Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lưu vực sông Cầu là một trong những lưu vực sông lớn thuộc hệ thống sông Thái Bình ở miền Bắc Việt Nam, có tổng diện tích lưu vực đạt 6.030 km², dòng chính dài 288,5 km bắt nguồn từ núi Vạn On ở độ cao 1.175 m và đổ vào sông Thái Bình tại Phả Lại. Hệ thống sông Cầu bao gồm 26 phụ lưu cấp I với tổng chiều dài 671 km, 41 phụ lưu cấp II với tổng chiều dài 643 km cùng hàng trăm km sông suối cấp III, cấp IV. Đoạn sông Cầu chảy qua địa bàn tỉnh Bắc Kạn dài khoảng 100 km với diện tích lưu vực 1.660 km², trong đó vùng thượng lưu có chiều dài khoảng 60 km, đóng vai trò là nguồn cung cấp nước chính cho sinh hoạt, tưới tiêu nông nghiệp và các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của địa phương.
Cùng với quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội, áp lực chất thải từ khu vực dân cư, nông nghiệp, cơ sở y tế và các hoạt động kinh doanh dịch vụ đổ trực tiếp vào dòng chính cũng như các nhánh phụ lưu đã khiến chất lượng nước sông Cầu trên địa bàn thị xã Bắc Kạn suy giảm, xuất hiện dấu hiệu ô nhiễm nhẹ. Việc nghiên cứu, đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Cầu đoạn qua thị xã Bắc Kạn là yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ công tác quản lý tài nguyên và kiểm soát nguồn thải tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định như sau:
-
Mục tiêu chung:
- Nhận diện đầy đủ chất lượng và đặc trưng của nước sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn thị xã Bắc Kạn thông qua số liệu phân tích.
- Xác định các thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý thực trạng nguồn nước sông Cầu trên địa bàn.
- Kiến nghị một số biện pháp quản lý và bảo vệ nguồn nước sông Cầu đạt hiệu quả cao hơn.
-
Mục tiêu cụ thể:
- Điều tra, khảo sát hiện trạng chất lượng nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn thị xã Bắc Kạn.
- Chỉ ra các thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý môi trường nước sông Cầu tại địa phương.
- Đề xuất các giải pháp, phương án quản lý mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của thị xã Bắc Kạn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn thị xã Bắc Kạn.
- Phạm vi không gian: Tuyến sông Cầu có chiều dài khoảng 20 km, bắt đầu từ điểm đầu là Thác Rọm (thuộc xã Quang Thuận) đến điểm cuối là Thác Giềng (thuộc xã Xuất Hóa).
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thực tập và khảo sát từ ngày 16/8/2014 đến ngày 15/12/2014 tại Sở Tài nguyên và Môi trường thị xã Bắc Kạn; thu thập chuỗi số liệu quan trắc môi trường nước mặt định kỳ trong 3 năm liên tiếp gồm 2012, 2013 và 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng các cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường nước, bao gồm:
- Khung khái niệm và văn bản luật: Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005 (các khoản 1, 5, 6, 10, 17, 20 thuộc Điều 3 quy định về định nghĩa môi trường, tiêu chuẩn môi trường, ô nhiễm môi trường, chất thải, quan trắc môi trường và đánh giá tác động môi trường); Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 (khoản 3 Điều 2 về khái niệm nước mặt); Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015).
- Các nghị định và quyết định quản lý: Nghị định số 80/2008/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT.
- Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia so sánh: QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (thay thế TCVN 5942:1995); QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm; QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- Hệ thống thông số đánh giá chất lượng nước: Các chỉ tiêu vật lý (Nhiệt độ, pH, màu sắc, độ đục, TS, TSS, DS, VS, VSS, VDS), các chỉ tiêu hóa học và hữu cơ (Độ kiềm toàn phần, DO, BOD5, COD, các ion dinh dưỡng NH4+, NO3-, NO2-, PO43-, kim loại nặng As, Cd, Pb, Cr6+, Zn, Fe, Hg, Cu, dầu mỡ, phenol, CN-) và chỉ tiêu vi sinh vật (Coliform).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp kế thừa số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu báo cáo quan trắc định kỳ chất lượng nước mặt tỉnh Bắc Kạn các đợt I (mùa mưa, tháng 7 - tháng 8) và đợt II (mùa khô, tháng 11 - tháng 12) trong các năm 2012, 2013 và 2014 do Chi cục Bảo vệ Môi trường và Trung tâm Quan trắc môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn thực hiện tại 3 trạm quan trắc: NMTX-1 (cầu Dương Quang), NMTX-2 (cầu Bắc Kạn II) và NMTX-3 (trạm Khí tượng Thủy văn Thác Giềng).
