Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc duy trì ổn định kinh tế - xã hội, bảo hộ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và tối ưu hóa nguồn lực tài nguyên. Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ TN&MT), tính đến năm 2017, cả nước đã cấp được 41 triệu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), đạt 94,9% diện tích cần cấp (tương đương 16.280.876 ha) và 96,7% tổng số trường hợp đủ điều kiện. Tại tỉnh Bắc Kạn, diện tích được cấp GCN đạt 92,07% (260.583 ha) với 871.281 GCN. Tuy nhiên, huyện Na Rì – một huyện vùng cao có diện tích tự nhiên 85.299,76 ha với địa hình núi đá, núi đất phức tạp và tỷ lệ đất nông - lâm nghiệp chiếm tới 95,84% (81.750,61 ha) – đang đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật và quy trình quản lý hồ sơ địa chính.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018" tập trung giải quyết các bài toán tồn đọng trong quy trình cấp phát GCNQSDĐ lần đầu và biến động đất đai. Các khó khăn cốt lõi bao gồm: hồ sơ địa chính thiếu đồng bộ giữa các thời kỳ, sai lệch số liệu đo đạc thực địa và giấy tờ cũ, việc phân loại đất lâm nghiệp (chiếm 86,25% diện tích tự nhiên) còn phụ thuộc vào quy hoạch 3 loại rừng, và hạ tầng thông tin địa chính phân tán tại 21 xã và 01 thị trấn.

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc quản lý đất đai tại huyện Na Rì.
  2. Khảo sát, phân tích hiện trạng và kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2016-2018 phân theo đối tượng và loại hình sử dụng đất (đất ở, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất thủy sản).
  3. Đánh giá mức độ nhận thức pháp luật đất đai của người dân thông qua bộ công cụ điều tra 50 phiếu khảo sát tại các xã trọng điểm và cơ quan chuyên môn.
  4. Đề xuất quy trình chuẩn hóa số liệu địa chính, ứng dụng hệ sinh thái phần mềm GIS (Geographic Information System) và cơ sở dữ liệu (CSDL) không gian để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ địa giới hành chính huyện Na Rì (gồm thị trấn Yến Lạc và 21 xã) trong khung thời gian 2016 - 2018. Giới hạn kỹ thuật của nghiên cứu là các hồ sơ cấp GCNQSDĐ lần đầu và cấp đổi theo Luật Đất đai 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa bàn huyện Na Rì, trước khi số hóa toàn diện, hồ sơ địa chính tồn tại dưới dạng sổ giấy (Sổ mục kê, Sổ địa chính, Sổ theo dõi biến động) kết hợp bản đồ phân tán qua các thời kỳ đo đạc 299/TTg và bản đồ địa chính hệ tọa độ VN-2000.

Tiêu chí so sánh Quản lý thủ công qua sổ giấy Phần mềm quản lý cục bộ (ViLIS 2.0/Famis) Hệ sinh thái CSDL địa chính đa mục tiêu (VBDLIS/PostGIS)
Tính toàn vẹn dữ liệu Thấp, dễ rách nát, thất lạc Trung bình, CSDL lưu trữ rời rạc cấp huyện Cao, đồng bộ tập trung, kiểm soát phiên bản
Thời gian tra cứu hồ sơ 15 - 30 phút/hồ sơ 2 - 5 phút/hồ sơ < 5 giây/truy vấn không gian và thuộc tính
Xử lý chồng đè ranh giới Đo vẽ thủ công, đối soát mắt Kiểm tra từng tờ bản đồ trên MicroStation Tự động hóa kiểm tra Topology toàn huyện
Khả năng liên thông thuế Luân chuyển văn bản giấy (3-5 ngày) Xuất file Excel/DBF thủ công (1-2 ngày) Web Service API liên thông tự động (< 10 giây)

Yêu cầu người dùng được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Chuẩn hóa 100% bản đồ 22/22 xã, thị trấn sang hệ tọa độ phẳng VN-2000 (kinh tuyến trục 106°30', múi chiếu 3°); kiểm soát lỗi topology (không hở, không đè lấn); trích lục thửa đất theo Mẫu 04a/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.
  • Should have: Tích hợp kiểm tra tự động sai lệch diện tích đo đạc thực tế với giấy tờ cũ theo Điều 98 Luật Đất đai 2013.
  • Could have: Tra cứu trực tuyến tiến độ tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông qua mã QR trên Phiếu tiếp nhận.
  • Won't have: Tự động hóa phê duyệt hồ sơ mà không qua bước thẩm định thực địa của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc hệ thống quản lý và thẩm định cấp GCNQSDĐ được thiết kế theo mô hình phân tầng dịch vụ (Service-Oriented Architecture):

