Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt của ngành nông - lâm nghiệp và là địa bàn phân bố các khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) là chứng thư pháp lý cao nhất xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Chứng thư này là căn cứ để người sử dụng đất yên tâm đầu tư sản xuất, thực hiện các quyền hợp pháp (chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, tặng cho, cho thuê), đồng thời là công cụ để cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát biến động, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
Tại xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn, quá trình phát triển kinh tế và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng làm nảy sinh nhiều biến động về đất đai và các giao dịch bất động sản. Tuy nhiên, công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn còn tồn tại nhiều hồ sơ tồn đọng, việc đo đạc địa chính qua các thời kỳ có sai lệch, dẫn tới tình trạng khiếu nại và khó khăn trong quản lý. Trước thực tiễn đó, tác giả Lương Thị Hảo thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2015.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Mai Pha giai đoạn 2013 - 2015.
- Tìm hiểu, xác định các mặt thuận lợi và khó khăn làm hạn chế tiến trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục các khó khăn và đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Mai Pha.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Mai Pha; các đối tượng sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức); hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản dưới luật liên quan đến công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn (gồm 14 thôn: Rọ Phải, Khòn Khuyên, Khòn Phổ, Co Măn, Mai Thành, Bình Cằm, Khòn Pát, Pò Đứa, Pò Mỏ, Tân Lập, Trung Cấp, Phai Duốc, Nà Chuông I, Nà Chuông II).
- Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá tập trung trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015. Thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu, điều tra và thu thập số liệu tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn và UBND xã Mai Pha kéo dài từ ngày 30/11/2015 đến ngày 16/4/2016 (thời gian thực tập tốt nghiệp từ 20/01/2016 đến 20/5/2016).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý luận quản lý đất đai dựa trên bản chất của quản lý thửa đất, bao gồm ba nội dung cốt lõi: quản lý diện tích và ranh giới thửa đất; quản lý mục đích sử dụng đất; quản lý chủ sử dụng đất. Công tác cấp giấy chứng nhận được phân tích dưới ba góc độ tác động: đối với Nhà nước (giải quyết tồn đọng lịch sử, phục vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng hồ sơ địa chính), đối với người sử dụng đất (bảo hộ quyền tài sản, tạo điều kiện giao dịch hợp pháp) và đối với xã hội (minh bạch thị trường bất động sản, hỗ trợ tín dụng và phòng chống tham nhũng đất đai).
Khung pháp lý được tác giả trích dẫn và áp dụng bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và hướng dẫn chuyên ngành:
- Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
- Luật Đất đai năm 2013 (thông qua ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014);
- Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về khắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai;
- Các Nghị định của Chính phủ thi hành Luật Đất đai 2013: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (quy định về thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất), Nghị định số 102/2014/NĐ-CP (quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai);
- Các văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính), Thông tư số 48/2014/TT-BTNMT (quy định kỹ thuật xác định địa giới hành chính), Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT, Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/01/1995 của Tổng cục Địa chính, Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ qua các bước:
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra, phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với 50 hộ gia đình (người sử dụng đất) và 5 cán bộ lãnh đạo cơ quan, ban ngành chuyên môn trên địa bàn xã Mai Pha.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê, tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất năm 2015, sổ mục kê, bản đồ địa chính đo đạc năm 2008 và hồ sơ lưu trữ cấp GCNQSD đất các năm 2013, 2014, 2015 tại UBND xã Mai Pha và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để phân loại, tổng hợp số liệu diện tích, số lượng giấy chứng nhận và tính toán tỷ lệ phần trăm theo từng thôn, từng năm và từng nhóm đối tượng.
- Phương pháp so sánh và phân tích: So sánh các chỉ tiêu cấp giấy chứng nhận giữa các năm (2013, 2014, 2015) và giữa 14 thôn để đánh giá xu hướng biến động, làm rõ nguyên nhân tăng giảm tiến độ.
