Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển bền vững của các quốc gia, sự phát triển kinh tế luôn phải đi đôi với bảo đảm an sinh xã hội và bảo vệ môi trường. Cùng với quá trình gia tăng dân số và đô thị hóa, hệ thống y tế đóng vai trò then chốt trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Tuy nhiên, hoạt động khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế cũng làm phát sinh lượng chất thải và nước thải đáng kể, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm nghiêm trọng nếu không được xử lý đúng quy chuẩn.
Theo số liệu thống kê tại Việt Nam đến năm 2011, cả nước có 13.506 cơ sở khám, chữa bệnh (gồm 1.040 bệnh viện, 620 phòng khám đa khoa khu vực, 59 bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng, 11.047 trạm y tế xã/phường, 710 trạm y tế cơ quan/xí nghiệp và 30 cơ sở khác). Thực trạng đáng báo động là có tới 56% số bệnh viện trên toàn quốc chưa có hệ thống xử lý nước thải và 70% hệ thống xử lý hiện có không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Nước thải bệnh viện có đặc thù chứa nhiều mầm bệnh lây nhiễm, vi khuẩn kháng thuốc, hóa chất xét nghiệm, thuốc kháng sinh và chất tẩy rửa, có khả năng phá vỡ cân bằng hệ sinh thái nước tự nhiên và đe dọa trực tiếp sức khỏe con người.
Tại tỉnh Bắc Kạn, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn là cơ sở y tế tuyến tỉnh hạng II, phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân các dân tộc khu vực miền núi phía Đông Bắc. Công trình bệnh viện quy mô 500 giường bệnh mới được đưa vào sử dụng từ ngày 19/12/2016, đáp ứng nhu cầu y tế cho địa phương và các tỉnh lân cận. Nhằm đánh giá toàn diện công tác bảo vệ môi trường của đơn vị sau khi đi vào vận hành công trình mới, tác giả Đàm Thị Thùy Linh (chuyên ngành Khoa học Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã thực hiện đề tài khóa luận: "Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu các thông tin chung về quy mô và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn.
- Xác định tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên nước tại bệnh viện.
- Đánh giá thực trạng phát sinh, hệ thống thu gom, công nghệ xử lý và chất lượng nước thải trước - sau xử lý cũng như nguồn nước tiếp nhận.
- Đề xuất các giải pháp quản lý và giảm thiểu ô nhiễm nước thải bệnh viện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nước thải phát sinh từ các hoạt động y tế, sinh hoạt và nguồn nước mặt tiếp nhận tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn.
- Địa điểm nghiên cứu: Khuôn viên Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn và khu vực tiếp nhận nước thải tại khe Phiêng Vỉnh (thôn Khuổi Thuổm, phường Huyền Tụng, TP. Bắc Kạn).
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 01 năm 2019 đến tháng 05 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm chuyên ngành khoa học môi trường làm nền tảng lý luận, bao gồm: môi trường, quản lý môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, tiêu chuẩn môi trường, ô nhiễm nước, các chỉ số đánh giá chất lượng nước (pH, DO, BOD, COD, TSS, Coliform...), sức chịu tải của môi trường và quan trắc môi trường.
Khung pháp lý được tác giả áp dụng bao gồm:
- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ Môi trường;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
- Nghị định số 154/2016/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Thông tư số 44/2011/TT-BTNMT quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 18/2013/TT-BYT của Bộ Y tế quy định điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật khám chữa bệnh truyền nhiễm;
- QCVN 28:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế (áp dụng Cột B);
- QCVN 08:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 14-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- Hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật lấy mẫu và bảo quản mẫu nước: TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006), TCVN 6663-3:2016 (ISO 5667-3:2012), TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987), TCVN 6663-6:2018 (ISO 5667-6:2014), TCVN 7382:2004, TCN-CTYT 39:2005.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập thông tin bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ, báo cáo ĐTM, đề án bảo vệ môi trường, sổ theo dõi phát sinh chất thải, hóa đơn cấp nước và báo cáo xả thải năm 2018 của bệnh viện.
- Phương pháp lấy mẫu thực địa: Thực hiện lấy 03 mẫu vào ngày 14/03/2019 theo các vị trí tọa độ xác định:
- Mẫu NT1: Nước thải đầu vào trước khi vào hệ thống xử lý (Tọa độ X: 432788; Y: 2...).
