Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại phường Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng" do sinh viên Nông Ngọc Lan thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Huệ (ngành Khoa học Môi trường, Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2018).

Vấn đề an ninh nguồn nước và ô nhiễm môi trường nước sinh hoạt là thách thức toàn cầu và quốc gia. Báo cáo của Viện Nước Quốc tế (SIWI) công bố năm 2013 chỉ ra rằng mỗi ngày có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ ra sông biển và 70% chất thải công nghiệp chưa qua xử lý bị xả trực tiếp vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển. Thiếu nước sạch và điều kiện vệ sinh không đảm bảo là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm trên thế giới. Tại Việt Nam, quá trình đô thị hóa, gia tăng dân số cùng các hoạt động sản xuất công nghiệp, khai khoáng và canh tác nông nghiệp tạo áp lực lớn lên trữ lượng và chất lượng nước.

Thành phố Cao Bằng là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa của tỉnh Cao Bằng, nằm ở cao độ trung bình +187 m so với mực nước biển, cách Hà Nội 286 km theo Quốc lộ 3. Tại địa bàn thành phố nói chung và phường Duyệt Trung nói riêng, việc khai thác nước ngầm tầng nông bằng giếng đào ở quy mô hộ gia đình diễn ra phổ biến. Nguồn nước ngầm khu vực này chịu rủi ro ô nhiễm từ hoạt động khai khoáng kim loại (nước thải tuyển quặng ngấm qua tầng đất hoặc hệ thống hang caster ngầm), dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp, cùng với nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý đồng bộ.

Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn phường Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
  2. Đánh giá tình hình sử dụng nước cấp sinh hoạt của người dân tại địa phương.
  3. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật, quản lý và kinh tế nhằm giảm thiểu ô nhiễm, nâng cao chất lượng nguồn nước sinh hoạt.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường nước sinh hoạt (bao gồm nguồn nước cấp máy và nguồn nước giếng đào quy mô hộ gia đình).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thực nghiệm thu thập số liệu được tiến hành từ tháng 1/2018 đến tháng 5/2018 tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng cùng Viện Khoa học Sự sống – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và tài nguyên nước:

  • Hệ thống văn bản pháp lý: Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 (có hiệu lực từ 01/01/2015); Luật Tài nguyên nước số 08/2008/QH10; Nghị định 149/2004/NĐ-CP và Thông tư 02/2006/TT-BTNMT về cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả thải; Nghị định 34/2005/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước; Quyết định 81/2006/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020; Quyết định 13/2007/QĐ-BTNMT về điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất; Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND và Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cao Bằng về phí, lệ phí cấp phép và thẩm định đề án khai thác tài nguyên nước.
  • Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật đối chiếu: QCVN 02:2015/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt); QCVN 01:2015/BYT (nước ăn uống); QCVN 08:2015/BTNMT (nước mặt); QCVN 09:2015/BTNMT (nước ngầm); QCVN 02:2009/BYT.
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích: TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991), TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985) và TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11:1992) về kỹ thuật lấy mẫu và bảo quản mẫu nước ngầm. Phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm áp dụng các phương pháp: TCCS 01:2014 (Asen), TCVN 6187:1996 (Coliform), TCVN 6492:2011 (pH), TCVN 6224:1996 (Độ cứng), TCVN 6177:1996 (Sắt tổng số).

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo hiện trạng môi trường, tài liệu khí tượng thủy văn, số liệu kinh tế - xã hội từ UBND phường Duyệt Trung và Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng.
  2. Phương pháp điều tra phỏng vấn xã hội học: Khảo sát bằng bảng hỏi trực tiếp với quy mô $n = 100$ hộ dân trên địa bàn phường Duyệt Trung về nguồn nước đang sử dụng, nhận thức chất lượng nước và việc thực thi chính sách quản lý nước sinh hoạt.
  3. Phương pháp quan trắc, lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm: Lấy mẫu nước giếng đào tại 3 hộ gia đình đại diện ở các tổ dân phố có mật độ dân cư và nguy cơ ô nhiễm (mẫu NL01 tại tổ 9, mẫu NL02 tại tổ 12, mẫu NL03 tại tổ 15) và lấy mẫu nước sạch từ mạng lưới cấp nước tập trung; phân tích các chỉ tiêu lý học, hóa học, vi sinh vật tại Viện Khoa học Sự sống – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  4. Phương pháp tham vấn chuyên gia và xử lý thống kê: Tham khảo ý kiến cán bộ chuyên môn tại địa phương, xử lý và tổng hợp số liệu bằng phương pháp thống kê, so sánh kết quả thực nghiệm với các ngưỡng quy chuẩn QCVN 02:2015/BYT.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sức ép ô nhiễm nguồn nước trên thế giới, tại Việt Nam và đặc thù địa bàn phường Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng. Xác định rõ mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và ý nghĩa khoa học cũng như thực tiễn của khóa luận trong việc cung cấp dữ liệu hiện trạng nước sinh hoạt cho công tác quản lý tài nguyên môi trường địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở pháp lý và lý luận liên quan đến tài nguyên nước:

