Đánh Giá Công Tác Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Tại Huyện Nam Đàn, Tỉnh Nghệ An Giai Đoạn 2012-2016

Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Nam Đàn, Nghệ An giai đoạn 2012-2016, phân tích hiệu quả và đề xuất giải pháp.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Chuyển quyền sử dụng đất

Chuyển quyền sử dụng đất là một nội dung quan trọng trong quản lý đất đai, được quy định rõ trong Luật Đất đai 2013. Các hình thức chuyển quyền bao gồm chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, và góp vốn. Việc này không chỉ giúp người dân thực hiện các quyền liên quan đến đất đai mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Huyện Nam Đàn, Nghệ An đã chứng kiến sự biến động lớn về đất đai trong giai đoạn 2012-2016, đặc biệt là do quá trình đô thị hóa. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực hiện đầy đủ các thủ tục chuyển quyền theo quy định pháp luật.

1.1. Các hình thức chuyển quyền

Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất được áp dụng tại huyện Nam Đàn bao gồm chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, và góp vốn. Mỗi hình thức có những quy định cụ thể về thủ tụcđiều kiện thực hiện. Ví dụ, chuyển nhượng yêu cầu người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp. Thừa kếtặng cho thường liên quan đến các mối quan hệ gia đình, trong khi thế chấpgóp vốn phục vụ mục đích kinh tế.

1.2. Thực trạng chuyển quyền

Trong giai đoạn 2012-2016, huyện Nam Đàn đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất, đặc biệt là chuyển nhượngcho thuê. Tuy nhiên, nhiều giao dịch không được thực hiện đúng thủ tục pháp lý, dẫn đến tình trạng quản lý đất đai thiếu chặt chẽ. Nguyên nhân chính là do sự thiếu hiểu biết của người dân về các quy định pháp luật và sự phức tạp trong thủ tục hành chính.

II. Quản lý đất đai tại huyện Nam Đàn

Quản lý đất đai tại huyện Nam Đàn trong giai đoạn 2012-2016 đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng cũng bộc lộ nhiều hạn chế. Công tác quy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo hướng phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu đô thị hóa. Tuy nhiên, việc thực hiện các chính sách đất đai vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt là trong việc kiểm soát các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất. Cần có các giải pháp cải thiện để nâng cao hiệu quả quản lý.

2.1. Quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất tại huyện Nam Đàn được thực hiện dựa trên các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Trong giai đoạn 2012-2016, quy hoạch tập trung vào việc phân bổ đất cho các khu dân cư, khu công nghiệp và nông nghiệp. Tuy nhiên, việc thực hiện quy hoạch còn gặp nhiều khó khăn do thiếu nguồn lực và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng.

2.2. Hiệu quả quản lý

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong quản lý đất đai, huyện Nam Đàn vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như tranh chấp đất đai, vi phạm quy hoạch, và thiếu minh bạch trong thủ tục hành chính đã ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý. Cần có các giải pháp cải thiện như tăng cường đào tạo cán bộ, nâng cao nhận thức của người dân, và cải cách thủ tục hành chính.

III. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất

Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Nam Đàn trong giai đoạn 2012-2016 cho thấy những kết quả đáng ghi nhận, nhưng cũng bộc lộ nhiều hạn chế. Các báo cáo đánh giá chỉ ra rằng, mặc dù số lượng giao dịch chuyển quyền tăng đáng kể, nhưng nhiều giao dịch không tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cải thiện hiệu quả quản lý và nâng cao nhận thức của người dân.

3.1. Kết quả thực hiện

Trong giai đoạn 2012-2016, huyện Nam Đàn đã thực hiện thành công nhiều giao dịch chuyển quyền sử dụng đất, đặc biệt là chuyển nhượngcho thuê. Các giao dịch này đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều giao dịch không được thực hiện đúng thủ tục pháp lý, dẫn đến tình trạng quản lý đất đai thiếu chặt chẽ.

3.2. Giải pháp cải thiện

Để nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tuân thủ đúng quy định pháp luật, cần thực hiện các giải pháp cải thiện như tăng cường đào tạo cán bộ, nâng cao nhận thức của người dân, và cải cách thủ tục hành chính. Ngoài ra, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quản lý đất đai.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Cơ sở lý luận Việc chuyển QSDĐ là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật đất đai. Trong quá trình sử dụng đất đai từ trước tới nay luôn luôn có sự biến động do chuyển QSDĐ.

Mặc dù, trong Luật Đất đai 1987 Nhà nước chỉ qui định một phạm vi hạn hẹp trong việc chuyển QSDĐ như chỉ qui định cho phép chuyển quyền sử dụng đối với đất nông nghiệp, còn khả năng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế các loại đất khác hầu như bị cấm đoán; nhưng thực tế các quyền này diễn ra rất sôi động và trốn tránh sự kiểm soát của Nhà nước. Đến Luật Đất đai 1993, Nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất đai rất toàn diện. Nhà nước đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và coi nó là một loại hàng hoá đặc biệt, cho phép người sử dụng được quyền chuyển quyền khá rộng rãi theo qui định của pháp luật dưới các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế QSDĐ. Các quyền này được nêu tại Điều 73 Luật Đất đai 1993.