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát thực địa dọc tuyến sông Cầu dài 20 km qua thị xã Bắc Kạn nhằm ghi nhận các điểm xả thải, hiện trạng dòng chảy và hoạt động của 5 nhánh phụ lưu chính.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích thực nghiệm: Tác giả tiến hành lấy mẫu nước đơn tại 02 vị trí vào ngày 09/11/2014: NM1 tại Thác Rọm, xã Quang Thuận (đoạn bắt đầu chảy vào thị xã) và NM2 tại Thác Giềng, xã Xuất Hóa (đoạn cuối chảy ra khỏi thị xã). Quy trình lấy mẫu, bảo quản trong bình nhựa sạch tuân thủ hướng dẫn kỹ thuật của QCVN 08:2008/BTNMT. Các mẫu được phân tích tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Trang thiết bị và kỹ thuật phân tích được sử dụng trong phòng thí nghiệm:
| TT |
Tên chỉ tiêu |
Đơn vị |
Phương pháp phân tích |
Thiết bị đo và phân tích |
| 1 |
DO |
mg/l |
Phương pháp điện cực màng |
Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu Hana đầu dò HI 769828 |
| 2 |
Nhiệt độ |
°C |
Phương pháp điện cực màng |
Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu Hana đầu dò HI 769828 |
| 3 |
TDS |
mg/l |
Phương pháp điện cực màng |
Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu Hana đầu dò HI 769828 |
| 4 |
EC |
mS/cm |
Phương pháp điện cực màng |
Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu Hana đầu dò HI 769828 |
| 5 |
pH |
- |
Phương pháp điện cực màng |
Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu Hana đầu dò HI 769828 |
| 6 |
Sắt (Fe) |
mg/l |
Phương pháp trắc phổ |
Dùng thuốc thử 1,10-phenantrolin |
| 7 |
COD |
mg/l |
Chuẩn độ bằng KMnO4 |
Phương pháp Permanganat |
| 8 |
BOD5 |
mg/l |
Pha loãng, đo oxy sau 5 ngày |
Tủ ấm ở 20°C, chuẩn độ Iot Thiosunphat |
| 9 |
TSS |
mg/l |
Phương pháp sấy cân khối lượng |
Lọc qua giấy sợi thủy tinh / Phương pháp EDTA |
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Word để tổng hợp, tính toán, vẽ biểu đồ diễn biến và so sánh các kết quả với ngưỡng giới hạn của QCVN 08:2008/BTNMT.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần mở đầu nêu rõ tầm quan trọng sống còn của tài nguyên nước đối với sự tồn tại của con người và hệ sinh thái, đồng thời phân tích tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ quá trình đô thị hóa tại thị xã Bắc Kạn gây áp lực lên nguồn nước sông Cầu. Nội dung trình bày cụ thể mục đích nghiên cứu (gồm 3 mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể), nêu rõ ý nghĩa khoa học trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu quản lý tổng hợp tài nguyên nước và ý nghĩa thực tiễn đối với Sở Tài nguyên và Môi trường thị xã Bắc Kạn. Phần này cũng xác định các yêu cầu đối với đề tài về tính khách quan, chính xác của dữ liệu và tính khả thi của các kiến nghị quản lý.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần tổng quan hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động quản lý chất lượng môi trường nước tại Việt Nam. Tác giả trình bày chi tiết bản chất, ý nghĩa môi trường của các thông số vật lý, hóa học, sinh học dùng trong đánh giá chất lượng nước. Đồng thời, phần này điểm luận hiện trạng môi trường nước tại một số dòng sông trên thế giới (sông Mississippi tại Mỹ, sông Hằng tại Ấn Độ, sông Tùng Hoa tại Trung Quốc) và tại Việt Nam (lưu vực sông Nhuệ - Đáy, sông Cầu qua Thái Nguyên, sông Hồng qua Việt Trì, sông Thị Vải, sông Hương, sông Ba, sông Thương). Phần tổng quan cũng cung cấp bức tranh toàn cảnh về mạng lưới tài nguyên nước mặt tỉnh Bắc Kạn gồm 5 hệ thống sông chính (sông Cầu, sông Năng, sông Phó Đáy, sông Bắc Giang - Na Rì, sông Bằng Giang) với đặc điểm sông trẻ, lòng hẹp hình chữ V, nhiều thác ghềnh, lưu lượng nước mùa mưa chiếm từ 70% đến 80% tổng lượng dòng chảy cả năm.
Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Trình bày cụ thể đối tượng nghiên cứu là chất lượng nước sông Cầu đoạn qua thị xã Bắc Kạn; phạm vi nghiên cứu dọc tuyến sông dài 20 km từ Thác Rọm đến Thác Giềng; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 16/8/2014 đến ngày 15/12/2014. Tác giả mô tả chi tiết 5 nội dung nghiên cứu chính và 5 phương pháp thực hiện: kế thừa tài liệu thứ cấp tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn; điều tra khảo sát thực địa; phương pháp lấy mẫu đơn tại 02 vị trí đối chứng (NM1 và NM2); phương pháp đo đạc, phân tích mẫu bằng các thiết bị phòng thí nghiệm; phương pháp tổng hợp, so sánh nồng độ chất ô nhiễm với QCVN 08:2008/BTNMT.
Phần 4: Kết quả đạt được
Nội dung chương kết quả chia thành 4 nhóm vấn đề chính:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Bắc Kạn: Nêu rõ vị trí địa lý (diện tích tự nhiên 13.195 ha, 4 phường, 4 xã, có Quốc lộ 3 chạy qua); địa hình thung lũng lòng chảo dốc bình quân 26°; khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 23,3°C, lượng mưa từ 1.400 đến 1.900 mm; tài nguyên đất với đất nông nghiệp chiếm 82,21% (11.252,6 ha); dân số năm 2013 là 68.963 người với mật độ nội thị 9.466 người/km²; tỷ lệ lao động nông lâm thủy sản chiếm 56,01%.
- Hiện trạng chất lượng nước sông Cầu giai đoạn 2012-2014: Phân tích số liệu thứ cấp từ 3 vị trí quan trắc định kỳ (cầu Dương Quang, cầu Bắc Kạn II, trạm KTTV Thác Giềng) qua 6 đợt quan trắc mùa mưa và mùa khô. Đánh giá diễn biến các chỉ tiêu pH, BOD5, COD, DO, TSS, Coliform, các hợp chất nitơ, phospho và kim loại nặng.
- Kết quả phân tích mẫu thực nghiệm năm 2014: Trình bày số liệu phân tích 9 thông số tại 2 điểm NM1 và NM2 ngày 09/11/2014, làm rõ sự gia tăng nồng độ chất ô nhiễm giữa điểm đầu và điểm cuối đoạn sông chảy qua thị xã.
- Nguyên nhân ô nhiễm và đề xuất giải pháp: Liệt kê đặc điểm và nguồn thải tiếp nhận của 5 phụ lưu chính; phân tích áp lực từ đô thị hóa, sinh hoạt, nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và y tế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức quản lý và giải pháp kỹ thuật theo từng lĩnh vực.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các phát hiện chính về mức độ ô nhiễm hữu cơ và chất rắn lơ lửng của nước sông Cầu, khẳng định nguồn nước chưa bị ô nhiễm kim loại nặng. Nêu các kiến nghị đối với cơ quan quản lý môi trường tỉnh Bắc Kạn nhằm tăng cường giám sát nguồn thải, hoàn thiện mạng lưới quan trắc và xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đô thị.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Hiện trạng chất lượng nước sông Cầu theo dữ liệu quan trắc định kỳ (2012-2014)