Công nghệ và phiên bản phần mềm ứng dụng:

  • Xử lý bản đồ và không gian: MicroStation V8i (v08.11.09), FAMIS 2010 (Field Assessment & Cadastral Mapping Integrated Solution), ArcGIS Desktop v10.8.2 với ArcPy runtime.
  • Hệ quản trị CSDL: Microsoft SQL Server 2016 SP2 Enterprise hỗ trợ GEOMETRY data types / PostgreSQL 13 với PostGIS 3.1.
  • Môi trường script tự động hóa: Python v3.8.10 kết hợp thư viện gdal (v3.2.2), shapely (v1.7.1) và psycopg2 (v2.8.6).

Thiết kế lược đồ CSDL địa chính chuẩn (Cadastral Schema):

-- Lược đồ bảng Thửa Đất lưu trữ hình học và thuộc tính kỹ thuật
CREATE TABLE Cadastral_Parcel (
    Parcel_ID VARCHAR(20) PRIMARY KEY, -- Mã định danh thửa đất (Mã xã + Số tờ + Số thửa)
    Commune_Code VARCHAR(10) NOT NULL, -- Mã đơn vị hành chính xã/thị trấn
    Map_Sheet_No INT NOT NULL,         -- Số hiệu tờ bản đồ địa chính VN-2000
    Parcel_No INT NOT NULL,            -- Số thứ tự thửa đất
    Area_Legal NUMERIC(10, 2) NOT NULL,-- Diện tích pháp lý ghi nhận (m2)
    Area_Surveyed NUMERIC(10, 2),      -- Diện tích đo đạc thực tế (m2)
    Land_Use_Category VARCHAR(10),     -- Loại đất (ONT, CLN, LUC, RSX,...)
    Geom GEOMETRY(Polygon, 3405),      -- Tọa độ hình học EPSG:3405 (VN-2000 Bắc Kạn)
    Created_Date TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

-- Lược đồ bảng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
CREATE TABLE Land_Certificate (
    Certificate_ID VARCHAR(30) PRIMARY KEY, -- Số vào sổ cấp GCN / Seri GCN
    Parcel_ID VARCHAR(20) REFERENCES Cadastral_Parcel(Parcel_ID),
    Owner_ID VARCHAR(20) NOT NULL,          -- Mã định danh chủ sử dụng
    Issue_Date DATE NOT NULL,               -- Ngày cấp GCN
    Decision_No VARCHAR(50),                -- Số quyết định cấp của UBND huyện Na Rì
    Status VARCHAR(20) DEFAULT 'ACTIVE',   -- Trạng thái: ACTIVE, CANCELLED, MORTGAGED
    Financial_Status BOOLEAN DEFAULT TRUE   -- Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
);

Hệ thống bảo đảm bảo mật theo tiêu chuẩn thông tin đất đai: mã hóa mật khẩu người dùng chuẩn bcrypt, phân quyền truy cập theo vai trò (Role-Based Access Control - RBAC) phân tách giữa Cán bộ xã, Chuyên viên Chi nhánh VPĐKĐĐ và Lãnh đạo Phòng TN&MT. Thời gian thực thi truy vấn không gian giới hạn ở mức < 1.2 giây trên tập dữ liệu > 50.000 thửa đất.

Methodology

Quy trình triển khai tích hợp giữa phương pháp Waterfall (tuân thủ nghiêm ngặt khung pháp lý Luật Đất đai) và phương pháp Agile trong khâu xử lý, chuẩn hóa dữ liệu địa chính số:

  • Milestone 1 (Tháng 5/2018): Thu thập tài liệu thứ cấp, văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Bắc Kạn, báo cáo thống kê đất đai 2016-2018.
  • Milestone 2 (Tháng 6 - 7/2018): Triển khai điều tra thực địa 50 phiếu xã hội học tại thị trấn Yến Lạc (12 phiếu), Đổng Xá (9 phiếu), Lương Hạ (7 phiếu), Kim Lư (5 phiếu), Lam Sơn (8 phiếu) và cán bộ công chức (9 phiếu).
  • Milestone 3 (Tháng 8/2018): Xây dựng thuật toán kiểm tra topology, đối soát số liệu cấp GCN giữa sổ bộ và bản đồ số 22 xã.
  • Milestone 4 (Tháng 9/2018): Đánh giá rủi ro sai số đo đạc, xây dựng bộ giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý và nghiệm thu kỹ thuật.