  • Khái niệm môi trường, ô nhiễm môi trường nước theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam và Hiến chương châu Âu về nước; định nghĩa nước sạch và nước hợp vệ sinh theo quy định của Ban chỉ đạo Quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường.
  • Ý nghĩa sinh lý của nước đối với cơ thể con người (nước chiếm 60–70% trọng lượng cơ thể, nhu cầu 250 lít/người/ngày cho sinh hoạt, 1.500 lít cho công nghiệp, 2.000 lít cho nông nghiệp) và vai trò trong sản xuất.
  • Bản chất các thông số chất lượng nước: lý học (pH, nhiệt độ, độ màu, độ đục, mùi vị), hóa học (BOD, COD, oxy hòa tan DO, độ cứng tính theo $\text{CaCO}_3$, các ion kim loại $\text{Fe}, \text{Mn}, \text{Pb}, \text{As}$), sinh học ($\text{Coliform}, \text{E.coli}$).
  • Tổng quan thực trạng khai thác, cấp nước sạch: Đánh giá 5 công trình cấp nước đô thị tại tỉnh Cao Bằng (công trình Khánh Xuân – Bảo Lạc cấp 2.880 người; Bảo Lâm cấp 4.964 người; Thông Nông cấp 2.467 người; hai trạm cấp nước sông Bằng tại phường Đề Thám và sông Hiến tại phường Tân Giang thuộc TP Cao Bằng cấp nước cho 65.268 người).
  • Sơ lược các quy trình công nghệ xử lý nước mặt (hàm lượng cặn $\le 2.500\text{ mg/l}$ và $> 2.500\text{ mg/l}$) và các dây chuyền xử lý nước ngầm (làm thoáng, keo tụ, khử sắt, mangan, làm mềm nước bằng vôi, lọc cát và khử trùng bằng clo).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định cụ thể đối tượng nghiên cứu là nguồn nước sinh hoạt tại phường Duyệt Trung; địa điểm thực hiện tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng trong thời gian từ tháng 1/2018 đến tháng 5/2018. Mô tả chi tiết kỹ thuật lấy mẫu nước ngầm (xả bỏ nước lưu trong ống 5 phút với lượng 100–150 lít trước khi chứa vào bình PE/thủy tinh vô trùng) và nước mặt theo quy định của QCVN 02:2009/BYT. Thống kê phương pháp phân tích 5 chỉ tiêu chính ($\text{As}, \text{Coliform}, \text{pH}$, Độ cứng, $\text{Fe}$) và quy trình điều tra phỏng vấn 100 hộ dân.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phản ánh các dữ liệu thực địa và kết quả phân tích mẫu tại phường Duyệt Trung:

  1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Phường có diện tích đồi núi chia cắt, độ cao trung bình 200 m, dân số 8.320 người (tính đến 31/12/2017), mật độ dân số 785 người/$\text{km}^2$, tỷ lệ đô thị hóa đạt 79,68%. Rừng có 450 ha (rừng tự nhiên 183 ha, rừng trồng 267 ha), đất nông nghiệp gồm 36,5 ha lúa (sản lượng 175,2 tấn), 28 ha ngô (140 tấn), 7 ha rau màu (56 tấn). Địa bàn có sông Bằng Giang chảy qua, khoáng sản chính là đồng và niken.
  2. Cơ cấu sử dụng nguồn nước sinh hoạt: Phường có 2 trạm cấp nước công suất $10.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, cấp cho trên 10.000 hộ và 250 điểm cấp nước công cộng với định mức 120 lít/người/ngày. Phân bố nguồn nước sử dụng thực tế của 8.320 dân cư được thống kê như sau:
STT Loại nguồn nước sử dụng Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
1 Nước máy tập trung 4.831 58,07
2 Kết hợp nước máy và nước giếng đào 1.913 22,99
3 Nước giếng đào hoàn toàn 1.576 18,94
Tổng 8.320 100,00
  1. Kết quả phân tích mẫu nước giếng đào:
STT Tên chỉ tiêu Đơn vị Mẫu NL01 (Tổ 9) Mẫu NL02 (Tổ 12) Mẫu NL03 (Tổ 15) Giới hạn tối đa (QCVN 02:2015/BYT)
1 Sắt tổng số ($\text{Fe}$) $\text{mg/l}$ 0,748 0,185 0,095 0,5
2 Độ cứng (tính theo $\text{CaCO}_3$) $\text{mg/l}$ 486,25 498,00 237,00 350
3 pH - 6,77 7,06 7,17 6,0 – 8,5
4 Oxy hòa tan (DO) $\text{mg/l}$ 9,000 8,340 8,800 -