Dữ liệu quan trắc định kỳ của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn tại 3 điểm quan trắc trên sông Cầu: NMTX-1 (Cầu Dương Quang - đầu nguồn thị xã), NMTX-2 (Cầu Bắc Kạn II - nội thị), NMTX-3 (Trạm KTTV Thác Giềng - hạ lưu thị xã) trong giai đoạn 2012-2014 được tổng hợp như sau:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Đợt I/2012 (Mùa mưa) |
Đợt II/2012 (Mùa khô) |
Đợt I/2013 (Mùa mưa) |
Đợt II/2013 (Mùa khô) |
Đợt I/2014 (Mùa mưa) |
| pH |
- |
7,42 - 7,57 |
7,47 - 7,53 |
7,37 - 7,53 |
7,31 - 7,57 |
7,02 - 7,33 |
| BOD5 |
mg/l |
8,4 - 12 |
6,5 - 15 |
6 - 10 |
6 - 9 |
6 - 8 |
| COD |
mg/l |
17,2 - 24,6 |
15,4 - 23,4 |
16 - 22,4 |
12,8 - 19,8 |
13,1 - 16,3 |
| DO |
mg/l |
5,6 - 5,9 |
5,6 - 5,8 |
5,5 - 5,8 |
5,3 - 5,9 |
5,0 - 5,1 |
| TSS |
mg/l |
7 - 13 |
6 - 13 |
25 - 36 |
4 - 24 |
7 - 16 |
| Coliform |
MPN/100ml |
532 - 1320 |
538 - 1260 |
954 - 1500 |
750 - 1100 |
558 - 890 |
| NH4+ |
mg/l |
0,05 - 0,31 |
0,03 - 0,30 |
0,06 - 0,33 |
0,08 - 0,18 |
0,014 - 0,04 |
| NO3- |
mg/l |
2,12 - 2,32 |
2,31 - 2,36 |
2,27 - 2,32 |
2,07 - 2,43 |
1,37 - 2,17 |
| PO43- |
mg/l |
0,015 - 0,018 |
0,015 - 0,018 |
0,013 - 0,019 |
0,013 - 0,018 |
0,012 - 0,015 |
| Sắt (Fe) |
mg/l |
0,16 - 0,20 |
0,16 - 0,21 |
0,06 - 0,22 |
0,19 - 0,22 |
0,12 - 0,17 |
| As |
mg/l |
<0,001 - <0,002 |
<0,001 |
<0,001 - <0,002 |
<0,001 - <0,003 |
<0,002 - <0,003 |
| Cd |
mg/l |
KPHĐ |
KPHĐ |
0,001 - 0,003 |
0,0013 - 0,0027 |
0,0013 - 0,0023 |
| Pb |
mg/l |
KPHĐ |
KPHĐ |
0,004 - 0,01 |
0,0025 - 0,014 |
0,0034 - 0,01 |
| Cr6+, Hg, CN- |
mg/l |
KPHĐ |
KPHĐ |
KPHĐ |
KPHĐ |
KPHĐ |
Qua bảng số liệu đối chiếu với QCVN 08:2008/BTNMT:
- Chỉ số pH dao động từ 7,02 đến 7,57, có xu hướng giảm dần qua các năm và đều nằm trong giới hạn cho phép (5,5 - 9).
- Ô nhiễm hữu cơ: Giá trị BOD5 dao động từ 6 đến 15 mg/l; giá trị COD dao động từ 12,8 đến 24,6 mg/l. Nồng độ COD cao nhất ghi nhận tại vị trí NMTX-2 vào đợt I/2012 (24,6 mg/l). Khi so sánh với QCVN 08:2008/BTNMT, các mẫu đều đạt quy chuẩn cột B1 (BOD5 ≤ 15 mg/l, COD ≤ 30 mg/l) và cột B2, nhưng hầu hết không đạt chuẩn cột A1 (BOD5 ≤ 4 mg/l, COD ≤ 10 mg/l) và cột A2. Giá trị DO dao động từ 5,0 đến 5,9 mg/l, không đạt chuẩn A1 (DO ≥ 6 mg/l) nhưng đạt chuẩn A2, B1, B2. Nước sông Cầu thuộc diện ô nhiễm hữu cơ nhẹ.
- Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): Giá trị dao động từ 4 đến 36 mg/l. Hàm lượng TSS vào mùa mưa cao hơn mùa khô (mùa mưa dao động 7 - 36 mg/l, mùa khô dao động 4 - 24 mg/l). Vào mùa khô, hầu hết các điểm đạt quy chuẩn cột A2 (TSS ≤ 30 mg/l), riêng đợt I/2013 vào mùa mưa tại điểm NMTX-3 đạt 36 mg/l chỉ đạt cột B1 (TSS ≤ 50 mg/l).