- Phương pháp đánh giá thông qua ý kiến chuyên gia: Tổng hợp đánh giá của cán bộ địa chính xã, cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai và ý nghĩa pháp lý của GCNQSD đất trong việc bảo đảm quyền lợi người sử dụng đất và kiểm soát tài nguyên. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, ba mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hoàn thiện chuyên môn quản lý đất đai và hỗ trợ địa phương giải quyết vướng mắc thực tế.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết cơ sở lý luận về quản lý đất đai đối với Nhà nước, người sử dụng đất và toàn xã hội; hệ thống hóa cơ sở pháp lý và các quy định chuyên môn theo Luật Đất đai 2013:
- Khái niệm, nguyên tắc cấp giấy chứng nhận theo Điều 98 (cấp theo từng thửa, cấp đổi khi có biến động hoặc đo đạc lại, ghi tên cả vợ và chồng);
- Thẩm quyền cấp giấy theo Điều 105 (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư);
- Điều kiện cấp giấy theo Điều 99, Điều 100, Điều 101, Điều 102;
- Phân định chức năng nhiệm vụ 4 cấp hành chính (Trung ương, Tỉnh, Huyện, Xã) và quy trình 5 bước cấp giấy cho hộ gia đình, cá nhân (Nộp hồ sơ tại xã -> Thẩm tra xác nhận nguồn gốc và niêm yết công khai tại UBND cấp xã -> Kiểm tra, trích lục, chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất -> Thực hiện nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế và Kho bạc -> Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình UBND cấp huyện ký cấp giấy).
Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp tình hình cấp giấy trên phạm vi toàn quốc và tỉnh Lạng Sơn:
- Cả nước: Đất sản xuất nông nghiệp cấp 7.913 ha (đạt 85,66% diện tích cần cấp, 14.824 giấy); đất lâm nghiệp cấp 8.752 ha (đạt 70%); đất ở nông thôn cấp 430.732 ha (đạt 82%); đất ở đô thị cấp 75.116 ha (đạt 71%).
- Tỉnh Lạng Sơn: Toàn tỉnh gồm 10 huyện và 1 thành phố; lũy kế đến hết năm 2015 đã cấp 656.185 giấy với diện tích 621.860 ha (trong đó tổ chức: 4.743 giấy, diện tích 48.009 ha; hộ gia đình: 651.442 giấy, diện tích 573.851 ha). Tỉnh hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tại 220/226 xã, phường, thị trấn với khối lượng 797.866 ha; diện tích cần cấp lần đầu còn lại gồm khoảng 16.000 ha đất sản xuất nông nghiệp, 989 ha đất thủy sản, 94 ha đất nông nghiệp khác, 4.919 ha đất chuyên dùng, 30 ha đất tôn giáo tín ngưỡng và 83 ha đất phi nông nghiệp khác.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả xác định đối tượng là công tác cấp GCNQSD đất tại xã Mai Pha, các đối tượng sử dụng đất và hệ thống văn bản pháp lý; phạm vi không gian là xã Mai Pha; thời gian nghiên cứu từ ngày 30/11/2015 đến ngày 16/4/2016. Nội dung nghiên cứu gồm 5 vấn đề:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Mai Pha;
- Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất năm 2015;
- Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2013 - 2015 theo thời gian, đối tượng và loại đất;
- Đánh giá sự hiểu biết của người dân và cán bộ về công tác cấp giấy;
- Xác định thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp thực hiện.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp thu thập số liệu thứ cấp, điều tra sơ cấp (50 hộ dân, 5 cán bộ), xử lý số liệu trên phần mềm Excel, phương pháp so sánh số liệu qua các năm và phương pháp đánh giá chuyên môn.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực tế tại xã Mai Pha:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã Mai Pha nằm ở cửa ngõ phía Nam thành phố Lạng Sơn, địa hình bồn địa máng trũng (độ cao trung bình 255m, đồi bao quanh cao trung bình 350m), diện tích đất tự nhiên 1.358,0 ha. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 21,1°C, lượng mưa bình quân 1.350 mm/năm (mùa mưa chiếm 76%), độ ẩm trung bình 82%. Dân số toàn xã là 6.867 nhân khẩu với 1.652 hộ, phân bố tại 14 thôn; thành phần dân tộc gồm Tày (57,38%), Nùng (23,62%), Kinh (19%). Lực lượng trong độ tuổi lao động có 3.877 người (chiếm 56,40% dân số). Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm nghiệp chiếm 39,1%, Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp chiếm 32,59%, Thương mại - dịch vụ chiếm 28,31%.
