Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu của môi trường sống, giữ vai trò quan trọng trong việc phân bố các khu dân cư và phát triển kinh tế - xã hội. Cùng với quá trình phát triển kinh tế và gia tăng tốc độ đô thị hóa, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao, đặt ra nhiều thách thức đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai. Chuyển quyền sử dụng đất là một trong những quyền cơ bản của người sử dụng đất, được ghi nhận và hoàn thiện dần qua các thời kỳ lập pháp, từ Luật Đất đai năm 1993 đến Luật Đất đai năm 2003.

Thị trấn Ba Chẽ là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh. Trong giai đoạn 2010 - 2013, tiến trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã kéo theo những biến động lớn về quỹ đất, sự hình thành các khu dân cư mới và nhu cầu giao dịch chuyển quyền sử dụng đất diễn ra sôi động, phức tạp. Để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và bảo đảm quyền, nghĩa vụ của các chủ thể sử dụng đất, việc đánh giá khách quan thực trạng thực hiện các giao dịch đất đai tại địa phương là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thu Hà (Chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện đề tài nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ sau:

  1. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Ba Chẽ giai đoạn 2010 - 2013.
  2. Xác định kết quả đạt được trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương trong giai đoạn nghiên cứu.
  3. Đánh giá hiểu biết của người dân và cán bộ quản lý về công tác chuyển quyền sử dụng đất.
  4. Phân tích, đánh giá những tồn tại, yếu kém trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương.
  5. Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục tồn tại và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản pháp luật điều chỉnh các hình thức chuyển quyền sử dụng đất và công tác chuyển quyền sử dụng đất thực tế tại thị trấn Ba Chẽ giai đoạn 2010 - 2013.
  • Phạm vi nghiên cứu: Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 trên địa bàn thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
  • Địa điểm và thời gian thực hiện: Đề tài thu thập số liệu tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Chẽ và UBND thị trấn Ba Chẽ; thời gian thực hiện từ ngày 26/05/2014 đến ngày 25/08/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận và các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu, bao gồm:

  • Khái niệm và hình thức chuyển quyền sử dụng đất: Căn cứ khoản 4 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003, nhận chuyển quyền sử dụng đất bao gồm 8 hình thức: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Trung ương: Bộ luật Dân sự năm 1995 và 2005; Luật Đất đai năm 1993, 2003; Luật Thuế sử dụng đất và nhà ở năm 2009; Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010; các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 17/CP (1999), Nghị định số 19/2000/NĐ-CP, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 182/2004/NĐ-CP, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Nghị định số 120/2010/NĐ-CP; các Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 117/2004/TT-BTC, Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT, TTLT số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT, Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT, Thông tư số 106/2010/TT-BTC, TTLT số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT, Thông tư số 124/2011/TT-BTC, Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
  • Văn bản của địa phương: Quyết định số 4505/2007/QĐ-UBND ngày 05/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Ninh về hạn mức giao và công nhận đất ở; Quyết định số 1179/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Quy định điều kiện và nghĩa vụ tài chính: 4 điều kiện chuyển quyền theo Điều 106 Luật Đất đai năm 2003 (có Giấy chứng nhận, đất không tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên, trong thời hạn sử dụng đất); các quy định về thuế chuyển quyền (2% đối với đất nông nghiệp, 4% đối với đất ở), lệ phí trước bạ (0,5%), thuế thu nhập cá nhân (25% trên thu nhập tính thuế hoặc 2% trên giá chuyển nhượng), cùng các chính sách miễn giảm cho hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và thân nhân người có công.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ địa chính, báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, quy hoạch sử dụng đất và báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tại UBND thị trấn Ba Chẽ và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Ba Chẽ.
  • Phương pháp phân tích, thống kê và tổng hợp số liệu: Hệ thống hóa các chỉ tiêu diện tích, loại đất, số lượng hồ sơ biến động qua các bảng biểu.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh: So sánh cơ cấu sử dụng đất và biến động quỹ đất qua các mốc thời gian từ năm 2010 đến năm 2013.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Chọn lọc, kiểm tra tính logic và đối chiếu số liệu quản lý thực tế với quy định pháp luật.
  • Phương pháp đánh giá, nhận xét: Đánh giá các mặt thuận lợi, tồn tại và nguyên nhân của công tác chuyển quyền sử dụng đất.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa tại thị trấn Ba Chẽ diễn ra nhanh chóng giai đoạn 2010 - 2013. Xác định rõ mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu và chỉ rõ ý nghĩa học thuật (củng cố kỹ năng chuyên môn quản lý đất đai) cùng ý nghĩa thực tiễn (cung cấp cơ sở dữ liệu giúp cơ quan quản lý hạn chế giao dịch phi chính thức, giảm tranh chấp và tăng thu ngân sách nhà nước).