- Vi sinh vật và dinh dưỡng: Coliform dao động từ 532 đến 1.500 MPN/100ml, thấp hơn nhiều so với giới hạn cột A1 (2.500 MPN/100ml). Nồng độ NO3- dao động từ 1,37 đến 2,43 mg/l (đạt chuẩn); PO43- luôn nhỏ hơn 0,1 mg/l (đạt chuẩn); NH4+ đạt quy chuẩn cột B1. Ô nhiễm dinh dưỡng xuất hiện nhẹ trong năm 2012-2013 và giảm rõ rệt vào năm 2014.
- Kim loại nặng: Hàm lượng As, Pb, Cd, Fe đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép; các thông số Cr6+, Hg, CN- đều ở mức không phát hiện được (KPHĐ). Kết luận nước sông không bị ô nhiễm kim loại nặng.
Kết quả phân tích mẫu thực nghiệm tại phòng thí nghiệm (ngày 09/11/2014)
Kết quả phân tích 02 mẫu nước đối chứng lấy ngày 09/11/2014 tại Thác Rọm (NM1 - đầu vào thị xã) và Thác Giềng (NM2 - đầu ra thị xã) được ghi nhận trong bảng sau:
| TT |
Tên chỉ tiêu |
Đơn vị |
Điểm NM1 (Thác Rọm) |
Điểm NM2 (Thác Giềng) |
QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1) |
| 1 |
DO |
mg/l |
6,20 |
6,49 |
≥ 4,0 |
| 2 |
Nhiệt độ |
°C |
24,8 |
24,8 |
- |
| 3 |
TDS |
mg/l |
30 |
56 |
- |
| 4 |
EC |
mS/cm |
0,061 |
0,112 |
- |
| 5 |
pH |
- |
6,99 |
7,08 |
5,5 - 9,0 |
| 6 |
Sắt (Fe) |
mg/l |
0,20 |
0,25 |
1,5 |
| 7 |
COD |
mg/l |
13,6 |
14,0 |
30 |
| 8 |
BOD5 |
mg/l |
7,10 |
8,12 |
15 |
| 9 |
TSS |
mg/l |
20,48 |
25,03 |
50 |
Kết quả cho thấy tất cả 9 thông số tại 2 vị trí đều nằm trong giới hạn cho phép của cột B1. Tuy nhiên, khi đối chiếu giữa hai điểm, nồng độ các chất ô nhiễm tại điểm cuối đoạn sông (NM2) đều cao hơn điểm đầu (NM1): nồng độ BOD5 tăng từ 7,10 lên 8,12 mg/l (tăng 1,02 mg/l); TSS tăng từ 20,48 lên 25,03 mg/l (tăng 4,55 mg/l); TDS tăng từ 30 lên 56 mg/l; độ dẫn điện EC tăng từ 0,061 lên 0,112 mS/cm; hàm lượng Sắt tăng từ 0,20 lên 0,25 mg/l; COD tăng từ 13,6 lên 14,0 mg/l. Điều này phản ánh chất lượng nước sông Cầu bị suy giảm rõ rệt sau khi chảy qua khu vực đô thị thị xã Bắc Kạn.
Xác định nguồn thải từ các phụ lưu và giải pháp đề xuất
Nghiên cứu đã thống kê đặc điểm của 5 phụ lưu chính trực tiếp mang nguồn thải đổ vào sông Cầu trên địa bàn thị xã:
| STT |
Tên phụ lưu |
Đặc điểm hình thái |
Nguồn tiếp nhận chất thải chính |
| 1 |
Sông Cầu phía thượng lưu |
Chiều dài: 30 km; Diện tích lưu vực: 130 km² |
Sinh hoạt dân cư, sản xuất nông nghiệp, khai thác cát sỏi |
| 2 |
Suối Nậm Cắt (sông Lạnh) |
Chiều dài: 25 km; Diện tích lưu vực: 110 km² |
Hoạt động thủy điện, nước thải sinh hoạt, khai thác cát sỏi |
| 3 |
Suối Nông Thượng |
Chiều dài: 4,7 km; Diện tích lưu vực: 14,2 km² |
Nước thải sinh hoạt, chăn nuôi gia súc gia cầm, chế biến thực phẩm |
| 4 |
Suối Thị Xã |
Chiều dài: 2,8 km; Diện tích lưu vực: 2,3 km² |
Sinh hoạt đô thị, cơ sở y tế, kinh doanh xăng dầu, xưởng sửa chữa ô tô, chợ, khách sạn |
| 5 |
Suối Pá Danh |
Chiều dài: 2,7 km; Diện tích lưu vực: 2,8 km² |
Nước thải y tế, sinh hoạt khu dân cư, chợ, nhà nghỉ, bãi chôn lấp rác |
Trên cơ sở nhận diện nguồn thải, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Quản lý nhà nước: Củng cố cơ cấu tổ chức quản lý môi trường từ thị xã đến xã/phường; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định xả thải; đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng.
