Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước về đất đai giữ vai trò cốt lõi trong việc điều tiết, phân phối và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên quốc gia có giới hạn về diện tích và cố định về không gian. Trong hệ thống các công cụ quản lý đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) là thủ tục hành chính mang tính pháp lý cao nhất nhằm xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước (đại diện chủ sở hữu toàn dân) và người sử dụng đất. Chứng thư này bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sử dụng đất, tạo điều kiện cho đất đai tham gia vào thị trường bất động sản và làm căn cứ để cơ quan quản lý thiết lập hồ sơ địa chính, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiệu quả.
Tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, quá trình phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất đặt ra yêu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa dữ liệu địa chính và đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất. Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014" do sinh viên Bùi Đức Đạt thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lương Văn Hinh (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) tập trung làm rõ thực trạng này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:
- Đánh giá thực trạng việc cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Thịnh Đức trong giai đoạn 2012 - 2014.
- Phân tích, đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các vướng mắc còn tồn tại trong công tác thực hiện cấp giấy và chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất, hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình và cá nhân.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá tập trung vào giai đoạn 2012 - 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 09/02/2014 đến ngày 05/04/2015.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định về quản lý nhà nước đối với đất đai. Nội dung quản lý đất đai được đối chiếu qua các thời kỳ: từ 13 nội dung theo Luật Đất đai 2003 (Điều 6) đến các nội dung bổ sung theo Luật Đất đai 2013 (có hiệu lực từ 01/07/2014) như điều tra đánh giá tài nguyên đất, xây dựng hệ thống thông tin đất đai và phổ biến giáo dục pháp luật đất đai.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và căn cứ kỹ thuật được tác giả viện dẫn chi tiết:
- Văn bản Luật và Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung năm 1998 và 2001; Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013 (thông qua ngày 29/11/2013); Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11; Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11; Nghị quyết số 30/2012/QH13.
- Các Nghị định và Chỉ thị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: Nghị định số 60/NĐ-CP (05/07/1994); Nghị định số 12/2002/NĐ-CP; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP; Nghị quyết số 23/2006/NQ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Chỉ thị số 299/CT-TTg (10/11/1980); Chỉ thị số 245/CT-TTg; Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg; Chỉ thị số 1474/CT-TTg (24/08/2011); Chỉ thị số 05/CT-TTg (04/04/2013).
- Các Thông tư, Quyết định của Bộ, ngành: Quyết định 201/QĐ/ĐK (14/07/1989); Thông tư số 346/TT-TCĐC (16/03/1998); Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC (30/11/2001); Thông tư liên tịch số 03/2003/TTLT/BTC-BTNMT; Quyết định số 24/2004/BTNMT; Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT; Thông tư số 09/2006/TT-BTNMT; Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
Khóa luận phân loại 4 mẫu GCNQSD đất tồn tại qua các thời kỳ:
- Mẫu ban hành theo Quyết định 201/QĐ/ĐK (theo Luật Đất đai 1988/1993, bìa đỏ) cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại đô thị theo Nghị định 60/NĐ-CP (bìa hồng giao chủ sử dụng, bìa trắng lưu cơ quan quản lý).
- Mẫu theo Quyết định số 24/2004/BTNMT và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT (theo Luật Đất đai 2003, bìa đỏ giao chủ sử dụng, bìa trắng lưu trữ).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT (màu hồng cánh sen, cấp 01 bản chính cho người sử dụng).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành địa chính:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu, báo cáo thống kê, tài liệu lưu trữ từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và UBND xã Thịnh Đức.
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp các hộ dân trên địa bàn xã Thịnh Đức nhằm ghi nhận mức độ hiểu biết, khó khăn, vướng mắc trong việc làm thủ tục; phỏng vấn cán bộ địa chính và cán bộ chuyên trách trực tiếp giải quyết hồ sơ.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý, phân loại dữ liệu thu thập theo các chỉ tiêu thống kê dân số, diện tích, các loại đất và tiến độ cấp giấy chứng nhận.
- Phương pháp so sánh và đánh giá: So sánh kết quả thực hiện qua từng năm (2012, 2013, 2014) và đối chiếu kết quả địa phương với chỉ tiêu của tỉnh Thái Nguyên và toàn quốc.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Trình bày tính cấp thiết của tài nguyên đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội, sự cần thiết của công tác quản lý nhà nước và cấp GCNQSD đất trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Xác định rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, yêu cầu khoa học và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài đối với công tác địa chính tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý đất đai, đăng ký đất đai, hồ sơ địa chính và thẩm quyền, nguyên tắc cấp GCNQSD đất theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Luật Đất đai 2003, 2013. Tổng thuật quy trình cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân với thời hạn thực hiện quy định không quá 55 ngày làm việc (không tính 15 ngày niêm yết công khai và thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính).