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2003; phân tích đối tượng được thực hiện quyền; làm rõ tiến trình hoàn thiện khung pháp lý từ Luật Đất đai năm 1993, Bộ luật Dân sự năm 1995 đến các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành. Trình bày chi tiết quy trình thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại cấp xã/thị trấn và cấp huyện:

  • Chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho: Giải quyết không quá 15 ngày làm việc theo Quyết định số 1179/2011/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh.
  • Đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp: Thời hạn trong 01 ngày làm việc (hoặc tối đa không quá 03 ngày đối với giấy tờ cũ theo Điều 50 Luật Đất đai năm 2003) theo TTLT số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT.
  • Cho thuê, góp vốn: Thời hạn không quá 10 ngày làm việc theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian tại thị trấn Ba Chẽ, phạm vi thời gian nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2013 và thời gian thực hiện đề tài tại thực địa (26/05/2014 - 25/08/2014). Thiết lập 4 nhóm nội dung nghiên cứu chính (điều tra cơ bản; tình hình quản lý sử dụng đất; đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất; đề xuất giải pháp) và mô tả quy trình thực hiện 5 phương pháp thu thập, thống kê, phân tích, xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả đạt được

Trình bày toàn diện các kết quả khảo sát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng và biến động đất đai, công tác quản lý hành chính và thực trạng các giao dịch chuyển quyền:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

  • Vị trí và địa hình: Nằm trong thung lũng bao bọc bởi cánh cung Đông Triều, độ cao trung bình 100 - 300m, độ dốc 7 - 13°, cách Quốc lộ 18A khoảng 15 km qua Tỉnh lộ 330.
  • Khí tượng và thủy văn: Chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi và chế độ dòng chảy của sông Ba Chẽ.
STT Chỉ tiêu khí hậu Giá trị Đơn vị tính
I Nhiệt độ không khí
1 Nhiệt độ trung bình năm 21 - 23 °C
2 Nhiệt độ cao nhất trong năm 37,6 °C
3 Nhiệt độ thấp nhất trong năm 1,0 °C
II Lượng mưa
1 Lượng mưa trung bình năm 2.285 mm
2 Lượng mưa cao nhất trong năm 490 mm
3 Lượng mưa thấp nhất trong năm 27 mm
III Độ ẩm không khí
1 Độ ẩm tương đối trung bình năm 83 %
  • Dân số và kinh tế: Năm 2013, thị trấn có 4.388 nhân khẩu (1.181 hộ), mật độ dân số 635 người/km², gồm 9 dân tộc sinh sống tại 7 khu phố; lực lượng lao động chiếm 62% (2.719 người). Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp đạt 6,5 tỷ đồng; tổng doanh thu thương mại - dịch vụ đạt 22,41 tỷ đồng.
Năm Đàn trâu (con) Đàn bò (con) Đàn lợn (con) Đàn gia cầm (con)
2010 94 159 976 2.356
2013 66 80 712 3.424
Biến động (+/-) -28 -79 -264 +1.068

2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013

Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 691,12 ha, trong đó đất nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo.

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 509,09 73,7
1.1 Đất lúa nước DLN 17,97 2,6
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 7,85 1,1
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 33,05 4,8
1.4 Đất rừng sản xuất RSX 445,73 64,5
1.5 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 2,49 0,4
1.6 Đất nông nghiệp khác NKH 2,00 0,3
2 Đất phi nông nghiệp PNN 109,32 15,8
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, sự nghiệp CTS 2,76 0,4
2.2 Đất quốc phòng CQP 16,85 2,4
2.3 Đất an ninh CAN 0,65 0,1
2.4 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 1,01 0,1
2.5 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 2,12 0,3
2.6 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA 1,20 0,2
2.7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 1,95 0,3
2.8 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 0,71 0,1
2.9 Đất sông, suối SON 31,26 4,5
2.10 Đất phát triển hạ tầng DHT 33,42 4,8
2.11 Đất ở OTC 17,39 2,6
3 Đất chưa sử dụng DCS 72,71 10,5
Tổng diện tích đất tự nhiên 691,12 100,0