- Xử lý nước thải sinh hoạt: Quy hoạch, xây dựng mạng lưới cống thu gom tách riêng nước mưa và nước thải; xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung cho khu vực nội thị trước khi xả ra sông.
- Kiểm soát sản xuất nông nghiệp: Quản lý việc lưu thông và sử dụng phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật; hướng dẫn nông dân xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm biogas.
- Kiểm soát sản xuất công nghiệp, xây dựng, GTVT: Quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác cát sỏi lòng sông để hạn chế gia tăng chất rắn lơ lửng; yêu cầu các xưởng sửa chữa cơ khí, trạm xăng dầu lắp đặt bể tách dầu mỡ sơ bộ.
- Bảo vệ môi trường bệnh viện: Nâng cấp, vận hành liên tục hệ thống xử lý nước thải y tế đặc thù tại các cơ sở khám chữa bệnh trước khi thoát vào hệ thống suối Thị Xã và suối Pá Danh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi lấy mẫu phân tích thực nghiệm còn hẹp, tác giả chỉ tiến hành lấy mẫu đơn tại 02 vị trí (NM1 và NM2) trong một đợt khảo sát duy nhất vào ngày 09/11/2014, chưa phản ánh đầy đủ biến động chất lượng nước theo các tháng khác nhau trong mùa khô và mùa mưa.
- Đánh giá diễn biến dài hạn phụ thuộc phần lớn vào tài liệu quan trắc thứ cấp (tần suất 2 lần/năm), chưa có chuỗi số liệu quan trắc liên tục với tần suất dày hơn để phân tích ảnh hưởng của các trận mưa lũ đột xuất.
- Chưa tiến hành quan trắc đo lưu lượng dòng chảy và lấy mẫu phân tích chất lượng nước độc lập tại từng cửa xả của 5 phụ lưu chính trước khi hòa vào dòng chính sông Cầu.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng mạng lưới điểm lấy mẫu quan trắc trên toàn tuyến 20 km và tại các cửa xả của suối Nậm Cắt, suối Nông Thượng, suối Thị Xã, suối Pá Danh với tần suất định kỳ hàng tháng.
- Nghiên cứu đo đạc lưu lượng kết hợp tính toán tải lượng ô nhiễm từ từng nguồn thải cụ thể để áp dụng mô hình toán mô phỏng chất lượng nước và khả năng tự làm sạch của sông Cầu đoạn qua đô thị Bắc Kạn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương khảo sát hiện trạng chất lượng nước mặt cấp huyện/thị xã, cách tích hợp dữ liệu quan trắc thứ cấp định kỳ với thực nghiệm lấy mẫu kiểm chứng.
- Cán bộ kỹ thuật và quản lý môi trường tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Bắc Kạn, Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Bắc Kạn trong việc tra cứu số liệu hiện trạng môi trường nền giai đoạn 2012-2014 và rà soát các nguồn thải từ các nhánh phụ lưu đô thị.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao nhất là Bảng 4.2 (tổng hợp 23 chỉ tiêu quan trắc qua 3 năm), Bảng 4.3 (số liệu phân tích đối chứng 9 chỉ tiêu thực nghiệm) và Bảng 4.4 (thống kê diện tích lưu vực, chiều dài và nguồn tiếp nhận chất thải của 5 phụ lưu chính trên địa bàn).
Câu hỏi thường gặp
1. Phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể tại những vị trí nào dọc sông Cầu?
Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên tuyến sông Cầu có chiều dài khoảng 20 km, bắt đầu từ điểm đầu là Thác Rọm thuộc địa phận xã Quang Thuận và kết thúc tại điểm cuối là Thác Giềng thuộc địa phận xã Xuất Hóa, đi qua trung tâm thị xã Bắc Kạn.
2. Kết quả đo đạc thực nghiệm ngày 09/11/2014 cho thấy các thông số môi trường nước thay đổi như thế nào giữa điểm đầu và điểm cuối đoạn sông?