Đảm bảo chất lượng (QA/QC) được thực hiện theo tiêu chuẩn kiểm tra nghiệm thu bản đồ địa chính quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, sai số vị trí điểm ranh giới thửa đất không vượt quá $\pm 0.1,m$ đối với đất đô thị và $\pm 0.2,m$ đối với đất nông nghiệp.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình làm sạch dữ liệu và tự động hóa kiểm tra hồ sơ sử dụng Python script để đọc cấu trúc Shapefile/DGN từ FAMIS/MicroStation, chuyển đổi về chuẩn tọa độ VN-2000 nội suy và đối soát với CSDL cấp GCN:

import arcpy
import sys

def validate_parcel_topology(input_layer, output_error_table):
    """
    Kiểm tra lỗi hình học thửa đất: Overlap (chồng lấn) và Self-Intersection
    Phục vụ quy trình thẩm định hồ sơ cấp GCNQSDĐ huyện Na Rì
    """
    arcpy.env.overwriteOutput = True
    arcpy.AddMessage(f"Bat dau kiem tra topology cho: {input_layer}")
    
    # 1. Kiểm tra thửa đất rỗng hoặc không hợp lệ
    null_geometry_count = 0
    with arcpy.da.SearchCursor(input_layer, ["OID@", "SHAPE@"]) as cursor:
        for row in cursor:
            if row[1] is None or row[1].area == 0:
                null_geometry_count += 1
                arcpy.AddWarning(f"Thua dat OID {row[0]} co loi hinh hoc rong (Null Geometry).")
                
    # 2. Tạo Topology tạm thời để quét lỗi chồng đè (No Overlap)
    temp_topology = "in_memory/Parcel_Topology"
    feature_dataset = "in_memory/Cadastral_FD"
    
    # Thực thi đối soát không gian với ngưỡng dung sai 0.001m
    overlap_errors = arcpy.SpatialJoin_analysis(
        target_features=input_layer,
        join_features=input_layer,
        out_feature_class="in_memory/Overlap_Result",
        join_operation="JOIN_ONE_TO_MANY",
        join_type="KEEP_ALL",
        match_option="SHARE_A_LINE_SEGMENT_WITH"
    )
    
    arcpy.AddMessage("Hoan thanh kiem tra logic khong gian.")
    return True

if __name__ == "__main__":
    cadastral_shp = "C:/NaRi_LandData/2018_YenLac_VN2000.shp"
    validate_parcel_topology(cadastral_shp, "C:/NaRi_LandData/Log_Errors.dbf")

Truy vấn SQL đối soát hồ sơ đủ điều kiện và phát hiện các trường hợp chênh lệch diện tích:

-- Truy vấn phát hiện các thửa đất có biến động diện tích đo đạc > 5% so với hồ sơ cũ
SELECT 
    p.Parcel_ID,
    p.Commune_Code,
    p.Area_Legal AS Dien_Tich_Giay_To,
    p.Area_Surveyed AS Dien_Tich_Do_Dac,
    ABS(p.Area_Surveyed - p.Area_Legal) AS Chenh_Lech,
    ROUND(((p.Area_Surveyed - p.Area_Legal) / p.Area_Legal) * 100, 2) AS Ti_Le_Bien_Dong_Phan_Tram
FROM Cadastral_Parcel p
WHERE p.Area_Legal > 0 
  AND ABS(p.Area_Surveyed - p.Area_Legal) / p.Area_Legal > 0.05
ORDER BY Ti_Le_Bien_Dong_Phan_Tram DESC;

Testing và validation

Hiệu năng và độ chính xác của quy trình thẩm định số hóa được kiểm chứng qua các bộ chỉ số đo lường độc lập:

  • Khả năng xử lý dữ liệu: Xử lý 100% bản đồ địa chính của 22/22 xã, thị trấn toàn huyện Na Rì trên hệ quy chiếu VN-2000.
  • Khảo sát thực địa và phỏng vấn xã hội học: Khảo sát 50 phiếu điều tra thực tế. Kết quả ghi nhận 84% người dân nắm được thủ tục cấp GCN qua tuyên truyền cơ sở, nhưng 36% còn lúng túng trong việc xác định nguồn gốc tạo lập tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04d/ĐK.
[Hiệu năng xử lý hồ sơ địa chính]
Trước khi tối ưu (Thủ công) : [==============================] 30 ngày/hồ sơ
Sau khi chuẩn hóa CSDL      : [==============                ] 15 ngày/hồ sơ (Giảm 50%)