Đồng thời, phần này tổng hợp tình hình cấp giấy chứng nhận trên các phạm vi:
- Toàn quốc: Đến 31/12/2013, cả nước cấp được 41,6 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện).
- Tỉnh Thái Nguyên: Đến hết năm 2013 cấp lần đầu được 243.157,77 ha (đạt 92,36% diện tích cần cấp, tăng 17,99% so với năm 2012, vượt 7,36% chỉ tiêu Nghị quyết 30/2012/QH13). Diện tích đất ở chưa cấp còn 1.111 ha.
- Thành phố Thái Nguyên: Tổng diện tích tự nhiên 18.630,58 ha (đất nông nghiệp 12.266,51 ha chiếm 65,84%; đất phi nông nghiệp 5.992,86 ha chiếm 32,17%; đất chưa sử dụng 371,19 ha chiếm 1,99%). Năm 2010 đã cấp 27.482 GCN cho 80.998 hộ gia đình, cá nhân và 629 tổ chức. Thực hiện cấp đổi 11.417 GCN theo Quyết định 1597/2005/QĐ-UB của UBND tỉnh.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là hoạt động cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Thịnh Đức giai đoạn 2012-2014. Thiết lập khung nội dung nghiên cứu gồm 4 phần: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng quản lý và sử dụng đất; đánh giá công tác cấp GCNQSD đất theo từng năm, từng đối tượng, từng loại đất; tổng hợp thuận lợi, khó khăn và giải pháp. Quy định các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp, tổng hợp, phân tích và so sánh.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ liệu thực địa tại xã Thịnh Đức:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Thịnh Đức
- Vị trí địa lý và địa hình: Xã Thịnh Đức nằm ở phía Tây Nam TP Thái Nguyên. Ranh giới: Phía Bắc giáp phường Thịnh Đán, phường Tân Lập, xã Quyết Thắng; phía Nam giáp thị xã Sông Công và huyện Phổ Yên; phía Đông Bắc giáp phường Tân Lập; phía Đông giáp xã Tích Lương; phía Tây giáp xã Phúc Trìu và xã Tân Cương. Địa hình dạng đồi bát úp lượn sóng, độ cao trung bình 6 - 8 m, nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C (cao nhất tháng 7 đạt 41,5°C, thấp nhất tháng 1 xuống 3,0°C). Lượng mưa trung bình năm 2.007 mm/năm, tập trung 85% vào mùa mưa (tháng 6 đến tháng 9). Thủy văn phụ thuộc nhánh sông tiếp giáp Sông Công, hệ thống kênh đào Hồ Núi Cốc và hệ thống kênh mương nội đồng.
- Tài nguyên đất: Tổng diện tích tự nhiên 1.612,69 ha, gồm nhóm đất phù sa (không được bồi và ít được bồi), nhóm đất bạc màu và nhóm đất Feralitic trên đồi núi.
- Dân sinh và hạ tầng năm 2014: Tổng nhân khẩu 7.522 người (năm 2010 là 7.741 người, mật độ 480 người/km²), tổng số 2.112 hộ (1.934 hộ nông nghiệp, 178 hộ phi nông nghiệp). Thu nhập bình quân đạt 23 triệu đồng/người/năm (năm 2010 đạt 13 triệu đồng/người/năm). Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 9,9% xuống còn 3,6%.
| Chỉ tiêu nhân khẩu theo độ tuổi |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Dưới 16 tuổi |
1.841 |
24,48 |
| Từ 16 đến 60 tuổi |
4.932 |
65,57 |
| Trên 60 tuổi |
749 |
9,95 |
| Tổng cộng |
7.522 |
100,00 |
- Hạ tầng xã hội và văn hóa: Đã cấp GCN cho 8/25 nhà văn hóa xóm (diện tích 0,13 ha, đạt 31,71%), còn 17 nhà văn hóa đang hoàn thiện hồ sơ trình UBND thành phố. Đất cơ sở y tế có 5,28 ha (gồm 1 trạm y tế và 1 bệnh viện tâm thần); đất giáo dục có 1,53 ha (1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường THCS); đất thể dục thể thao có 1,35 ha; đất thủy lợi có 19,84 ha.
2. Tình hình quản lý đất đai và hệ thống hồ sơ, bản đồ
UBND xã Thịnh Đức quản lý hệ thống bản đồ địa chính qua nhiều thời kỳ:
- Bản đồ hành chính: Thành lập năm 2010 tỷ lệ 1/4000 trên phần mềm MapInfo theo Quyết định số 33/QĐ-UBND ngày 11/01/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên, thể hiện 25 xóm.