Sau 10 năm thực hiện đã thu được nhiều kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào công tác quản lý đất đai của nhà nước trong thời kì đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển. Song, trong quá trình thực hiện Luật đất đai năm 1993 cũng còn bộc lộ nhiều điểm còn chưa phù hợp với sự đổi mới và phát triển của đất nước trong thời kì Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa. Để khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các quan hệ về đất đai, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI thông qua Luật đất đai 2003. Tại Luật Đất đai 2003, Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được chuyển QSDĐ của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993 nhưng cụ thể hoá hơn về các quyền chuyển quyền và bổ sung thêm việc chuyển quyền dưới hình thức cho tặng QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ (Điều 106 Luật Đất đai 2003)[20] và thủ tục cũng như nhiều vấn đề khác liên quan.

Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất nông nghiệp mà còn đối với mọi loại đất. 5 Đến luật đất đai năm 2013, Nhà nước đã quy định rất rõ nét và cụ thể, hơn về những điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất như: chuyển đổi, chuyển nhượng,.(Điều 188; 189; 190; 191; 192 Luật Đất đai 2013)[21] nhằm kiểm soát chặt chẽ hơn việc thực hiện của người sử dụng đất trong đó có bốn điều kiện cơ bản nhất để chuyển quyền sử dụng đất là [21]: - Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp người nhận chuyển quyền có yếu tố người nước ngoài; - Đất không có tranh chấp; - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thị hành án; - Trong thời hạn sử dụng đất; 1. Các văn bản của Nhà nước - Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005. - Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003.

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013. - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành luật đất đai 2003. - Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. - Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. - Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. - Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; 6 - Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP. - Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP.

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. - Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư số 16/2011/TT- BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013. - Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất. - Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất. - Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

- Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính Phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về hồ sơ địa chính. Các văn bản của UBND tỉnh Nghệ An - Quyết định số 146/2007/QĐ-UBND ngày 19/12/2007 của UBND tỉnh Nghệ An quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ở.

- Quyết định 10/2013/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 của UBND tỉnh Nghệ An quy định về việc cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. - Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 2/7/2013 của UBND tỉnh Nghệ An quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán và hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán trên địa bàn tỉnh Nghệ An. - Quyết định số 46/2013/QĐ-UBND ngày 21/08/2013 của UBND tỉnh Nghệ An quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân được giao đất không đúng thẩm quyền để làm nhà ở trước ngày 01/7/2004 trên địa bàn tỉnh Nghệ An. - Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 19/08/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

- Quyết định số 54/QĐ-UBND ngày 08/09/2014 của UBND tỉnh Nghệ An quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. - Quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh Nghệ quy định về việc giao đất ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An. - Quyết định số 79/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh Nghệ An quy định về việc cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 8 cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An. - Quyết định số 80/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh Nghệ An quy định về việc thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

- Quyết định số 81/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh Nghệ An quy định về trình tự, thủ tục rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức trong nước đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. - Quyết định 108/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An quy định về bảng giá đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Cơ sở thực tiễn Nhìn nhận một cách khách quan từ lịch sử của loài người cho đến nay, đất đai đã trở thành một thứ không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người. Bắt đầu khi loài người xuất hiện đất đai là nơi con người làm nhà để ở, là đất để trồng rau, nuôi trồng.

Còn ngày nay, đất đai là một loại tài nguyên được con người khai thác sử dụng để phát triển KT-XH. Việt Nam cũng đang dần đổi mới với xu thế hiện đại hoá đất nước. Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi động vì vậy nhu cầu chuyển QSDĐ của người sử dụng cũng như công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng cũng như của toàn xã hội. Huyện Nam Đàn có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng của tỉnh cũng như cả nước, là nơi dân cư đông đúc, nền kinh tế phát triển tương đối so với các huyện khác trong toàn tỉnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Nam Đàn, Nghệ An giai đoạn 2012-2016" cung cấp cái nhìn toàn diện về quá trình chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương này, bao gồm các chính sách, thực trạng và kết quả đạt được. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và những người quan tâm đến lĩnh vực đất đai, giúp họ hiểu rõ hơn về cơ chế và hiệu quả của công tác này trong thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về thu tiền sử dụng đất tiền thuế đất và thực tiễn áp dụng tại huyện yên châu tỉnh sơn la, nghiên cứu này đi sâu vào các quy định pháp lý và thực tiễn áp dụng trong lĩnh vực thu tiền sử dụng đất. Ngoài ra, Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn phường trung văn quận nam từ liêm hà nội cung cấp góc nhìn về quản lý tài chính công, một yếu tố quan trọng liên quan đến quản lý đất đai. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế tăng cường quản lý của ngân hàng nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh hưng yên mang đến những phân tích về quản lý tài chính và tín dụng, một khía cạnh không thể bỏ qua khi nghiên cứu về đất đai và phát triển kinh tế địa phương.