| Nhóm tuổi |
Số người |
Tỷ lệ (%) |
| Dưới 16 tuổi |
1.653 |
24,07 |
| Từ 16 đến 60 tuổi |
3.877 |
56,40 |
| Trên 60 tuổi |
1.517 |
22,09 |
| Tổng số |
6.867 |
100,00 |
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2015: Tổng diện tích tự nhiên là 1.358,0 ha, phân bổ thành ba nhóm đất:
| TT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
1.016,30 |
74,83 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp (cây hàng năm) |
SXN/CHN |
328,60 |
24,19 |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
152,60 |
11,23 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
176,10 |
12,96 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất 511,00 ha) |
LNP/RSX |
675,00 |
49,70 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
12,60 |
0,92 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
321,20 |
23,65 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
92,00 |
6,77 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
130,70 |
9,62 |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
2,40 |
0,17 |
| - |
Đất quốc phòng |
CQP |
2,20 |
0,16 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
8,00 |
0,59 |
| - |
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
25,00 |
1,84 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
93,00 |
6,82 |
| 2.3 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
1,00 |
0,07 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
8,60 |
0,63 |
| 2.5 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
88,90 |
6,50 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng (đất bằng chưa sử dụng) |
CSD/BCS |
20,60 |
1,52 |
| - |
Tổng diện tích tự nhiên |
- |
1.358,00 |
100,00 |
- Tình hình quản lý nhà nước về đất đai: Xã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; xác lập mốc địa giới hành chính cho 14 thôn (hồ sơ lập 3 bộ lưu tại xã, huyện và Sở Nội vụ); hoàn thành kiểm kê đất đai năm 2015 theo Chỉ thị số 28/CT-TTg trên cả 14 thôn. Từ 01/7/2013 đến 01/7/2015, diện tích thu hồi đất là 954.235 m², giao đất là 490.350,5 m². Trong tiếp nhận và xử lý khiếu nại, xã tiếp nhận 122 đơn thư (61 đơn khiếu nại, 23 đơn tố cáo, 25 đơn tranh chấp đất đai, 13 đơn khác); trong đó có 76 đơn thuộc thẩm quyền xã (đã giải quyết 51 đơn, đang giải quyết 25 đơn), chuyển UBND thành phố giải quyết 46 đơn không thuộc thẩm quyền. Nguyên nhân đơn thư chủ yếu liên quan tới công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
- Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2013 - 2015:
| STT |
Năm |
Số GCN đã cấp |
Diện tích cần cấp (ha) |
Diện tích đã cấp (ha) |
Tỷ lệ đạt (%) |
| 1 |
2013 |
108 |
8,53 |
4,29 |
50,20 |
| 2 |
2014 |
139 |
14,26 |
8,67 |
60,80 |
| 3 |
2015 |
47 |
5,24 |
2,89 |
55,10 |
| - |
Tổng cộng |
294 |
28,03 |
15,85 |
56,50 |
- Kết quả cấp giấy theo đối tượng sử dụng:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân: Lũy kế 3 năm có 554 lượt hộ nộp đơn đăng ký (năm 2013: 209 hộ; năm 2014: 256 hộ; năm 2015: 89 hộ), đã cấp được 290 giấy với tổng diện tích 14,68 ha, đạt tỷ lệ 55,4% so với diện tích cần cấp. Năm 2014 đạt cao nhất với 137 giấy (7,91 ha); năm 2013 cấp 106 giấy (3,88 ha); năm 2015 cấp 47 giấy (2,89 ha).
