Đặt vấn đề Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là nguồn của cải vô tận của con người và là phương tiện sống mà thiếu nó con người không thể tồn tại được. Chính vì vậy mà đất đai có tầm quan trọng rất lớn, là vấn đề sống còn của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia. Mặt khác, đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, cố định về vị trí, do vậy việc sử dụng phải tuân theo quy hoạch cụ thể và có sự quản lý hợp lý. Hiện nay đất nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa cùng với sự tăng nhanh của dân số và phát triển của nền kinh tế đã gây áp lực lớn đối với đất đai, trong khi đó diện tích đất lại không hề tăng.
Vì vậy đòi hỏi con người phải biết cách sử dụng một cách hợp lý nguồn tài nguyên đất đai có giới hạn đó. Đặc biệt trong giai đoạn phát triển hiện nay các vấn đề về đất đai là một vấn đề hết sức nóng bỏng, các vấn đề trong lĩnh vực này ngày càng phức tạp và nhạy cảm. Xác định được tầm quan trọng của đất đai, vấn đề quản lý, sử dụng đất đai đang là một vấn đề được nhiều quốc gia quan tâm. Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai, Nhà nước đã xây dựng một hệ thống chính sách đất đai chặt chẽ nhằm tăng cường công tác hoạt động sử dụng đất trên phạm vi cả nước.
Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một trong những nội dung quan trọng trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai. Nó xác lập quyền và nghĩa vụ đối với người sử dụng đất và là cơ sở để Nhà nước thực hiện công tác quản lý đất đai. Tân Long là một đơn vị thuộc thành phố Thái Nguyên, có quy mô 226,61 ha đất tự nhiên, dân số hơn 6. Trong những năm qua, đặt biệt là trong nhiều năm trở lại đây việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Nhà nước đại diện chủ sở hữu và chủ sử dụng đất trong quản lí và sử dụng đất đai trên địa bàn phường đã đạt được c 2 nhiều thành tích đáng kể song vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện Luật Đất đai.
Chính vì vậy, để thấy được thuận lợi, khó khăn, những hạn chế tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất, cần có những đánh giá khách quan những kết quả đạt được từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm và đưa ra giải pháp khắc phục để công tác quản lí, sử dụng đất đạt được hiệu quả cao. Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Phường Tân Long, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016”. Mục đích và yêu cầu của đề tài 1.1 Mục đích của đề tài - Kết quả thực hiện công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận tại phường Tân Long, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 - Tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận trên địa bàn phường Tân Long, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 2014 - 2016 - Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong thời gian tới và nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai thông qua kết quả đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận. Yêu cầu của đề tài - Nghiên cứu, nắm vững chính sách pháp luật đất đai, chính sách cấp giấy chứng nhận và các văn bản có liên quan; - Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn phường Tân Long - Nắm vững các kiến thức cơ bản đã học để phân tích, đánh giá được các số liệu đã thu thập được một cách chính xác, trung thực và khách quan c 3 - Phân tích đầy đủ, chính xác tiến độ, hiệu quả cấp GCN của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường Tân Long - Tiếp thu được toàn bộ công việc, trình tự thủ tục cấp GCN và tiếp cận với thực tế công việc để học hỏi và rèn luyện - Đề xuất một số biện pháp có tính khả thi liên quan đến quản lý, sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Bổ xung những kiến thức đã học trên lớp, học hỏi, tiếp cận những kiến thức, kinh nghiệm thực tế, hiểu rõ tầm quan trọng của việc thực hiện cấp GCN QSD đất. Biết cách thực hiện một đề tài khoa học và cách hoàn thành một khóa luận tốt nghiệp. Giúp sinh viên gắn lý với thuyết thực tiễn để củng cố thêm cho bài học trên lớp. Ý nghĩa trong thực tiễn - Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa ra những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCN QSD đất nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn.
c 4 Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai 2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai Trong quá trình phát triển xã hội của loài người sự hình thành của một nền văn minh vật chất - văn hóa tinh thần, các thành tựu khoa học kỹ thuật đều được xây dựng trên cơ sở là sử dụng đất. Ngày nay kinh tế xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân số thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng gia tăng. Vì vậy để sử dụng đất đai một cách khoa học, tiết kiệm mang lại hiệu quả cao nhất thì nhà nước phải có một chế độ chính sách về quản lý đất đai hợp lý và chặt chẽ nhằm tận dụng được toàn bộ quỹ đất của nước ta.
Ở Việt Nam nhà nước quản lý đất đai bao gồm toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi hành chính các cấp thông qua các văn bản pháp luật, Nhà nước giao cho UBND các cấp phải thực hiện việc quản lý đất đai trên toàn bộ ranh giới hành chính đối với tất cả các loại đất theo quy định của pháp luật. Năm 2013, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Đất đai ngày 29/11/2013 và có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2014. Luật Đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003. Luật đất đai 2013 đó sửa đổi từ 13 nội dung thành 15 nội dung Quản lý nhà nước về đất đai cho phù hợp với tình hình mới.
Tại Điều 22 Luật Đất đai 2013 quy định (Luật đất đai 2013)[2]. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thống kê, kiểm kê đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Trong Luật đất đai 2013 nội dung cấp GCN QSD đất vẫn là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.Hệ thống các văn bản pháp lý Văn bản sau Luật đất đai 2013 có hiệu lực - Luật đất đai 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013 có hiệu lực thi hành vào ngày 01 tháng 07 năm 214. - Nghị quyết 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong qua trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 07 năm 1991 làm cơ sở xác định điều kiện cáp GCN đối với trường hợp đang sử dụng nhà, đất thuộc diện thực hiện các chính sách quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 23/2003/QH11. c 6 - Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27 tháng 07 năm 206 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1 tháng 07 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia làm cơ sở xác định đối tượng được cấp GCN trong những trường hợp có tranh chấp. - Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014).
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về thu tiền thuế đất, tiền thuế mặt nước. - Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về thu tiền sử dụng đất. - Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về giá đất. - Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.