Kết quả phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm cho thấy sau khi chảy qua thị xã Bắc Kạn, các thông số chất lượng nước tại điểm NM2 (Thác Giềng) đều tăng so với điểm NM1 (Thác Rọm): BOD5 tăng từ 7,10 mg/l lên 8,12 mg/l; TSS tăng từ 20,48 mg/l lên 25,03 mg/l; TDS tăng từ 30 mg/l lên 56 mg/l; EC tăng từ 0,061 mS/cm lên 0,112 mS/cm; COD tăng từ 13,6 mg/l lên 14,0 mg/l; Sắt (Fe) tăng từ 0,20 mg/l lên 0,25 mg/l. Tuy nhiên, toàn bộ 9 thông số tại cả hai điểm vẫn nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT cột B1.
3. Hiện trạng ô nhiễm chất hữu cơ trong nước sông Cầu giai đoạn 2012-2014 được đánh giá ở mức độ nào theo quy chuẩn?
Theo số liệu quan trắc định kỳ giai đoạn 2012-2014, giá trị BOD5 dao động trong khoảng 6 - 15 mg/l, COD dao động trong khoảng 12,8 - 24,6 mg/l, DO dao động trong khoảng 5,0 - 5,9 mg/l. Đối chiếu với QCVN 08:2008/BTNMT, các chỉ tiêu này đều đạt tiêu chuẩn cột B1 và B2, nhưng hầu hết không đạt quy chuẩn cột A1 (dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt sau khi xử lý thông thường). Do đó, nguồn nước sông Cầu đoạn qua thị xã Bắc Kạn được kết luận là bị ô nhiễm hữu cơ nhẹ.
4. Trên địa bàn thị xã Bắc Kạn có những phụ lưu chính nào đổ vào sông Cầu và nguồn thải tiếp nhận là gì?
Có 5 phụ lưu chính bao gồm: (1) Sông Cầu phía thượng lưu (dài 30 km, lưu vực 130 km²), tiếp nhận nước thải sinh hoạt, nông nghiệp, khai thác cát; (2) Suối Nậm Cắt/sông Lạnh (dài 25 km, lưu vực 110 km²), tiếp nhận nước thải thủy điện, sinh hoạt, khai thác cát sỏi; (3) Suối Nông Thượng (dài 4,7 km, lưu vực 14,2 km²), tiếp nhận chất thải sinh hoạt, chăn nuôi, chế biến thực phẩm; (4) Suối Thị Xã (dài 2,8 km, lưu vực 2,3 km²), tiếp nhận nước thải sinh hoạt, y tế, xăng dầu, sửa chữa ô tô, chợ, khách sạn; (5) Suối Pá Danh (dài 2,7 km, lưu vực 2,8 km²), tiếp nhận nước thải y tế, sinh hoạt, chợ, nhà nghỉ và bãi rác.
5. Kết quả phân tích đối với nhóm kim loại nặng trong nước sông Cầu giai đoạn 2012-2014 ghi nhận thực trạng ra sao?
Dữ liệu quan trắc định kỳ các chỉ tiêu As, Cd, Pb, Fe qua các đợt quan trắc từ năm 2012 đến năm 2014 đều nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn; các thông số Cr6+, Hg, CN- đều ở mức không phát hiện được (KPHĐ). Tác giả kết luận nước sông Cầu đoạn chảy qua thị xã Bắc Kạn không bị ô nhiễm bởi các ion kim loại nặng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Trà đã phản ánh chi tiết hiện trạng chất lượng nước sông Cầu đoạn dài 20 km chảy qua địa bàn thị xã Bắc Kạn thông qua chuỗi số liệu quan trắc định kỳ 2012-2014 kết hợp mẫu phân tích thực nghiệm năm 2014. Kết quả khẳng định nguồn nước chưa có biểu hiện ô nhiễm kim loại nặng và Coliform, đạt chuẩn cột B1 của QCVN 08:2008/BTNMT, song đã bắt đầu xuất hiện tình trạng ô nhiễm hữu cơ nhẹ và chất rắn lơ lửng với sự suy giảm chất lượng rõ nét sau khi tiếp nhận chất thải từ khu vực nội thị và 5 phụ lưu chính. Nghiên cứu đã làm rõ các nguyên nhân gây ô nhiễm từ hoạt động sinh hoạt, y tế, nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp quản lý nguồn thải có tính khả thi cho công tác bảo vệ môi trường nước mặt tại địa phương.