MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của con người và mỗi quốc gia. Từ xưa đến nay cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, đất đai ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình. Đất đai là tài nguyên gốc là điểm xuất phát cho mọi sự phát triển.
Luật Đất đai 2003 đã khẳng định: “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá là một tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”. Trong những năm gần đây kinh tế ngày càng phát triển, đặc biệt là sự phát triển của thị trường nhà đất, đất đai là đối tượng quan tâm hàng đầu của toàn xã hội nên việc đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là hết sức quan trọng nó liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với nhà nước. Tạo điều kiện cho quản lý và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả.
Xuất phát từ thực tế hiện nay của công tác quản lý đất đai, với kiến thức đã học được. Được sự đồng ý của khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo ThS. Nguyễn Minh Cảnh em tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 6/2014”. Mục đích của đề tài - Đánh giá kết quả của công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Định Hóa giai đoạn 2012 – 6/2014.
- Tìm hiểu những mặt thuận lợi khó khăn, những hạn chế tồn tại của huyện Định Hóa trong quá trình cấp GCNQSDĐ và đưa ra những giải pháp cho giai đoạn tới. Yêu cầu của đề tài - Nắm được các quy định của công tác cấp GCNQSDĐ - Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của huyện Định Hóa trong công tác cấp GCNQSD đất. - Các giải pháp khắc phục phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng địa phương và phù hợp với Luật Đất đai do nhà nước quy định. Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Bổ xung, hoàn thiện, củng cố những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác cấp GCNQSDĐ ngoài thực tế.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Đề xuất với địa phương những giải pháp cho công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung đạt hiệu quả tốt hơn. e 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ 2. Cơ sở khoa học 2.
Vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai Theo khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003 [7] thì: “GCNQSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”. Như vậy GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất đai hợp pháp của người sử dụng đất. Đây là một trong những quyền quan trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm. Thông qua công tác cấp GCNQSDĐ Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng.
Công tác cấp GCNQSDĐ giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất. Vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ đối với người sử dụng đất - GCNQSDĐ là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất. - GCNQSDĐ là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất. - GCNQSDĐ là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất động sản.
Khái niệm về công tác cấp GCNQSDĐ Theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP [5] thì: e 4 - GCNQSDĐ là một chứng thư pháp lý quan trọng xác định mối quan hệ giữa nhà nước với người sử dụng đất. - GCNQSDĐ theo một mẫu thống nhất trong cả nước cho mọi loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành. Quy định chung về công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ * Yêu cầu Theo bài giảng thống kê đất đai [6] thì thửa đất xin đăng ký, cấp GCNQSDĐ phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Đảm bảo chặt chẽ về mặt pháp lý. - Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Thực hiện triệt để, kịp thời. * Mục đích Cấp GCNQSDĐ cho người sử dụng đất với mục đích để nhà nước thực hiện chức năng của mình tốt hơn và thông qua việc cấp giấy cũng để: - Nhà nước lắm rõ tình hình sử dụng đất đai. - Kiểm soát được tình hình biến động đất đai. - Khắc phục được tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai.
- Là cơ sở giải quyết các vụ tranh chấp đất đai. - Đưa ra các biện pháp nhằm quản lý và sử dụng đất đai phù hợp. Quy định về GCNQSDĐ - Theo Điều 48 Luật Đất đai 2003 như sau: 1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại thống nhất trong cả nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành; đối với nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ xác nhận quyền sở hữu vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại khoản này khi có yêu cầu của chủ sở hữu.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng và pháp luật về dân sự trước ngày 01 tháng 8 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này; trường hợp người đã được cấp giấy chứng nhận có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang loại giấy mới theo quy định của Luật này và không phải nộp lệ phí. Khi chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì người nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này. Trường hợp chưa được cấp một trong các loại giấy chứng nhận quy định tại khoản này thì thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Theo Điều 93 Luật Đất đai 2013 như sau: 1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại thống nhất trong cả nước. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này.
e 6 - Ở luật đất đai 2013 đã sửa đổi, bổ sung: bỏ Quy định tại đoạn 2 và 3 khoản 2(Khi chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì người nhận quyền được cấp GCN mới) là không hợp lý, làm hạn chế giá trị sử dụng của GCN và làm phức tạp thêm thủ tục do phải trình ký GCN mới. Để xử lý bất cập này, hiện nay, Bộ TNMT đã ban hành Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT cho phép xác nhận thay đổi vào các loại GCN đã cấp đối với trường hợp chuyển quyền. Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn Theo Điều 135 Nghị định 181/2004/NĐ-CP [5] quy định: 1. Hộ gia đình, cá nhân nộp tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn xin cấp GCNQSDĐ; b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có).