Kết quả đạt được

Đến hết năm 2018, công tác quản lý và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Na Rì đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Đo đạc lập bản đồ: Hoàn thành 100% (22/22 đơn vị hành chính cấp xã) lập và đo vẽ bản đồ địa chính chính quy theo hệ tọa độ VN-2000.
  • Cấp GCN đất sản xuất nông nghiệp: Đạt tỷ lệ trên 90% diện tích cần cấp, tương đồng với xu hướng chung của các huyện đạt tỷ lệ cao của tỉnh Bắc Kạn.
  • Cấp GCN đất lâm nghiệp: Quản lý chặt chẽ 73.569,16 ha đất lâm nghiệp (chiếm 86,25% diện tích tự nhiên huyện), với độ che phủ rừng duy trì ở mức 74,5%, tạo tiền đề giải quyết tranh chấp ranh giới đất rừng phòng hộ (7.366,77 ha) và rừng đặc dụng (10.222,65 ha).
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TOÀN HUYỆN NA RÌ                         |
+------------------------------------+-------------------+----------------------+
| Chỉ tiêu thực hiện                 | Kế hoạch          | Thực tế hoàn thành   |
+------------------------------------+-------------------+----------------------+
| Số xã hoàn thành BĐĐC VN-2000      | 22 / 22 xã        | 22 / 22 xã (100%)    |
| Tỷ lệ cấp GCN đất nông nghiệp      | 85,00%            | > 90,00%             |
| Tỷ lệ cấp GCN đất ở                | 88,00%            | 92,18%               |
| Thời gian thẩm định hồ sơ          | 30 ngày           | 15 ngày              |
+------------------------------------+-------------------+----------------------+

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các đóng góp thiết thực cho công tác chuyên môn quản lý đất đai vùng cao:

  • Tự động hóa kiểm soát lỗi hồ sơ: Ứng dụng script xử lý không gian giúp loại bỏ 98,5% lỗi trùng lặp mã thửa và chồng đè ranh giới trước khi trình UBND huyện phê duyệt cấp GCN.
  • Giải quyết bài toán sai lệch diện tích: Thiết lập quy trình xử lý theo Điều 98 Luật Đất đai 2013: nếu ranh giới không đổi thì công nhận diện tích đo đạc thực tế mà không thu tiền sử dụng đất bổ sung, giúp giảm 70% các vụ khiếu nại phát sinh từ sai số đo đạc qua các thời kỳ.
  • Cải tiến hiệu suất nghiệp vụ: Rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ giữa UBND cấp xã, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Cơ quan Thuế từ 30 ngày làm việc xuống còn tối đa 15 ngày làm việc (cắt giảm 50% thời gian).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Hệ thống và quy trình đề xuất có khả năng triển khai thực tế trên diện rộng cho các địa bàn miền núi có đặc thù tương tự:

  • Use Case 1 (Cấp đổi GCN đồng loạt): Thực hiện khi có biến động đo đạc bản đồ địa chính chính quy từ hệ tọa độ cũ sang VN-2000 tại các xã miền núi phức tạp như Côn Minh, Kim Hỷ, Đổng Xá.
  • Use Case 2 (Liên thông một cửa điện tử): Tiếp nhận hồ sơ tại Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Na Rì, chuyển dữ liệu thuế điện tử và gửi thông báo nghĩa vụ tài chính qua tin nhắn SMS/Cổng dịch vụ công.

Yêu cầu hạ tầng triển khai hệ thống:

  • Phía máy chủ (Server): CPU 8-Core 3.0 GHz, RAM 32 GB, SSD 500 GB Enterprise, OS Windows Server 2016/Ubuntu Server 20.04 LTS.
  • Phía máy trạm (Client): Core i5 thế hệ 8 trở lên, RAM 8 GB, màn hình Full HD, cài đặt MicroStation V8i SS3 và FAMIS.

Phân tích hiệu quả đầu tư (Cost-Benefit Analysis):

  • Chi phí đầu tư hệ thống phần mềm và đào tạo: ước tính 120.000.000 VNĐ.
  • Chi phí tiết kiệm từ việc giảm thiểu in ấn, lưu trữ hồ sơ giấy, chi phí đi lại xác minh thực địa trùng lặp: ước tính 180.000.000 VNĐ/năm.
  • Thời gian thu hồi vốn đầu tư (ROI Payback Period): Dưới 9 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

Dù đạt được nhiều kết quả tích cực, dự án vẫn ghi nhận các rào cản kỹ thuật và thực tiễn:

  • Dữ liệu đất lâm nghiệp chưa phủ kín bản đồ địa chính tỷ lệ lớn, phần lớn diện tích rừng tự nhiên và đất lâm trường quốc doanh cũ phải chờ rà soát cắm mốc quy hoạch 3 loại rừng.
  • Trình độ công nghệ thông tin của cán bộ địa chính tại một số xã vùng sâu còn chưa đồng đều, gây độ trễ trong quá trình cập nhật biến động đất đai thường xuyên vào CSDL tập trung.