3. Biến động đất đai giai đoạn 2010 - 2013

Mục đích sử dụng đất Năm 2010 (ha) Năm 2011 (ha) Năm 2012 (ha) Năm 2013 (ha) Biến động 2010-2013 (+/- ha)
Đất nông nghiệp 511,13 510,54 509,39 509,09 -2,04
- Đất rừng sản xuất 447,20 446,98 445,98 445,73 -1,47
- Đất trồng cây lâu năm 33,12 33,15 33,10 33,05 -0,07
- Đất trồng cây hàng năm khác 8,02 7,95 7,85 7,85 -0,17
Đất phi nông nghiệp 102,56 107,87 109,02 109,32 +6,76
- Đất ở 16,90 17,19 17,34 17,39 +0,49
- Đất phát triển hạ tầng 31,72 32,42 33,42 33,42 +1,70
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 0,76 0,76 0,76 1,01 +0,25
- Đất sản xuất VLXD 0,62 2,12 2,12 2,12 +1,50
- Đất sông, suối 28,44 31,26 31,26 31,26 +2,82
Đất chưa sử dụng 77,43 72,71 72,71 72,71 -4,72
Tổng diện tích 691,12 691,12 691,12 691,12 0,00

4. Thực trạng quản lý và chuyển quyền sử dụng đất

  • Công tác địa chính và cấp Giấy chứng nhận: Thị trấn đã hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính dạng số gồm 60 tờ tỷ lệ 1/500 và 4 tờ tỷ lệ 1/5000; bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1/2000 (năm 2006). Đến năm 2013, đã cấp 1.413 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị với diện tích 16,865 ha, đạt tỷ lệ 98,11% số giấy cần cấp.
  • Đánh giá hình thức chuyển đổi quyền sử dụng đất: Giai đoạn 2010 - 2013 không phát sinh trường hợp đăng ký chuyển đổi chính thức nào tại cơ quan nhà nước. Tác giả chỉ rõ 4 nguyên nhân: người dân tự thỏa thuận chuyển đổi ngầm để tránh thủ tục pháp lý; tâm lý giữ lại ruộng tốt, e ngại nhận đất xấu; sản xuất nông nghiệp mang tính tự cung tự cấp chưa định hướng hàng hóa; tập quán canh tác đất đai gia truyền.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ dữ liệu

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở dữ liệu địa chính và hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Ba Chẽ năm 2013 với tổng diện tích 691,12 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 73,7%, đất phi nông nghiệp chiếm 15,8% và đất chưa sử dụng chiếm 10,5%.
  • Phân tích rõ quy luật biến động đất đai giai đoạn 2010 - 2013: diện tích đất nông nghiệp giảm 2,04 ha (từ 511,13 ha xuống 509,09 ha) do chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp phục vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật và nhà ở đô thị (tăng 6,76 ha); diện tích đất chưa sử dụng giảm 4,72 ha trong giai đoạn 2010 - 2011 và giữ nguyên 72,71 ha do địa hình đồi núi hiểm trở khó khai thác.
  • Đánh giá hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đạt tỷ lệ cao (98,11% với 1.413 giấy chứng nhận được cấp).
  • Chỉ ra sự sai lệch giữa quy định pháp luật và thực tế đối với hình thức chuyển đổi đất nông nghiệp, ghi nhận tình trạng giao dịch phi chính thức (chuyển đổi ngầm) diễn ra phổ biến mà không qua đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bức tranh thực tế về công tác quản lý đất đai và việc thực thi các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tại một địa bàn thị trấn miền núi.
  • Phân tích nguyên nhân thực tiễn dẫn đến sự đình trệ của một số hình thức chuyển quyền (như chuyển đổi đất nông nghiệp), tạo cơ sở khoa học để chính quyền địa phương định hướng giải pháp tuyên truyền pháp luật và hoàn thiện thủ tục hành chính đất đai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn (thị trấn Ba Chẽ) trong khung thời gian 2010 - 2013, dựa trên cơ chế pháp lý của Luật Đất đai năm 2003.
    • Các số liệu nghiên cứu chủ yếu là số liệu thứ cấp thu thập từ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện và UBND thị trấn; phần văn bản trích đoạn chưa thể hiện đầy đủ các bảng tổng hợp số liệu chi tiết của các hình thức chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp và khảo sát xã hội học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu tác động của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) đối với công tác chuyển quyền sử dụng đất tại các địa bàn miền núi.
    • Nghiên cứu định lượng chuyên sâu về quy mô các giao dịch chuyển quyền phi chính thức (mua bán viết tay, tự ý chuyển đổi đất nông nghiệp) để đề xuất cơ chế kiểm soát thị trường bất động sản cơ sở.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính: Tham khảo phương pháp thu thập, xử lý số liệu thống kê - kiểm kê đất đai, phương pháp phân tích biến động quỹ đất và khung cấu trúc khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, thị trấn và cán bộ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: Tham khảo quy trình thực hiện thủ tục một cửa, cơ sở tính thuế, phí, lệ phí và bài học kinh nghiệm trong việc quản lý, xử lý tồn tại đối với giao dịch chuyển quyền sử dụng đất ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất tại thị trấn Ba Chẽ năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật?