- Mẫu NT2: Nước thải đầu ra sau hệ thống xử lý (Tọa độ X: 432709; Y: 2...).
- Mẫu NM: Nước mặt tại khe Phiêng Vỉnh cách điểm xả thải 50m về phía hạ lưu (Tọa độ X: 432698; Y: 2...).
- Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Phân tích các thông số ô nhiễm theo quy chuẩn chuẩn hóa:
- pH: TCVN 6492:2011
- BOD5: SMEWW 5210D:2012
- COD: SMEWW 5220C:2012
- TSS: SMEWW 2540D:2012
- Photphat ($PO_4^{3-}$): SMEWW 4500-P.F:2012
- Tổng dầu mỡ: SMEWW 5520B&F:2012
- Amoni ($NH_4^+$): TCVN 5988:1995
- Nitrat ($NO_3^-$): SMEWW 4500-$NO_3^-$.E:2012
- Coliform: Phương pháp chuẩn SMEWW
- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Đối chiếu kết quả phân tích với giới hạn quy định tại QCVN 28:2010/BTNMT (cột B) và QCVN 08:2015/BTNMT để đánh giá hiệu suất xử lý và mức độ tác động môi trường.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh các cơ sở y tế phát sinh lượng nước thải có mức độ độc hại và nguy cơ lây nhiễm cao. Nêu rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa trong học tập - nghiên cứu khoa học và giá trị thực tiễn đối với công tác bảo vệ môi trường tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Tổng hợp cơ sở lý thuyết, cơ sở pháp lý và kinh nghiệm quốc tế lẫn thực tiễn trong nước về quản lý nước thải bệnh viện:
- Kinh nghiệm thế giới: Đánh giá mô hình xử lý tại chỗ (Nhật Bản, Trung Quốc, Hy Lạp) và xử lý tập trung (Thụy Sỹ); ứng dụng công nghệ màng MBR tại Đức (đạt hiệu suất xử lý 95% chất ô nhiễm) và Nhật Bản; cảnh báo nguy cơ dịch tả tại Peru, Chile do xả thải y tế chưa qua xử lý.
- Hiện trạng tại Việt Nam: Phân tích thực trạng hệ thống xử lý tại Hà Nội (Bạch Mai, Thanh Nhàn, Phụ sản, Việt Đức) và TP. Hồ Chí Minh (Chợ Rẫy, Đa khoa An Bình, Đại học Y Dược). Đánh giá 5 nhóm công nghệ xử lý nước thải bệnh viện phổ biến tại Việt Nam:
- Nhóm 1: Bùn hoạt tính sục khí truyền thống và lọc sinh học nhỏ giọt (chiếm 56,9%).
- Nhóm 2: Lò phản ứng sinh học xử lý cao tải kết hợp thiết bị CN2000 (chiếm 10,8%).
- Nhóm 3: Màng sinh học MBR, lọc sinh học Bio-for, V69, FBR (chiếm 9,8%).
- Nhóm 4: Xử lý sơ bộ kết hợp kỵ khí/bể tự hoại và hóa chất (chiếm 15,7%).
- Nhóm 5: Công nghệ nâng cao AAO, SBR kết hợp khử trùng than hoạt tính/UV/Ozone (chiếm 6,9%).
- Hiện trạng tại tỉnh Bắc Kạn: Toàn tỉnh phát sinh khoảng 966,4 kg chất thải rắn/ngày và 294,49 $m^3$ nước thải/ngày từ các cơ sở y tế. Bệnh viện Đa khoa tỉnh và 6/8 bệnh viện tuyến huyện đã được đầu tư hệ thống xử lý nước thải (chủ yếu công nghệ hợp khối). Phân tích đặc điểm nguồn nước cấp và chất lượng nước sông Bắc Giang, sông Cầu trên địa bàn tỉnh.