- Đối với tổ chức: Đã xét cấp cho 5 đơn vị tổ chức với tổng diện tích cần cấp là 1,588 ha, kết quả đã cấp được cho 4 tổ chức với diện tích 1,168 ha:
| STT |
Tên tổ chức |
Diện tích cần cấp (ha) |
Diện tích đã cấp (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
UBND xã Mai Pha |
0,085 |
0,085 |
100,00 |
| 2 |
Liên hiệp hợp tác xã Mai Pha |
0,240 |
0,240 |
100,00 |
| 3 |
Viện kiểm sát nhân dân TP Lạng Sơn |
0,675 |
0,675 |
100,00 |
| 4 |
Trường Mầm non Mai Pha |
0,168 |
0,168 |
100,00 |
| 5 |
Chi nhánh Viettel tỉnh Lạng Sơn |
0,420 |
0 |
0 |
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng kết công tác cấp giấy chứng nhận tại xã Mai Pha giai đoạn 2013 - 2015 đạt kết quả bước đầu với 294 giấy được cấp, tương ứng 15,85 ha (đạt 56,50% diện tích cần cấp). Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục khó khăn: đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách pháp luật đất đai cho người dân; tăng cường đào tạo nâng cao chuyên môn cho cán bộ địa chính; giải quyết dứt điểm các vướng mắc đo đạc sai lệch hồ sơ cũ năm 1999 và đẩy nhanh cấp giấy đồng loạt trên toàn xã.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ số thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Mai Pha:
- Kết quả cấp giấy theo thời gian: Tổng số GCNQSD đất cấp được trong cả giai đoạn 2013 - 2015 là 294 giấy với tổng diện tích 15,85 ha trên tổng số 28,03 ha diện tích cần cấp, đạt tỷ lệ chung 56,50%. Tiến độ thực hiện có sự biến động lớn giữa các năm: năm 2014 đạt kết quả cao nhất với 139 giấy (8,67 ha, đạt tỷ lệ 60,80%); năm 2013 cấp được 108 giấy (4,29 ha, đạt tỷ lệ 50,20%); năm 2015 giảm xuống chỉ còn 47 giấy (2,89 ha, đạt tỷ lệ 55,10%).
- Kết quả phân theo địa bàn thôn: Sự phân bố kết quả cấp giấy giữa 14 thôn không đồng đều. Năm 2013, thôn Trung Cấp có số lượng cấp cao nhất (30 giấy, diện tích 1,58 ha), trong khi thôn Pò Đứa thấp nhất (1 giấy, 0,01 ha). Năm 2014, thôn Nà Chuông I đạt diện tích cấp lớn nhất (2,19 ha với 14 giấy), thôn Khòn Khuyên cấp nhiều giấy nhất (38 giấy, 1,26 ha), thôn Phai Duốc thấp nhất (1 giấy, 0,02 ha). Năm 2015, thôn Khòn Phổ dẫn đầu (13 giấy, 0,60 ha), trong khi các thôn Mai Thành, Pò Mỏ, Tân Lập, Phai Duốc chỉ cấp được 1 giấy.
- Kết quả phân theo chủ thể:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân: Cấp được 290 giấy chứng nhận với diện tích 14,68 ha, đạt tỷ lệ 55,4% so với nhu cầu cần cấp.
- Đối với tổ chức: Đạt tỷ lệ cấp 4/5 tổ chức (UBND xã Mai Pha, Liên hiệp Hợp tác xã Mai Pha, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lạng Sơn, Trường Mầm non Mai Pha), đạt diện tích 1,168 ha; còn 1 tổ chức (Chi nhánh Viettel tỉnh Lạng Sơn diện tích 0,42 ha) chưa được cấp.
- Giải pháp tác giả đề xuất:
- Tăng cường phổ biến, tuyên truyền Luật Đất đai 2013 và các nghị định hướng dẫn (Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 45/2014/NĐ-CP) tới người dân nhằm nâng cao hiểu biết pháp luật, giảm thiểu khiếu nại, tranh chấp đất đai.
- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp xã nhằm xử lý nhanh chóng quy trình thẩm định hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông.
- Xử lý triệt để các sai lệch giữa bản đồ địa chính đo đạc năm 2008 và hồ sơ kê khai năm 1999, giải quyết vướng mắc về ranh giới và nguồn gốc sử dụng đất nông nghiệp, đất ở chưa có giấy tờ hợp lệ.
- Phối hợp với cơ quan thuế và Kho bạc hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và ghi nợ tiền sử dụng đất cho các hộ dân có hoàn cảnh khó khăn.
- Đóng góp của đề tài: Tác giả đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở dữ liệu địa chính, hiện trạng đất đai năm 2015 và số liệu cấp GCNQSD đất chi tiết của từng thôn thuộc xã Mai Pha. Nghiên cứu chỉ ra các nguyên nhân khiến số lượng đơn thư khiếu nại đất đai tại địa phương ở mức cao (122 đơn thư), đồng thời cung cấp số liệu thực chứng phục vụ kế hoạch triển khai cấp giấy chứng nhận đồng loạt tại xã Mai Pha trong giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế nghiên cứu:
- Khóa luận chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Mai Pha) trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2015, chưa đối chiếu so sánh sâu với các xã, phường khác trên địa bàn thành phố Lạng Sơn.
- Việc xử lý số liệu cấp giấy chứng nhận cho các loại đất nông nghiệp và đất ở nông thôn phụ thuộc vào hồ sơ địa chính đo đạc năm 2008 và số liệu kê khai năm 1999 vốn còn nhiều sai lệch về ranh giới và biến động chia tách thửa đất chưa được cập nhật đầy đủ.
- Dữ liệu điều tra xã hội học dừng lại ở quy mô mẫu khảo sát 50 hộ gia đình và 5 cán bộ cơ quan.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả triển khai công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt trên toàn bộ 14 thôn của xã Mai Pha sau khi áp dụng đầy đủ quy định mới của Luật Đất đai 2013.
- Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả giải quyết các tồn đọng về nghĩa vụ tài chính và tranh chấp đất đai phát sinh trong bồi thường, giải phóng mặt bằng khi tốc độ đô thị hóa tại thành phố Lạng Sơn tiếp tục gia tăng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Địa chính và Quản lý Tài nguyên: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm quản lý đất đai cấp cơ sở; cách lập các bảng biểu thống kê hiện trạng sử dụng đất (mã NNP, PNN, CSD) theo quy chuẩn và phương pháp điều tra, phân tích số liệu đăng ký đất đai.
- Cán bộ quản lý địa chính cấp xã, phường và Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện: Tài liệu cung cấp bức tranh số liệu cụ thể về hiện trạng sử dụng đất, quy trình luân chuyển hồ sơ cấp giấy chứng nhận 5 bước và các căn cứ pháp lý để xử lý tồn đọng hồ sơ theo Luật Đất đai 2013 và các Nghị định hướng dẫn.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất năm 2015 (Bảng 4.2), hệ thống bảng số liệu chi tiết kết quả cấp GCNQSD đất qua các năm 2013, 2014, 2015 trên địa bàn 14 thôn (Bảng 4.3 đến 4.7) và quy trình xử lý hồ sơ hành chính được hệ thống hóa rõ ràng trong chương 2 và chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Mai Pha giai đoạn 2013 - 2015 đạt được tỷ lệ bao nhiêu so với diện tích cần cấp?
Trong giai đoạn 2013 - 2015, xã Mai Pha đã cấp được tổng cộng 294 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tổng diện tích là 15,85 ha trên tổng số 28,03 ha diện tích cần cấp, đạt tỷ lệ chung là 56,50%. Năm có diện tích cấp cao nhất là năm 2014 với 8,67 ha (139 giấy, đạt 60,80%), năm 2013 cấp được 4,29 ha (108 giấy, đạt 50,20%) và năm 2015 cấp được 2,89 ha (47 giấy, đạt 55,10%).
2. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trên địa bàn xã Mai Pha diễn ra như thế nào?
UBND xã Mai Pha đã rà soát và xét duyệt cấp giấy cho 5 tổ chức với tổng diện tích cần cấp là 1,588 ha. Kết quả đã hoàn thành cấp giấy chứng nhận cho 4 tổ chức đạt tỷ lệ 100% diện tích gồm: UBND xã Mai Pha (0,085 ha), Liên hiệp Hợp tác xã Mai Pha (0,24 ha), Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lạng Sơn (0,675 ha), Trường Mầm non Mai Pha (0,168 ha). Riêng Chi nhánh Viettel tỉnh Lạng Sơn (diện tích cần cấp 0,42 ha) chưa được cấp giấy chứng nhận (tỷ lệ 0%).
3. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của xã Mai Pha được phân bổ ra sao giữa các nhóm đất?
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2015 của xã Mai Pha, tổng diện tích tự nhiên là 1.358,0 ha:
- Đất nông nghiệp (mã NNP) có diện tích 1.016,30 ha, chiếm 74,83% tổng diện tích (gồm đất sản xuất nông nghiệp 328,60 ha; đất lâm nghiệp 675,00 ha; đất nuôi trồng thủy sản 12,60 ha).
- Đất phi nông nghiệp (mã PNN) có diện tích 321,20 ha, chiếm 23,65% tổng diện tích (gồm đất ở nông thôn 92,00 ha; đất chuyên dùng 130,70 ha; đất nghĩa trang 8,60 ha; đất sông ngòi mặt nước 88,90 ha; đất tôn giáo 1,00 ha).
- Đất chưa sử dụng (mã CSD) còn lại 20,60 ha, chiếm 1,52% diện tích tự nhiên (toàn bộ là đất bằng chưa sử dụng).
4. Tình hình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai tại xã Mai Pha trong giai đoạn nghiên cứu có số liệu cụ thể như thế nào?
UBND xã Mai Pha đã tiếp nhận tổng cộng 122 đơn thư, gồm 61 đơn khiếu nại, 23 đơn tố cáo, 25 đơn tranh chấp quyền sử dụng đất và 13 đơn khác. Trong số này, có 76 đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của xã (đã giải quyết xong 51 đơn, đang tiếp tục giải quyết 25 đơn); 46 đơn không thuộc thẩm quyền đã được lập thủ tục chuyển lên cấp thành phố giải quyết. Đơn thư phát sinh chủ yếu liên quan đến công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng.
5. Thôn nào tại xã Mai Pha có số lượng giấy chứng nhận và diện tích được cấp cao nhất qua các năm?
Số lượng cấp biến động theo từng năm giữa các thôn: năm 2013, thôn Trung Cấp được cấp nhiều nhất với 30 giấy (diện tích 1,58 ha); năm 2014, thôn Nà Chuông I đạt diện tích cấp lớn nhất với 2,19 ha (14 giấy) và thôn Khòn Khuyên có số lượng giấy cấp lớn nhất (38 giấy, diện tích 1,26 ha); năm 2015, thôn Khòn Phổ dẫn đầu toàn xã với 13 giấy (diện tích 0,60 ha).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Hảo đã phản ánh trung thực và chi tiết thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2015 với 294 giấy được cấp, đạt tỷ lệ 56,50% diện tích cần cấp. Đề tài làm rõ những bất cập trong quản lý địa chính tại địa phương như hồ sơ đo đạc lịch sử sai lệch, áp lực đô thị hóa và phát sinh khiếu nại bồi thường giải phóng mặt bằng với 122 đơn thư tiếp nhận. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thẩm quyền cấp xã và hệ thống văn bản thi hành Luật Đất đai 2013, tạo cơ sở thực tiễn hữu ích cho việc triển khai công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận đồng loạt trên địa bàn xã Mai Pha.