Đặt vấn đề Nƣớc thải sản xuất đang là một trong những mối quan tâm, lo ngại vì chúng có thể gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc nghiêm trọng cùng với đó là sự suy thoái ngày càng nhanh về chất lƣợng môi trƣờng sống và sản xuất. Môi trƣờng nƣớc bị ô nhiễm bởi nƣớc thải của các nhà máy chƣa qua xử lý hoặc xử lý chƣa đạt tiêu chuẩn đã xả ra môi trƣờng. Điều này không chỉ gây ô nhiễm nƣớc mặt mà còn ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc ngầm. Cùng với xu thế chung đó, chất lƣợng môi trƣờng thành phần trong đó có môi trƣờng nƣớc ở Việt Nam cũng đang bị đe doạ nghiêm trọng.
Trƣớc đây Việt Nam là nƣớc giàu tài nguyên nƣớc, với lƣợng mƣa trung bình 1600 - 2100 mm/năm, hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt, nhƣng những năm trở lại đây nguồn tài nguyên nƣớc đang giảm và chất lƣợng nƣớc ngày càng suy thoái. Nguyên nhân chủ yếu là do ngƣời dân Việt Nam coi nƣớc là nguồn tài nguyên vô hạn, nên không có kế hoạch sử dụng hợp lý gây lãng phí và suy thoái nguồn nƣớc nhanh chóng, đồng thời, hàng loạt các nhà máy KCN mọc lên trong quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nƣớc. Điều này không chỉ làm thay đổi tính chất nƣớc mặt theo hƣớng xấu đi mà còn làm giảm chất lƣợng nƣớc ngầm. Trong số các ngàng Công nghiệp có lƣợng nƣớc thải lớn và có khả năng gây ô nhiễm nƣớc lớn nhƣ khai thác và chế biến quặng Antimon, đây là ngàng sản xuất thải ra một lƣợng lớn nƣớc thải.
Xí nghiệp Thống nhất đã đƣợc sự quan tâm của UBND tỉnh Quảng Ninh đồngý cấp Giấy phép số 1465/GP – UBND ngày 7/5/2007 của UBND tỉnh cho phép Xí nghiệp Thống Nhất Quảng Ninh đƣợc khai thác quặng Antimon tại xã Quảng Thành Quảng Đức, huyện Hải Hà với diện tích khu vực khai n 2 thác 15 ha. Trữ lƣợng của mỏ đƣợc khai thác : 13.014 tấn; Công suất : 2000 tấn/năm, Thời gian khai thác 6 năm. Xuất phát từ thực tế trên, đƣợc sự đồng ý của trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Môi Trƣờng, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá chất lượng nước thải của Xí nghiệp Thống Nhất tại huyện Hải Hà - tỉnh Quảng Ninh”. Mục tiêu của đề tài 1.Mục tiêu tổng quát - Thông qua nghiên cứu nhằm đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc thải sản xuất của Xí nghiệp Thống Nhất và tìm cách khắc phục cũng nhƣ hạn chế ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, tiến tới góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững cho công ty cũng nhƣ môi trƣờng cho khu vực.Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu tổng quan về Xí nghiệp Thống Nhất, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
- Đánh giá chất lƣợng nƣớc sản xuất của Xí nghiệp Thống Nhất, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. - Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu, khắc phục cố ô nhiễm nguồn nƣớc tiếp nhận do xả thải. Yêu cầu của đề tài - Phản ánh đúng hiện trạng môi trƣờng nƣớc thải sản xuất tại Xí nghiệp Thống Nhất. - Kết quả phân tích các thông số về chất lƣợng nƣớc chính xác.
- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực, khách quan. - Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đƣa ra tính khả thi, phù hợp với điều kiện địa phƣơng. n 3 - Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu. - Xây dựng các mô hình có tính khả thi và phù hợp với điều kiện hoàn cảnh địa phƣơng.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Giúp bản thân em có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học. - Giúp em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu. - Tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế.
Ý nghĩa trong thực tiễn + Tăng cƣờng trách nhiệm của ban lãnh đạo công ty trƣớc hoạt động sản xuất ảnh hƣởng đến môi trƣờng; từ đó có hoạt động tích cực trong việc xử lý nƣớc thải. + Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trƣờng nƣớc do nƣớc thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hƣởng của nƣớc thải đến môi trƣờng, bảo vệ sức khoẻ của ngƣời dân khu vực quanh xí nghiệp. n 4 PHẦN2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.
Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường * Khái niệm về môi trƣờng "Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và thiên nhiên" (Theo Ðiều 1, Luật Bảo vệ Môi trƣờng của Việt Nam 2014)[5]. * Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng “Ô nhiễm môi trƣờng là sự làm thay đổi tính chất của môi trƣờng, vi phạm tiêu chuẩn môi trƣờng, thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần và đặc tính vật lý, hóa học, nhiệt độ, sinh học, chất hòa tan, chất phóng xạ… ở bất kỳ thành phần nào của môi trƣờng hay toàn bộ môi trƣờng vƣợt quá mức cho phép đã đƣợc xác định”(Lƣơng Văn Hinh, 2014) [4]. Ô nhiễm môi trƣờng là hiện tƣợng môi trƣờng tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất Vật lý, hóa học, sinh học của môi trƣờng bị thay đổi gây tác hại tới sức khỏe con ngƣời và các sinh vật khác. Ô nhiễm môi trƣờng chủ yếu do hoạt động của con ngƣời gây ra.
Ngoài ra, ô nhiễm còn do một số hoạt động của tự nhiên khác có tác động tới môi trƣờng. Nhƣ vậy, sự ô nhiễm môi trƣờng nƣớc là sự thay đổi thành phần và tính chất của nƣớc gây ảnh hƣởng đến hoạt động sống bình thƣờng của con ngƣời và sinh vật. Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nƣớc vƣợt quá một ngƣỡng cho phép thì sự ô nhiễm nƣớc đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh cho ngƣời. Hiến chƣơng châu Âu đã có định nghĩa ô nhiễm nƣớc nhƣ sau: “Sự ô nhiễm nƣớc là một biến đổi chủ yếu do con ngƣời gây ra đối với chất lƣợng nƣớc, làm ô nhiễm nƣớc và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho n 5 công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi – giải trí, cho động vật nuôi cũng nhƣ các loài hoang dại”(Lƣơng Văn Hinh, 2014) [4].
* Sự ô nhiễm nƣớc có thể có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo: + Sự ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc tự nhiên là do mƣa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt,… Nƣớc mƣa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đƣờng phố đô thị, khu công nghiệp,… Kéo theo các chất bẩn xuống sông hồ hoặc các sản phẩm của hoạt động sống của sinh vật, kể cả các xác chết của chúng. Sự ô nhiễm này còn đƣợc gọi là ô nhiễm diện. + Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả nƣớc từ các vùng dân cƣ, khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và phân bón trong nông nghiệp… Vào môi trƣờng nƣớc. Theo thời gian, các dạng gây ô nhiễm có thể diễn ra thƣờng xuyên hoặc tức thời do sự cố rủi ro.
Theo bản chất của các tác nhân gây ô nhiễm, ngƣời ta phân biệt: Ô nhiễm vô cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hóa học, ô nhiễm vi sinh vật, cơ học hay vật lí (ô nhiễm nhiệt hoặc do các chất lơ lửng không tan), ô nhiễm phóng xạ… Theo phạm vi thải vào môi trƣờng nƣớc, ngƣời ta phân biệt: Ô nhiễm điểm (ví dụ nhƣ từ một miệng cống thải nhà máy) và ô nhiễm diện (ví dụ ô nhiễm từ một vụ tràn dầu trên một vùng biển…) Theo vị trí không gian, ngƣời ta phân biệt: Ô nhiễm sông, ô nhiễm hồ, ô nhiễm biển, ô nhiễm nƣớc mặt, ô nhiễm nƣớc ngầm… 2. Một số khái niệm * Khái niệm về nƣớc thải Nƣớc thải là: “Một dạng lỏng hòa tan hay trộn lẫn giữa nƣớc (nƣớc dùng, nƣớc mƣa, nƣớc mặt, nƣớc ngầm, …) và chất thải từ sinh hoạt, sản xuất n 6 công nghiệp, nông nghiệp, thƣơng mại, du lịch, vui chơi giải trí, giao thông vận tải”(Dƣ Ngọc Thành, 2014)[7]. * Khái niệm nguồn nƣớc thải -Nƣớc thải sinh hoạt: Là nƣớc thải từ các khu dân cƣ, khu vực hoạt động thƣơng mại, khu vực công sở, trƣờng học và các cơ sở tƣơng tự khác -Nƣớc thải công nghiệp (hay còn gọi là nƣớc thải sản xuất): Là nƣớc thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nƣớc thải công nghiệp là chủ yếu. -Nƣớc thấm qua: Là lƣợng nƣớc thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay hố xí.
-Nƣớc thải tự nhiên: Nƣớc mƣa đƣợc xem nhƣ nƣớc thải tự nhiên ở những thành phố hiện đại, chúng đƣợc thu gom theo hệ thống riêng. -Nƣớc thải đô thị: Nƣớc thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã; Đó là hỗn hợp của các loại nƣớc thải trên. Căn cứ pháp lý Một số văn bản pháp lý có liên quan đến môi trƣờng: - Luật Bảo vệ Môi trƣờng số : 55/2014 đƣợc Quốc hội nƣớc CHXHCNVN khóa XIII, kì họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015. - Luật Tài nguyên nƣớc số 17/2012 đƣợc Quốc hội nƣớc CHXHCNVN khóa XIII, kì họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012 và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2013.