Theo báo cáo Thống kê đất đai năm 2013, tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Ba Chẽ là 691,12 ha. Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 509,09 ha (73,7%), trong đó đất rừng sản xuất chiếm ưu thế tuyệt đối (445,73 ha, tương đương 64,5% diện tích tự nhiên). Đất phi nông nghiệp chiếm 109,32 ha (15,8%) và đất chưa sử dụng còn 72,71 ha (10,5%).

2. Biến động đất đai giai đoạn 2010 - 2013 tại thị trấn Ba Chẽ diễn ra theo xu hướng nào?

Trong giai đoạn 2010 - 2013, đất nông nghiệp có xu hướng giảm nhẹ 2,04 ha (từ 511,13 ha xuống 509,09 ha), chủ yếu do chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp. Ngược lại, đất phi nông nghiệp tăng 6,76 ha (từ 102,56 ha lên 109,32 ha) nhằm phục vụ mở rộng đất ở đô thị (tăng 0,49 ha) và hạ tầng kỹ thuật (tăng 1,70 ha). Đất chưa sử dụng giảm 4,72 ha trong năm 2010 - 2011 và ổn định ở mức 72,71 ha.

3. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị tại thị trấn Ba Chẽ đến năm 2013 đạt bao nhiêu?

Tính đến năm 2013, thị trấn Ba Chẽ đã cấp được 1.413 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị với tổng diện tích 16,865 ha, đạt tỷ lệ 98,11% so với tổng số giấy cần cấp theo kế hoạch của UBND huyện.

4. Tại sao hình thức chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp không phát sinh hồ sơ đăng ký trong giai đoạn 2010 - 2013?

Khóa luận chỉ ra 4 nguyên nhân chính: (1) Người dân tự thỏa thuận chuyển đổi ngầm để tránh thủ tục hành chính; (2) Tâm lý giữ ruộng tốt, e ngại nhận lại thửa đất kém màu mỡ; (3) Sản xuất nông nghiệp mang tính tự cung tự cấp, chưa hình thành vùng chuyên canh hàng hóa quy mô lớn; (4) Tập quán giữ đất đai do tổ tiên để lại.

5. Thời hạn giải quyết thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn này được quy định như thế nào?

Theo Quyết định số 1179/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh, tổng thời gian giải quyết thủ tục đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất không quá 15 ngày làm việc (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính), bao gồm: tối đa 10 ngày để Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra và viết giấy; 03 ngày để UBND cấp huyện ký cấp; và 01 ngày để vào sổ, trao kết quả cho công dân.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thu Hà đã phân tích thực trạng công tác quản lý và chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2013 trên cơ sở Luật Đất đai năm 2003. Đề tài làm sáng tỏ các chỉ tiêu hiện trạng, phân tích chi tiết quy luật biến động đất đai trong quá trình đô thị hóa và đánh giá tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt tỷ lệ 98,11%. Nghiên cứu đồng thời chỉ ra thực trạng không phát sinh giao dịch chuyển đổi đất nông nghiệp chính thức và cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.