Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu và là thành phần thiết yếu của môi trường sống, làm nền tảng phân bố dân cư cùng các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng. Việc khai thác và sử dụng quỹ đất tại các địa phương đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ theo các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người sử dụng đất và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.

Tại huyện Phú Bình nói chung và địa bàn xã Tân Khánh nói riêng, công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) mặc dù đã được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo nhưng thực tế triển khai vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, vướng mắc. Trước thực trạng đó, đề tài "Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tân Khánh, huyện Phú Bình giai đoạn 2012 - 2014" được tác giả Nguyễn Đức Khôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Đình Binh tại Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ chính:

  1. Đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Tân Khánh, huyện Phú Bình giai đoạn 2012 – 2014.
  2. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ tại địa phương trong giai đoạn nghiên cứu.
  3. Đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Tân Khánh trong những giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đăng ký, cấp GCNQSDĐ và công tác lập, quản lý hồ sơ địa chính của các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn xã Tân Khánh; cùng hệ thống văn bản pháp lý, hồ sơ địa chính, số liệu và báo cáo tổng hợp liên quan đến công tác này trong giai đoạn 2012 – 2014.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Tân Khánh, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích tự nhiên là 2.085,42 ha.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá tập trung vào giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014; thời gian tác giả thực tập và thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình và UBND xã Tân Khánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng:

  • Khái niệm hồ sơ địa chính: Được xác định theo Điều 40 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Điều 47 Luật Đất đai năm 2003, bao gồm bốn tài liệu cơ bản là bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê và sổ theo dõi biến động đất đai. Hồ sơ được lập chi tiết đến từng thửa đất, lưu trữ dạng giấy và từng bước số hóa.
  • Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Căn cứ Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003, GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất nhằm bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng, đồng thời xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và chủ thể sử dụng đất.
  • 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai: Căn cứ Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, làm cơ sở lý luận đối chiếu toàn diện các hoạt động quản lý tại địa phương.

Hệ thống căn cứ pháp lý:

  • Văn bản quy phạm pháp luật trung ương: Luật Đất đai năm 1993, 2003 và 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014); Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận; Nghị định số 47/2003/NĐ-CP; Nghị định số 95/2005/NĐ-CP; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP; Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 10/07/1999; Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 01/07/1999; Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg; Nghị quyết số 39/2012/QH13; cùng các Thông tư hướng dẫn chuyên ngành gồm Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, 05/2004/TT-BTNMT, 01/2005/TT-BTNMT, 06/2007/TT-BTNMT, 17/2009/TT-BTNMT, 20/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 106/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV và số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT.
  • Văn bản pháp quy của tỉnh Thái Nguyên: Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND ngày 24/10/2011 về giải pháp hoàn thành cấp GCNQSDĐ; Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa; Hướng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011 về cấp đổi giấy chứng nhận sau đo đạc bản đồ địa chính; Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND sửa đổi quy định về cấp GCNQSDĐ và đăng ký biến động.

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã áp dụng:

  • Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập tài liệu chuyên môn, các biểu mẫu thống kê địa chính, hồ sơ cấp GCNQSDĐ và báo cáo định kỳ lưu trữ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình và UBND xã Tân Khánh.
  • Phương pháp thực nghiệm: Trực tiếp tham gia vào các công đoạn trong quy trình cấp GCNQSDĐ tại cơ sở, bao gồm chuẩn bị tài liệu, tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thực địa và xử lý nghiệp vụ nội nghiệp.
  • Phương pháp đối chiếu: So sánh quy trình tiếp nhận, xét duyệt và cấp GCNQSDĐ diễn ra trong thực tế tại địa phương với trình tự thủ tục chuẩn mực quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích và số lượng giấy chứng nhận theo thời gian, theo đối tượng sử dụng và theo loại đất.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, lập biểu bảng và phân tích tỷ lệ phần trăm các chỉ tiêu đất đai.
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến tham vấn của 05 cán bộ chuyên môn có trình độ cao tại địa phương nhằm xác định chính xác các điểm nghẽn và xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Tác giả trình bày tính cấp thiết xuất phát từ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường, khi đất đai là tài sản có giới hạn và nhu cầu sử dụng ngày càng tăng. Phần này xác định rõ mục đích nghiên cứu, yêu cầu về độ chính xác và tính khách quan của số liệu, cùng ý nghĩa đề tài: củng cố kiến thức chuyên môn ngành Địa chính Môi trường cho sinh viên, đồng thời cung cấp luận cứ thực tiễn giúp chính quyền địa phương tháo gỡ khó khăn trong quản lý đất đai.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận quản lý đất đai dựa trên 15 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai năm 2013; làm rõ cấu trúc hồ sơ địa chính và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng theo Điều 52 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 56 Nghị định 181/2004/NĐ-CP).