- Đặc trưng nước thải y tế: Thành phần chứa chất hữu cơ, TSS, vi sinh vật gây bệnh ($Salmonella$, $Shigella$, $Vibrio\ cholerae$, Coliform, nấm, ký sinh trùng), hóa chất giải phẫu (Formaldehyde, Halothan, Xylen), hóa chất tráng phim X-quang và kháng sinh tồn dư. Tỷ lệ phát sinh gồm 80% từ sinh hoạt và 20% từ hoạt động chuyên môn y tế.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là nước thải tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn; xây dựng kế hoạch lấy 03 mẫu thử nghiệm (NT1, NT2, NM) vào ngày 14/03/2019; thiết lập phương pháp phân tích phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN và SMEWW tương ứng với các chỉ tiêu pH, BOD5, COD, TSS, Photphat, Tổng dầu mỡ, Amoni, Nitrat, Coliform.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực tế và phân tích kỹ thuật tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn:
- Quy mô và tổ chức bệnh viện: Thành lập theo Quyết định số 53/QĐ-UB ngày 04/02/1997 của UBND tỉnh Bắc Kạn. Là bệnh viện đa khoa hạng II trực thuộc Sở Y tế, quy mô 500 giường bệnh (khả năng mở rộng 600 - 800 giường), cơ cấu gồm 32 khoa phòng (04 phòng chức năng, 19 khoa lâm sàng và 01 đơn nguyên sơ sinh, 05 khoa cận lâm sàng, 03 đơn vị hậu cần) với 330 cán bộ, nhân viên y tế.
- Thực trạng quản lý chất thải rắn:
- Khối lượng phát sinh: Chất thải sinh hoạt 320 kg/ngày đêm; chất thải y tế chuyên môn khoảng 115 kg/ngày đêm (trong đó tổng chất thải lây nhiễm nguy hại là 45 kg/ngày: loại A sắc nhọn 18 kg, loại B/C 24 kg, loại D giải phẫu 3 kg; chất thải y tế thông thường/tái chế 75 kg).
- Thu gom và xử lý: Phân loại rác tại nguồn bằng mã màu túi đựng (vàng, đen, xanh, trắng) theo quy chế Bộ Y tế. Chất thải lây nhiễm được xử lý bằng lò đốt rác y tế của bệnh viện (công suất 30 kg/lần, đốt 2 lần/ngày). Chất thải sinh hoạt được Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Bắc Kạn thu gom, vận chuyển.
- Tình hình sử dụng nước: Nguồn nước cấp từ Nhà máy nước Bắc Kạn (khai thác nước mặt sông Cầu), dẫn về bể chứa dung tích 750 $m^3$ qua đường ống D50mm. Lượng nước tiêu thụ thực tế trung bình khoảng 6.200 $m^3$/tháng (tương đương 206,67 $m^3$/ngày đêm).
- Hệ thống thu gom và xả thải: Thiết kế tách riêng hoàn toàn giữa hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải. Nước thải sinh hoạt được xử lý qua bể tự hoại từng tòa nhà trước khi đấu nối vào cống gom D300 dẫn về trạm xử lý tập trung. Nhu cầu xả thải tối đa theo thiết kế là 400 $m^3$/ngày; lưu lượng xả thải thực tế trung bình là 165,34 $m^3$/ngày đêm (nước thải sinh hoạt 99,2 $m^3$/ngày, nước thải y tế 66,14 $m^3$/ngày).
- Công nghệ xử lý nước thải: Trạm xử lý tập trung xây dựng ở phía Nam bệnh viện diện tích 470 $m^2$, ứng dụng công nghệ sinh học hiếu khí Aerotank (hoặc tổ hợp AAO kết hợp màng MBR), lắng Lamen, lắng thứ cấp và khử trùng bằng hóa chất Clo. Riêng hệ thống xử lý nước thải nhiễm xạ từ Khoa Y học hạt nhân chưa xây dựng do dự án này được phê duyệt chuyển sang giai đoạn 2 (theo Quyết định số 1880/QĐ-UBND và số 913/QĐ-UBND).
- Vị trí xả thải: Nước thải sau xử lý dẫn qua mương kín dài 80m (rộng 1,2m, cao 2,2m) xả ra khe Phiêng Vỉnh $\rightarrow$ chảy 400m nhập vào suối Pá Danh $\rightarrow$ chảy 2 km đổ ra sông Cầu tại ranh giới phường Minh Khai và Huyền Tụng.
