Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lý luận của đề tài Trong quá trình phát triển xã hội của cả nước nói chung và của thành phố Hà Tĩnh nói riêng thì việc thu hồi, bồi thường và hỗ trợ về giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất là công việc diễn ra thường xuyên. Để rút kinh nghiệm và hoàn thiện chính sách pháp luật trong vấn đề này cho phù hợp với thực tiễn thì việc “Đánh giá thực trạng công tác bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất ở tại thành phố Hà Tĩnh , tỉnh Hà Tĩnh” là vấn đề hết sức cần nghiên cứu.
Cơ sở thực tiễn của đề tài Trong quá trình bồi thường và hỗ trợ đất và tài sản trên đất trong cả nước nói chung và ở thành phố Hà Tĩnh nói riêng luôn gặp phải những khó khăn, đó là: nhiều người dân cho rằng việc bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất ở chưa thỏa đáng, chưa phù hợp, bố trí đất tái định cư còn chậm. Để phát huy những mặt mạnh, khắc phục những tồn tại, khó khăn giúp cho công tác này trong thời gian tới được tốt hơn thì việc nghiên cứu “Đánh giá thực trạng công tác bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất ở tại thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh” là hết sức cần thiết. Cơ sở pháp lí của đề tài Cơ sở pháp lí của đề tài là tất cả các văn bản liên quan đến công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất, bao gồm những văn bản chính sau: 1- Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992. 2- Luật Đất đai năm 2003 3- Luật Dân sự năm 2005 4- Nghị định số 181/2004 NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
n 5 5- Nghị định số 197/2004 NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. 6- Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. 7- Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. 8- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
9- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 184/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. 10- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. 11- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. KHÁI QUÁT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN TRÊN ĐẤT; THU HỒI ĐẤT VÀ TÁI ĐỊNH CƯ 1.
Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài - Khái niệm về bồi thường quyền sử dụng đất và tài sản trên đất n 6 Khoản 6 Điều 4 Luật Đất đai 2003 qui định “Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.” Khái niệm về bồi thường ở Khoản 6 Điều 4 Luật Đất đai 2003 chỉ nói đến bồi thường về đất. Trong khi nghiên cứu vấn đề này, chúng ta còn phải đề cập đến bồi thường về tài sản trên đất. Như vậy, theo nghĩa rộng thì “Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất đối với diện tích đất bị thu hồi và tài sản có trên diện tích đất đó cho người bị thu hồi đất.” - Khái niệm về hỗ trợ quyền sử dụng đất và tài sản trên đất Khoản 7 Điều 4 Luật Đất đai 2003 qui định “Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới.” - Khái niệm về các loại hỗ trợ khác (ngoài 2 loại hỗ trợ trên) - Khái niệm về thu hồi đất Khoản 5 Điều 4 Luật Đất đai 2003 qui định: ”Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật này” - Khái niệm về tái định cư Pháp luật đất đai chưa qui định khái niệm về tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Tuy nhiên, qua những nội dung qui định về tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thì chúng ta có thể hiểu “Tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước bố trí chỗ ở mới cho các hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất đang ở để giao cho người khác sử dụng” 1.
Các qui định về bồi thường quyền sử dụng đất và tài sản trên đất - Nguyên tắc bồi thường quyền sử dụng đất và tài sản trên đất Điều 14 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP qui định nguyên tắc bồi thường đất n 7 như sau: 1. Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng có đủ điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi là Nghị định số 197/2004/NĐ-CP) và các Điều 44, 45 và 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP) thì được bồi thường; trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét để hỗ trợ. Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi đất; trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc giao đất ở tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằng tiền theo quy định sau:[10] a) Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ lớn hơn tiền sử dụng đất ở hoặc tiền mua nhà ở tại khu tái định cư thì người tái định cư được nhận phần chênh lệch; b) Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn tiền sử dụng đất ở hoặc tiền mua nhà ở tái định cư thì người tái định cư phải nộp phần chênh lệch, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này. Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo n 8 quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách nhà nước.
Nhà nước điều tiết một phần lợi ích từ việc thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các khoản hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi quy định tại Điều 17 Nghị định này. - Điều kiện để được bồi thường quyền sử dụng đất và tài sản trên đất Điều kiện để người đang sử dụng đất được bồi thường về đất thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP qui định người bị Nhà nước thu hồi đất, có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường về đất:[6] 1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây: a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính; c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất; d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân cấp n 9 xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật; e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.