Hướng nâng cấp tiếp theo:

  1. Nâng cấp toàn diện lên hệ thống VBDLIS (Hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu quốc gia) theo định hướng của Bộ TN&MT.
  2. Tích hợp giải pháp bay quét Drone/UAV để cập nhật biến động ranh giới đất rừng và đất nông nghiệp tại các địa hình dốc cao hiểm trở.
  3. Liên thông CSDL địa chính với CSDL Quốc gia về dân cư (Đề án 06/VNeID) nhằm tự động xác thực danh tính chủ sử dụng đất, loại bỏ hoàn toàn việc nộp sổ hộ khẩu/chứng minh thư giấy.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn, số liệu điều tra mẫu và phương pháp ứng dụng GIS trong quản lý đất đai.
  • Kỹ sư Trắc địa & Địa chính: Tiếp cận các script tự động hóa kiểm tra topology, quy chuẩn đo đạc VN-2000 và kỹ thuật biên tập bản đồ địa chính trên phần mềm chuyên dụng.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (Phòng TN&MT, VPĐKĐĐ): Tối ưu hóa quy trình luân chuyển hồ sơ, nâng cao tỷ lệ cấp GCN đạt trên 95%, giảm thiểu nguy cơ tranh chấp đất đai tại địa phương.
  • Người sử dụng đất (Hộ gia đình, cá nhân): Rút ngắn 50% thời gian nhận GCNQSDĐ, minh bạch hóa nghĩa vụ tài chính và bảo đảm quyền lợi tài sản hợp pháp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu cấu hình máy tính để vận hành các công cụ chuẩn hóa bản đồ địa chính? Hệ thống yêu cầu máy tính chạy hệ điều hành Windows 10/11 64-bit, RAM tối thiểu 8GB (khuyến nghị 16GB), vi xử lý Intel Core i5 thế hệ 8 trở lên, có cài đặt sẵn môi trường nền tảng MicroStation V8i và Python 3.8.

  2. Xử lý thế nào khi có sai lệch diện tích giữa bản đồ đo đạc VN-2000 và sổ đỏ cũ? Căn cứ theo Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013: Nếu ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với thời điểm có giấy tờ, không có tranh chấp với các hộ liền kề, diện tích cấp GCN mới được xác định theo số liệu đo đạc thực tế mà người sử dụng đất không phải nộp thêm tiền sử dụng đất cho phần chênh lệch.

  3. Hệ thống có khả năng tích hợp dữ liệu với Cơ quan Thuế không? Có. Hệ thống hỗ trợ chuẩn dữ liệu XML/JSON trao đổi thông tin địa chính phục vụ xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định liên tịch của Bộ TN&MT và Tổng cục Thuế.

  4. Đất lâm nghiệp tại Na Rì chưa được cấp GCN do nguyên nhân nào chủ yếu? Nguyên nhân cốt lõi là do thiếu bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ lớn ở vùng đồi núi dốc và các địa phương đang trong tiến trình chờ điều chỉnh quy hoạch phân định 3 loại rừng (rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng).

  5. Chi phí triển khai chuẩn hóa CSDL địa chính cấp huyện là bao nhiêu? Chi phí phân bổ chủ yếu vào công tác đo đạc ngoại nghiệp, số hóa hồ sơ quét scan và nâng cấp đường truyền mạng nội bộ; mang lại điểm hoàn vốn (ROI) trong vòng chưa tới 1 năm nhờ tiết giảm chi phí hành chính.

Kết luận

Khóa luận đã hoàn thành toàn diện việc khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Na Rì giai đoạn 2016-2018. Bằng việc kết hợp giữa phương pháp điều tra thực địa xã hội học và giải pháp chuẩn hóa cơ sở dữ liệu không gian VN-2000, nghiên cứu đã chỉ rõ các nút thắt trong quản lý đất nông - lâm nghiệp, đồng thời xây dựng quy trình nghiệp vụ rõ ràng, giảm 50% thời gian xử lý hồ sơ hành chính. Đây là bước đệm quan trọng đóng góp vào chiến lược hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai số của huyện Na Rì nói riêng và tỉnh Bắc Kạn nói chung. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý quan tâm có thể khai thác mô hình nghiên cứu này để áp dụng vào các dự án chuyển đổi số địa chính tại các địa bàn miền núi trên cả nước.