- Bản đồ giải thửa (Bản đồ 299): Đo vẽ năm 1982 theo Chỉ thị 299/CT-TTg gồm 29 tờ bản đồ giấy tỷ lệ 1/1000, đo vẽ thủ công, không có tọa độ chuẩn, phục vụ giao đất và cấp giấy năm 1993, hiện đã rách nát và biến động lớn.
- Bản đồ địa chính: Năm 1996 đo đạc bản đồ giấy Troky tỷ lệ 1/1000 (24 tờ). Năm 2001 được số hóa bằng phần mềm MicroStation lưu trữ trên máy tính và đĩa mềm. Tuy nhiên công tác cấp đổi từ GCN cấp năm 1993 (theo bản đồ 299) sang bản đồ địa chính mới còn chậm.
| Loại bản đồ lưu trữ |
Năm thành lập |
Quy mô / Số tờ |
Tỷ lệ |
Công nghệ / Nền tảng |
| Bản đồ giải thửa 299 |
1982 |
29 tờ giấy |
1/1000 |
Thủ công, không tọa độ chuẩn |
| Bản đồ địa chính giấy |
1996 |
24 tờ giấy Troky |
1/1000 |
Đo đạc thực địa |
| Bản đồ địa chính số |
2001 |
Dữ liệu số hóa |
1/1000 |
Số hóa trên MicroStation |
| Bản đồ hành chính |
2010 |
Bản đồ giấy lưu trữ |
1/4000 |
Phần mềm MapInfo |
3. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất giai đoạn 2012 - 2014
Khóa luận phân tích kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân và theo từng loại đất, chỉ ra các trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy và kết quả khảo sát nhận thức của người dân về thủ tục hành chính đất đai.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng quát về kết quả đạt được trong quản lý và cấp GCNQSD đất tại xã Thịnh Đức, đồng thời nêu các kiến nghị đối với UBND thành phố Thái Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và UBND xã Thịnh Đức nhằm tháo gỡ khó khăn về hồ sơ, tài chính và kỹ thuật đo đạc.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Tổng hợp dữ liệu hiện trạng đất đai và kinh tế - xã hội: Đề tài cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu tự nhiên của xã Thịnh Đức với tổng diện tích 1.612,69 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 906,60 ha (78,45%), đất phi nông nghiệp 302,62 ha (18,76%) và đất chưa sử dụng 45,00 ha (2,79%).
- Đánh giá hệ thống tài liệu địa chính phục vụ cấp GCN: Làm rõ thực trạng quản lý 29 tờ bản đồ 299 (năm 1982) và 24 tờ bản đồ địa chính đo đạc năm 1996 (số hóa năm 2001). Phản ánh bất cập lớn khi phần lớn GCN cấp năm 1993 theo bản đồ 299 chưa được đo đạc chỉnh lý và cấp đổi đồng bộ theo bản đồ địa chính số.
- Chỉ rõ các nguyên nhân tồn đọng chưa cấp được giấy:
- Vướng mắc nguồn gốc đất: Hộ gia đình tự ý xây dựng nhà trên đất nông nghiệp trước ngày 01/07/2004, đất mua thanh lý hoặc giao trái thẩm quyền.
- Tài liệu đo đạc biến động: Ranh giới thửa đất có sự sai lệch giữa thực địa và bản đồ 299, phát sinh tranh chấp giáp ranh giữa các hộ gia đình hoặc giữa người dân với các tổ chức.
- Cơ sở văn hóa: Mới có 8/25 nhà văn hóa xóm được cấp GCN (31,71% diện tích), 17 nhà văn hóa còn lại chưa hoàn thiện thủ tục pháp lý.
Giải pháp do tác giả đề xuất
- Đẩy mạnh công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính chính quy, lập phương án cấp đổi đồng loạt GCN cấp theo bản đồ 299 sang bản đồ địa chính số.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm nâng cao nhận thức pháp luật cho người dân.
- Đơn giản hóa quy trình phối hợp luân chuyển hồ sơ giữa UBND xã Thịnh Đức, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên.
- Tăng cường cán bộ chuyên môn địa chính có năng lực kỹ thuật và phẩm chất nghề nghiệp tại cấp cơ sở.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ văn bản pháp quy từ năm 1980 đến thời điểm Luật Đất đai 2013 có hiệu lực, cung cấp bức tranh số liệu thực tế về tiến độ và rào cản kỹ thuật - pháp lý trong cấp GCNQSD đất tại một xã ngoại thành đang trong quá trình đô thị hóa của thành phố Thái Nguyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong phạm vi hẹp tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Thịnh Đức) với mốc thời gian đánh giá từ 2012 đến 2014. Thời điểm hoàn thành khóa luận (đầu năm 2015) trùng với giai đoạn đầu thực thi Luật Đất đai 2013 và các Nghị định mới (Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, 24/2014/TT-BTNMT), do đó chưa đánh giá được đầy đủ tác động dài hạn của các quy định mới đối với việc xử lý vi phạm đất đai lịch sử.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên toàn địa bàn các xã ngoại thành của thành phố Thái Nguyên; nghiên cứu chuyên sâu về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu và giải quyết các vướng mắc tồn đọng về cấp GCN cho đất nông, lâm trường và đất tôn giáo, tín ngưỡng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên thuộc các trường đại học nông lâm và tài nguyên môi trường khi làm khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề.
Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:
- Bảng tổng hợp trình tự thủ tục hành chính và thời hạn thẩm định cấp GCNQSD đất theo quy định của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
- Phương pháp luận kết hợp điều tra xã hội học (phiếu hỏi người dân) với thống kê hồ sơ địa chính thực tế tại cơ quan quản lý nhà nước cấp xã.
- Kinh nghiệm nhận diện các lỗi sai lệch, tranh chấp ranh giới phát sinh do lịch sử sử dụng bản đồ giải thửa 299 và bản đồ địa chính số hóa qua các thời kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống bản đồ quản lý đất đai tại xã Thịnh Đức gồm những loại nào và được thành lập vào thời gian nào?
UBND xã Thịnh Đức quản lý 4 hệ thống bản đồ chính:
- Bản đồ giải thửa 299: Lập năm 1982 theo Chỉ thị 299/CT-TTg, gồm 29 tờ bản đồ giấy tỷ lệ 1/1000.
- Bản đồ địa chính giấy: Đo đạc năm 1996 trên giấy Troky trắng, gồm 24 tờ tỷ lệ 1/1000.
- Bản đồ địa chính số: Thành lập năm 2001 bằng phương pháp số hóa bản đồ giấy trên phần mềm MicroStation.
- Bản đồ hành chính: Thành lập năm 2010 tỷ lệ 1/4000 trên phần mềm MapInfo theo Quyết định số 33/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên.
2. Tình hình dân số và cơ cấu lao động của xã Thịnh Đức theo số liệu điều tra năm 2014 trong khóa luận như thế nào?
Theo số liệu điều tra năm 2014 của UBND xã Thịnh Đức, toàn xã có 7.522 nhân khẩu thuộc 2.112 hộ (gồm 1.934 hộ nông nghiệp và 178 hộ phi nông nghiệp). Về độ tuổi lao động: nhóm 16 - 60 tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất với 4.932 người (65,57%), nhóm dưới 16 tuổi có 1.841 người (24,48%) và nhóm trên 60 tuổi có 749 người (9,95%). Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 23 triệu đồng/người/năm.
3. Thời gian thực hiện thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân được quy định là bao nhiêu ngày làm việc?
Theo quy định tại Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP được dẫn trong khóa luận, thời gian thực hiện công việc tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường không quá 55 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm 15 ngày công bố công khai danh sách và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế/kho bạc.
4. Kết quả cấp GCNQSD đất của toàn tỉnh Thái Nguyên tính đến hết năm 2013 đạt mức độ nào?
Tính đến hết năm 2013, tỉnh Thái Nguyên đã cấp Giấy chứng nhận lần đầu được 243.157,77 ha, đạt tỷ lệ 92,36% diện tích cần cấp. Kết quả này tăng 17,99% so với năm 2012 và vượt 7,36% so với chỉ tiêu do Quốc hội đề ra tại Nghị quyết số 30/2012/QH13.
5. Nguyên nhân chủ yếu khiến nhiều trường hợp đất ở và đất nông nghiệp tại địa phương chưa được cấp GCN là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do:
- Về đất ở: Các hộ dân tự ý xây nhà trên đất nông nghiệp trước ngày 01/07/2004, mua nhà thanh lý hoặc đất được giao trái thẩm quyền; nguồn gốc đất phức tạp có tranh chấp giữa hộ gia đình với các tổ chức hoặc giữa các hộ liền kề.
- Về đất nông nghiệp: Dữ liệu bản đồ giải thửa 299 lập từ năm 1982 có nhiều biến động thực tế chưa được đo đạc chỉnh lý kịp thời, nhiều diện tích chưa được cấp đổi sang bản đồ địa chính chính quy.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Đức Đạt đã phân tích toàn diện thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn chuyển giao pháp lý quan trọng 2012 - 2014. Công trình làm rõ sự chuyển biến tích cực trong công tác quản lý địa chính cấp cơ sở, đồng thời chỉ ra những rào cản kỹ thuật xuất phát từ việc sử dụng bản đồ giải thửa 299 cũ và các tồn đọng lịch sử về nguồn gốc đất đai. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn sát với điều kiện thực tế của địa phương, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác chuyên môn địa chính và nghiên cứu quản lý tài nguyên đất.