Văn bản mô tả chi tiết quy trình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại cấp xã theo Điều 135 và Điều 136 Nghị định 181/2004/NĐ-CP: thời hạn giải quyết không quá 55 ngày làm việc (không tính thời gian niêm yết công khai 15 ngày tại trụ sở UBND xã và thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính). Về bức tranh chung, đến ngày 30/6/2013, cả nước đã cấp được 36 triệu GCNQSDĐ với diện tích 20,12 triệu ha (đạt 83,2% diện tích cần cấp), trong đó có 11 tỉnh cơ bản hoàn thành việc cấp lần đầu đạt tỷ lệ từ 85% đến 100%.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ và hệ thống hồ sơ địa chính của các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trên địa bàn xã Tân Khánh. Nội dung nghiên cứu bao quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý đất đai và đánh giá chi tiết kết quả cấp GCNQSDĐ theo loại đất, theo thời gian từ năm 2012 đến 2014. Tác giả xác lập 6 phương pháp thực hiện cụ thể: thu thập số liệu, thực nghiệm quy trình, đối chiếu quy định, phân tích tổng hợp, xử lý số liệu bằng Excel và tham vấn chuyên gia.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các kết quả khảo sát và tính toán thực tế:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã Tân Khánh nằm ở tọa độ từ 105°54’40” đến 105°58’40” kinh độ Đông, 21°30’50” đến 21°33’40” vĩ độ Bắc. Địa hình trung du đồi núi thấp xen kẽ đồng bằng, độ dốc trung bình 8° - 15°, nhiệt độ trung bình năm 22,86°C, lượng mưa trung bình 2.332,3 mm, bình quân 225 ngày nắng/năm. Dân số toàn xã có 7.394 người với 1.654 hộ sinh sống tại 25 xóm; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,17%; mật độ 351,32 người/km²; trong đó hộ nông nghiệp chiếm 84,23% (1.389 hộ).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Tổng diện tích tự nhiên là 2.085,42 ha. Trong đó:
    • Đất nông nghiệp: 1.802,51 ha (chiếm 84% tổng diện tích), bao gồm đất rừng sản xuất 748,56 ha (35,89%), đất trồng lúa 470,26 ha (22,55%), đất trồng cây hàng năm khác 316,4 ha, đất trồng cây lâu năm 183,96 ha, đất nuôi trồng thủy sản 52,66 ha.
    • Đất phi nông nghiệp: 275,91 ha (chiếm 15,97%), bao gồm đất ở nông thôn 57,17 ha (2,74%), đất quốc phòng 45,42 ha (2,18%), đất trụ sở công trình sự nghiệp 0,14 ha, đất tôn giáo tín ngưỡng 1,44 ha, đất nghĩa trang 6,02 ha, đất sông suối mặt nước chuyên dùng 113,59 ha (5,44%).
    • Đất chưa sử dụng: 0,5 ha (chiếm 0,02%).
  • Tình hình quản lý đất đai: Bản đồ địa chính của xã đã được thành lập bằng công nghệ số với các tỷ lệ từ 1/500 đến 1/2.000; quản lý đất đai theo đối tượng sử dụng gồm hộ gia đình cá nhân (57,17 ha), UBND xã (0,14 ha) và quốc phòng (45,2 ha).
  • Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 – 2014:
    • Theo loại đất: Đất nông nghiệp tiếp nhận 202 hồ sơ và cấp được 200 giấy (đạt 99,0%), diện tích cấp đạt 242.834,9 m² trên tổng số 277.658,9 m² cần cấp (đạt 87,4%), còn tồn đọng 02 hồ sơ (diện tích 769,7 m²). Đất phi nông nghiệp tiếp nhận 62 hồ sơ và cấp đủ 62 giấy (đạt 100%), diện tích 14.701 m².
    • Theo tiến trình thời gian: Năm 2012 cấp được 61/62 giấy (đạt 98,38%), diện tích 108.508 m²/113.387,5 m²; năm 2013 cấp được 93/93 giấy (đạt 100%), diện tích 227.435 m²; năm 2014 cấp được 58/59 giấy (đạt 98,3%), diện tích 86.011 m²/86.396 m².