- Đề xuất giải pháp: Nhóm giải pháp quản lý kỹ thuật, quy hoạch bảo trì trạm xử lý, ứng phó sự cố rò rỉ hóa chất/nước thải và công tác truyền thông nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho nhân viên y tế, bệnh nhân.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp các phát hiện chính từ kết quả khảo sát hiện trạng và số liệu vận hành hệ thống thu gom, xử lý chất thải tại bệnh viện; đưa ra các kiến nghị đối với Sở Y tế và Ban quản lý bệnh viện về việc duy trì bảo dưỡng định kỳ và kiểm soát xả thải.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ số vận hành, lưu lượng nước cấp, lượng chất thải và thông số hạ tầng kỹ thuật môi trường của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn:
| Hạng mục thông số |
Giá trị khảo sát / Thiết kế |
Ghi chú |
| Quy mô giường bệnh |
500 giường (khả năng mở rộng 600 - 800) |
Đưa vào sử dụng từ 19/12/2016 |
| Tổng số cán bộ, nhân viên |
330 người |
32 khoa, phòng, đơn nguyên |
| Nhu cầu sử dụng nước cấp |
206,67 $m^3$/ngày đêm (6.200 $m^3$/tháng) |
Nguồn nước sông Cầu qua NMN Bắc Kạn |
| Dung tích bể chứa nước sạch |
750 $m^3$ |
Đường ống cấp D50mm |
| Nhu cầu xả nước thải tối đa |
400 $m^3$/ngày đêm |
Công suất thiết kế |
| Nhu cầu xả nước thải thực tế |
165,34 $m^3$/ngày đêm |
Nước thải sinh hoạt: 99,2 $m^3$; Y tế: 66,14 $m^3$ |
| Khối lượng rác thải sinh hoạt |
320 kg/ngày đêm |
Công ty Môi trường đô thị thu gom |
| Khối lượng rác y tế lây nhiễm |
45 kg/ngày (sắc nhọn 18 kg; không sắc nhọn 24 kg; giải phẫu 3 kg) |
Đốt tại lò đốt BV (30 kg/lần x 2 lần/ngày) |
| Diện tích trạm xử lý nước thải |
470 $m^2$ |
Khu vực phía Nam bệnh viện |
| Quy cách cống xả thải ra nguồn tiếp nhận |
Dài 80 m, rộng 1,2 m, cao 2,2 m |
Cống hộp bê tông có nắp đậy kín |
Các giải pháp tác giả đề xuất:
- Quản lý kỹ thuật và vận hành: Định kỳ kiểm tra bảo dưỡng hệ thống máy thổi khí, bơm bùn tuần hoàn và châm hóa chất khử trùng Clo; theo dõi bùn hoạt tính để đảm bảo hiệu quả oxy hóa sinh học.
- Quy hoạch hệ thống: Giám sát chặt chẽ đường ống thu gom D300 và các hố thăm (khoảng cách 30 - 50m) nhằm tránh tắc nghẽn hoặc rò rỉ nước thải chưa qua xử lý ra đất ngầm.
- Ứng phó sự cố môi trường: Xây dựng quy trình ứng phó rủi ro hỏng hóc máy bơm, mất điện trạm xử lý hoặc tràn hóa chất khử trùng; chuẩn bị phương án lưu trữ nước thải khi trạm gặp sự cố kỹ thuật.
- Nâng cao nhận thức và truyền thông: Tuyên truyền cho y bác sĩ, điều dưỡng, bệnh nhân và người nhà phân loại rác đúng quy định tại buồng bệnh, không xả chất thải rắn y tế vào hệ thống thoát nước bồn rửa/toilet.
Đóng góp của khóa luận:
Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực tế về lưu lượng sử dụng nước, tải lượng xả thải và cơ chế vận hành trạm xử lý nước thải tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn sau hơn 2 năm chuyển sang cơ sở mới. Đây là tài liệu phục vụ công tác giám sát định kỳ của cơ quan quản lý tài nguyên môi trường tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Số lượng đợt quan trắc lấy mẫu còn ít (03 mẫu đơn lẻ thu thập trong 01 ngày 14/03/2019), chưa phản ánh được sự dao động nồng độ các chất ô nhiễm theo các mùa khác nhau trong năm hoặc theo các khung giờ cao điểm xả thải trong ngày.
- Hệ thống xử lý nước thải y tế nhiễm xạ từ Khoa Y học hạt nhân chưa thể đánh giá thực tế do hạng mục công trình này được chuyển sang giai đoạn 2 của dự án đầu tư bệnh viện.
Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:
- Thực hiện quan trắc định kỳ nhiều đợt trong năm để theo dõi sự biến thiên nồng độ ô nhiễm hữu cơ và vi sinh vật trong các điều kiện thời tiết khác nhau.
- Nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả loại bỏ các vi chất ô nhiễm mới nổi như dư lượng thuốc kháng sinh, hợp chất kháng khuẩn và hóa chất y tế đặc thù qua các đơn vị xử lý sinh học và màng lọc MBR.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường: Tham khảo cấu trúc một báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường y tế tuyến tỉnh, quy trình lấy mẫu nước thải bệnh viện và phương pháp tra cứu, áp dụng các tiêu chuẩn phân tích SMEWW, TCVN và QCVN 28:2010/BTNMT.
- Cán bộ quản lý môi trường tại các cơ sở khám chữa bệnh: Tham khảo mô hình phân tách dòng thải sinh hoạt - y tế, tính toán cân bằng nước cấp - nước thải và cách thức tổ chức thu gom, phân loại rác thải y tế theo quy định hành chính hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại cơ sở y tế nào và quy mô của đơn vị ra sao?
Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn, là bệnh viện hạng II tuyến tỉnh (thành lập năm 1997). Bệnh viện có quy mô thiết kế 500 giường bệnh (khả năng mở rộng 600 - 800 giường), cơ cấu 32 khoa phòng với 330 cán bộ nhân viên y tế, phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh cho hơn 1 triệu dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và các khu vực lân cận.
2. Lượng nước sử dụng và lưu lượng xả thải thực tế tại bệnh viện là bao nhiêu?
Bệnh viện sử dụng nguồn nước cấp từ Nhà máy nước Bắc Kạn (khai thác nước mặt sông Cầu) qua bể chứa 750 $m^3$. Lượng nước tiêu thụ trung bình là 6.200 $m^3$/tháng (tương đương 206,67 $m^3$/ngày đêm). Lưu lượng xả thải thực tế trung bình là 165,34 $m^3$/ngày đêm (gồm 99,2 $m^3$/ngày nước thải sinh hoạt và 66,14 $m^3$/ngày nước thải y tế), thấp hơn công suất xả thải tối đa theo thiết kế là 400 $m^3$/ngày.
3. Công nghệ và quy trình xử lý nước thải của bệnh viện được thiết kế như thế nào?
Nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại kết hợp nước thải y tế được gom bằng đường ống bê tông D300 dẫn về trạm xử lý tập trung diện tích 470 $m^2$. Quy trình xử lý gồm: song chắn rác thô $\rightarrow$ bể phản ứng (châm NaOH, PAC, $Fe^{3+}$) $\rightarrow$ bể lắng Lamen $\rightarrow$ bể sinh học hiếu khí Aerotank (cấp khí O2) $\rightarrow$ bể lắng thứ cấp (tuần hoàn bùn) $\rightarrow$ bể khử trùng bằng Clo trước khi xả ra môi trường.
4. Nước thải sau xử lý của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn được xả ra nguồn tiếp nhận nào?
Nước thải sau trạm xử lý đi qua đường cống kín dài 80m (rộng 1,2m; cao 2,2m) xả ra khe Phiêng Vỉnh tại thôn Khuổi Thuổm, phường Huyền Tụng. Từ điểm xả, nước chảy khoảng 400m vào suối Pá Danh, tiếp tục chảy 2 km trước khi đổ ra sông Cầu tại khu vực giáp ranh phường Minh Khai và phường Huyền Tụng.
5. Lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh và phương thức xử lý tại bệnh viện như thế nào?
Bệnh viện phát sinh 45 kg chất thải lây nhiễm nguy hại mỗi ngày (18 kg chất thải sắc nhọn loại A, 24 kg chất thải lây nhiễm loại B/C và 3 kg chất thải giải phẫu loại D). Toàn bộ lượng chất thải lây nhiễm này được tiêu hủy tại chỗ bằng lò đốt chất thải rắn y tế của bệnh viện có công suất 30 kg/lần (vận hành đốt 02 lần/ngày).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đàm Thị Thùy Linh đã phản ánh bức tranh tổng thể về hiện trạng sử dụng nước, quản lý chất thải rắn và vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn. Công trình bệnh viện mới 500 giường bệnh đã tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước thải, xây dựng trạm xử lý tập trung 470 $m^2$ ứng dụng công nghệ sinh học kết hợp khử trùng Clo và lò đốt rác y tế 30 kg/mẻ. Đề tài đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý môi trường phù hợp, đóng góp tài liệu thực tiễn cho công tác kiểm soát ô nhiễm y tế tại địa phương.