đa dạng. Tuy nhiên, chỉ đến Luật đát đai năm 1993, chuyển quyền sử dụng đất mới được quy định một các có hệ thống. Tiếp đó là Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 tiếp tục hoàn thiện về quy định của các hình thức chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. h 2 Cùng với sự phát triển tốc độ đô thị hoá của cả nước nói chung và, tốc độ đô thị hoá của tỉnh Thái Nguyên nói riêng cũng diễn ra khá mạnh trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017, đặc biệt là địa bàn các phường đang có tốc độ đô thị hóa cao như phường Quang Vinh.
Với quá trình đô thị hoá nhanh chóng như vậy khiến cho mục đích sử dụng của đất đai biểu lộ rõ nét trong các khu vực kinh tế-xã hội, cùng với sự tăng dân số nhanh đã làm cho mối quan hệ giữa người và đất ngày càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng đã dẫn đến huỷ hoại mội trường đất, một số công năng nào đó của đất đai bị yếu đi, vấn đề sử dụng đất đai càng trở nên quan trọng trên địa bàn, nhiều khu chung cư mới được quy hoạch, đặc biệt là khu chung cư TBCO được xây dựng với diện tích lớn dẫn tới việc chuyển quyền sử dụng đất diễn ra khá sôi động và phức tạp. Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Ths. Hà Đình Nghiêm, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017”. Mục đích nghiên cứu của đề tài Đánh giá được thực trạng việc chuyển quyền sử dụng đất, từ đó tìm ra những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp cho công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn phường Quang Vinh.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Đánh giá được thực trạng việc chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quang Vinh giai đoạn 2015 đến năm 2017. - Phân tích những thuận lợi, khó khăn còn tồn tại trong công tác thực hiện chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn. - Đề xuất giải pháp trong công tác chuyển quyền sử dụng đất để giúp công tác quản lý được tốt hơn. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu * Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: - Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học vào nghiên cứu, đánh giá.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này. - Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm hiểu tài liệu của sinh viên. - Bổ sung tài liệu phục vụ cho quá trình học tập và nghiệp vụ sau này. * Ý nghĩa trong thực tiễn: - Đánh giá được công tác chuyển QSDĐ đang được thực hiện trên địa bàn phường Quang Vinh, từ đó xác định đƣợc những vẫn đề còn tồn tại để đưa ra các giải pháp thực hiện phù hợp với yêu cầu quản lý Nhà Nước về đất đai.
- Góp phần giải quyết những vấn đề xấu nảy sinh trong quá trình giao dịch đất đai. Giúp người dân nhận thức sâu sắc hơn về công tác quản lý tình hình chuyển QSDĐ theo đúng trình tự qui định. - Giúp bản thân hiểu rõ tầm quan trọng công tác quản lý chuyển QSDĐ và việc vận dụng chính sách pháp luật một cách đúng đắn trong lĩnh vực này. - Tạo một môi trường lành mạnh trong thị trường đất đai, là cơ sở cho phát triển kinh tế - xã hội của địa bàn phường Quang Vinh.
h 4 Phần 2 TỔNG QUAN 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở pháp lý của đề tài - Hiến pháp 1992. - Luật đất đai 2003.
- Bộ luật dân sự 2005. - Luật đất đai 2013 - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013 - Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày15 tháng 05 năm 2014 của Chính Phủ quy định về giá đất. - Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính Phủ quy định về thu tiền sử dụng đất. - Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính Phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định chi tiết một số điều của nghị định số 43/2014/NĐ- CP và nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính Phủ. - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về hồ sơ địa chính. - Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số điều của nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng h 5 05 năm 2014 của Chính Phủ về thu tiền sử sụng đất.
- Quyết định số 09/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng chính phủ V/v Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước địa phương. - Quyết định 140/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Ban hành mức thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp QSDĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. - Quyết định số 141/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành mức thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh. - Quyết định số 09/2015/Qđ - TTg ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Thủ tướng về ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một của liên thông tại cơ quan hành chính Nhà Nước ở địa phương.
- Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày17 tháng 09 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trên địa bàn tỉnh thái nguyên. - Quyết định số 1140/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về công bố thủ tục hành chính mới, bị bãi bỏ về lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trƣờng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. - Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 2 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. - Quyết định số 2782/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về Phê duyệt Đề án tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông giữa cấp xã với cấp huyện h 6 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Cơ sở lý luận của đề tài Việc chuyển QSDĐ là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật đất đai. Trong luật đất đai 1987 thì các hình thức chuyển QSDĐ hầu như bị cấm đoán. Chỉ quy định cho phép chuyển đổi đối với đất nông nghiệp. Nhưng thực tế các quyền này vẫn diễn ra rất sôi động và trốn tránh sự quản lý của Nhà Nước.
Đến Luật Đất đai 1993,một điểm nhấn của luật đó là “ Nhà Nước đã thừa nhận QSDĐ có giá trị và coi nó là một hàng hóa đặc biệt, cho phép người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, thế chấp và thừa kế QSDĐ”. Chính vì vậy đã tạo một bước ngoặt mới trong quản lý về công tác chuyển QSDĐ đang diễn ra. Với sự phát triển của nền kinh tế theo đà tăng trưởng đòi hỏi có những quy định về đất đai phù hợp hơn đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ thì luật đất đai 2003 đã được ban hành trong đó có quy định mở rộng thêm hình thức cho tặng QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ. Mới đây nhất là luật đất đai 2013 kèm theo hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành luật với nhiều điểm đổi mới .Theo luật đất đai 2013 thì chuyển QSDĐ gồm có các hình thức sau: Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn QSDĐ.