Phần V: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về tỷ lệ cấp giấy chứng nhận của địa phương đạt mức cao trên 98%; đồng thời nêu các kiến nghị xác đáng tới UBND huyện Phú Bình và UBND xã Tân Khánh nhằm hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin đất đai, tăng cường đào tạo cán bộ và giải quyết dứt điểm các vướng mắc về hạn mức và tranh chấp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Tân Khánh qua các năm và theo loại đất được tổng hợp cụ thể trong bảng số liệu dưới đây:

Tiêu chí phân loại Số GCN cần cấp (giấy) Số GCN đã cấp (giấy) Tỷ lệ số GCN (%) Diện tích cần cấp (m²) Diện tích đã cấp (m²) Tỷ lệ diện tích (%)
Theo loại đất (2012 - 2014)
Đất nông nghiệp 202 200 99,00 277.658,9 242.834,9 87,40
Đất phi nông nghiệp 62 62 100,00 14.701,0 14.701,0 100,00
Theo thời gian thực hiện
Năm 2012 62 61 98,38 113.387,5 108.508,0 95,69
Năm 2013 93 93 100,00 227.435,0 227.435,0 100,00
Năm 2014 59 58 98,30 86.396,0 86.011,0 99,55
Tổng cộng chung 214 212 99,07 427.218,5 421.954,0 98,77

Số liệu chi tiết tại các xóm:

  • Đất nông nghiệp: Xóm Na Ri có khối lượng cấp lớn nhất toàn xã với 19 giấy chứng nhận và 55.975 m² diện tích (đạt 100%); trong khi xóm Làng Cả không phát sinh hồ sơ cấp giấy trong giai đoạn này (0 giấy, 0 m²). Tồn đọng 02 hồ sơ chưa cấp thuộc xóm Hoàng Mai 1 và xóm Đồng Tiến 1.
  • Đất phi nông nghiệp: Hoàng Mai 1 và Đồng Tiến 1 là hai xóm dẫn đầu về số lượng cấp (mỗi xóm cấp 06 giấy, diện tích lần lượt là 2.137 m² và 1.052 m²). Một số xóm không phát sinh hồ sơ cấp giấy phi nông nghiệp gồm Đồng Bẫu, Đồng Tiến 2, Làng Cả, Cầu Cong, Đồng Hòa.

Giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:

  1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai, đặc biệt là các quy định mới của Luật Đất đai năm 2013 để người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ khi đăng ký đất đai.
  2. Nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính xã; tăng cường trang thiết bị kỹ thuật phục vụ đo đạc và quản lý hồ sơ dạng số.
  3. Thực hiện nghiêm túc cơ chế "một cửa", cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý và luân chuyển hồ sơ giữa UBND xã và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
  4. Tập trung giải quyết dứt điểm các tranh chấp ranh giới, xử lý các trường hợp sử dụng đất sai mục đích hoặc vượt hạn mức để tạo cơ sở pháp lý hoàn thiện việc cấp giấy cho các hồ sơ tồn đọng.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết toàn bộ số liệu cấp GCNQSDĐ trên địa bàn một xã trung du miền núi trong thời kỳ bản lề chuyển giao thực thi giữa Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013. Tác giả đã phân tích rõ nguyên nhân chậm trễ từ các yếu tố tranh chấp đất đai, thiếu giấy tờ gốc và tình trạng vượt hạn mức, cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể tới từng xóm để hỗ trợ công tác quản lý địa chính tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một xã (xã Tân Khánh) và chuỗi số liệu gói gọn trong 03 năm (2012 – 2014), chưa bao quát toàn bộ địa bàn huyện Phú Bình.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào hồ sơ hành chính và kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước; một số hồ sơ tranh chấp đất đai phức tạp kéo dài chưa được theo dõi đến kết quả phán quyết giải quyết cuối cùng do thời gian thực tập chỉ kéo dài trong 03 tháng.
  • Chưa khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của người dân đối với thời gian và chi phí thực hiện nghĩa vụ tài chính khi làm thủ tục cấp giấy.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu, đánh giá so sánh công tác cấp GCNQSDĐ trên toàn bộ các xã, thị trấn của huyện Phú Bình nhằm phát hiện sự khác biệt giữa các vùng trung du và vùng đồng bằng.
  • Theo dõi và đánh giá tác động thực tiễn của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn mới đối với tiến độ cấp giấy chứng nhận trong giai đoạn từ sau năm 2015.
  • Nghiên cứu sâu về hiệu quả vận hành cơ sở dữ liệu địa chính điện tử và mức độ tích hợp thông tin đất đai phục vụ xây dựng chính quyền điện tử tại cơ sở.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Quản lý tài nguyên: Tham khảo khung phương pháp nghiên cứu thực tiễn tại cấp xã, cách mạng hóa và xử lý số liệu địa chính từ biểu mẫu thống kê hành chính bằng phần mềm Excel, cũng như cách liên hệ đối chiếu giữa quy chuẩn pháp luật và hồ sơ thực địa.
  • Cán bộ địa chính xã Tân Khánh và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình: Sử dụng bảng số liệu chi tiết của 25 xóm làm tài liệu tra cứu hiện trạng quản lý, phục vụ việc rà soát hồ sơ tồn đọng và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng dữ liệu thống kê chi tiết biến động diện tích các loại đất năm 2014 so với các năm trước; quy trình thực hiện thủ tục cấp giấy theo Điều 135, 136 Nghị định 181/2004/NĐ-CP; và các biểu mẫu thống kê cấp GCNQSDĐ chi tiết đến cấp xóm.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ cấp GCNQSD đất nông nghiệp tại xã Tân Khánh giai đoạn 2012 – 2014 đạt kết quả như thế nào?
Trong giai đoạn 2012 – 2014, xã Tân Khánh đã tiếp nhận 202 hồ sơ xin cấp GCNQSD đất nông nghiệp và đã cấp được 200 giấy, đạt tỷ lệ 99,0%. Về diện tích, xã đã cấp được 242.834,9 m² trên tổng số 277.658,9 m² cần cấp, đạt tỷ lệ 87,4%. Toàn xã chỉ còn tồn đọng 02 hồ sơ chưa được cấp giấy với diện tích 769,7 m².

2. Xóm nào dẫn đầu về diện tích cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp và xóm nào không có hồ sơ cấp giấy trong giai đoạn 2012 – 2014?
Xóm Na Ri là đơn vị có kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp cao nhất toàn xã với 19 giấy chứng nhận được cấp trên diện tích 55.975 m² (đạt tỷ lệ 100%). Ngược lại, xóm Làng Cả là đơn vị duy nhất không phát sinh hồ sơ cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp nào trong suốt giai đoạn này (0 giấy, 0 m²).

3. Kết quả cấp GCNQSD đất phi nông nghiệp tại xã Tân Khánh đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Toàn bộ 62 hồ sơ đăng ký cấp GCNQSD đất phi nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Khánh trong giai đoạn 2012 – 2014 đều đã được giải quyết và cấp giấy chứng nhận đầy đủ (đạt tỷ lệ 100%), tương ứng với tổng diện tích 14.701 m². Các xóm có số lượng cấp nhiều nhất là Hoàng Mai 1 (06 giấy, 2.137 m²) và Đồng Tiến 1 (06 giấy, 1.052 m²).

4. Đâu là những nguyên nhân chính khiến một số hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận bị chậm trễ hoặc chưa được phê duyệt?
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả, các nguyên nhân chính gồm: thửa đất xảy ra tranh chấp ranh giới giữa các hộ liền kề chưa hòa giải xong; hồ sơ thiếu giấy tờ hợp lệ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất; người sử dụng đất tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái quy định; và tình trạng sử dụng đất vượt hạn mức quy định dẫn đến khó khăn trong việc xác định nghĩa vụ tài chính.

5. Thời gian giải quyết thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định được viện dẫn trong đề tài là bao lâu?
Căn cứ Điều 135 và Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, thời gian thực hiện các công việc từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ tại cấp xã đến khi trao GCNQSDĐ cho người sử dụng không quá 55 ngày làm việc. Thời gian này không tính thời gian 15 ngày công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện tại trụ sở UBND xã và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Khôi đã phản ánh chi tiết và khách quan thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tân Khánh, huyện Phú Bình trong giai đoạn 2012 – 2014. Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh số liệu rõ ràng về cơ cấu sử dụng đất với tổng diện tích 2.085,42 ha và ghi nhận tỷ lệ cấp giấy đạt mức cao (đất nông nghiệp đạt 99% số giấy và đất phi nông nghiệp đạt 100%). Thông qua việc làm rõ những vướng mắc phát sinh từ tranh chấp ranh giới và thủ tục pháp lý, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp cải cách hành chính và nâng cao năng lực cán bộ có tính khả thi đối với công tác quản lý đất đai tại địa phương.