Kết quả chỉ ra: Mẫu NL01 có hàm lượng $\text{Fe}$ ($0,748\text{ mg/l}$) vượt 1,496 lần giới hạn cho phép; độ cứng tại mẫu NL01 ($486,25\text{ mg/l}$) và NL02 ($498,00\text{ mg/l}$) đều vượt quy chuẩn lần lượt 1,40 lần và 1,43 lần do đặc điểm tầng địa chất khoáng sản và cấu trúc đá vôi caster.

  1. Kết quả kiểm nghiệm chất lượng nước máy: Nguồn nước máy tại phường đạt chuẩn toàn bộ các chỉ tiêu theo QCVN 02:2015/BYT: Màu sắc đạt 1 TCU (ngưỡng $\le 15$); Không có mùi vị lạ; $\text{pH} = 7,7$; Độ dẫn điện $32,1\text{ }\mu\text{s/cm}$; $\text{TDS} = 14,8\text{ mg/l}$; Độ đục $1,28\text{ NTU}$ (ngưỡng $\le 5$); Amoni $0,01\text{ mg/l}$ (ngưỡng $\le 3$); Clorua $6,3\text{ mg/l}$ (ngưỡng $\le 300$); Pecmanganat $1,43\text{ mg/l}$ (ngưỡng $\le 4$); Florua $0,08\text{ mg/l}$ (ngưỡng $\le 1,5$); Sắt $0,1\text{ mg/l}$ (ngưỡng $\le 0,5$); Coliform tổng số $<3\text{ vi khuẩn/100ml}$ (ngưỡng $\le 50$); không phát hiện vi khuẩn E.coli.
  2. Kết quả điều tra nhận thức của người dân ($n = 100$):
  • Về mức độ ô nhiễm: 36% đánh giá nguồn nước không ô nhiễm (22 phiếu nước máy, 14 phiếu giếng đào); 40% đánh giá ít ô nhiễm (34 phiếu giếng đào, 6 phiếu nước máy); 24% khẳng định nguồn nước bị ô nhiễm (toàn bộ 24 phiếu thuộc nhóm sử dụng giếng đào).
  • Về cảm quan màu sắc: Nước trong sạch chiếm 13 phiếu (8 nước máy, 5 giếng đào); Nước có màu vàng nhạt chiếm 15 phiếu (12 giếng đào, 3 nước máy); Nước có màu vàng rõ rệt chiếm 11 phiếu (100% thuộc về giếng đào).
  1. Nguyên nhân và giải pháp: Xác định nguyên nhân do cấu tạo địa chất (khoáng hóa sắt, caster hóa), nước thải sinh hoạt chưa xử lý, lạm dụng hóa chất nông nghiệp và thói quen bảo vệ giếng đào của người dân chưa đạt chuẩn. Tác giả đề xuất giải pháp kỹ thuật xử lý nước ngầm nhiễm sắt (giàn mưa làm thoáng kết hợp bể lắng, lọc cát sỏi) và làm mềm nước cứng; giải pháp chính sách, tuyên truyền nâng cao ý thức và mở rộng đầu tư hạ tầng cấp nước.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả định lượng về tỷ lệ người dân dùng nước máy (58,07%), nước giếng đào (18,94%), tình trạng vượt chuẩn chỉ tiêu Sắt và Độ cứng ở nguồn nước ngầm. Khẳng định nước máy tại địa phương đạt tiêu chuẩn quy định. Kiến nghị chính quyền mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước sạch cho các tổ vùng cao (tổ 13, 21), tăng cường kiểm tra giám sát vệ sinh môi trường nông thôn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các kết quả thực nghiệm và đóng góp thực tế cụ thể:

  • Dữ liệu thực trạng sử dụng nước: Xác lập số liệu chính xác về hiện trạng phân chia nguồn nước sinh hoạt tại phường Duyệt Trung năm 2018: 58,07% (4.831 người) sử dụng nước máy hoàn toàn; 22,99% (1.913 người) sử dụng kết hợp nước máy và nước giếng đào; 18,94% (1.576 người) phụ thuộc hoàn toàn vào nước giếng đào (chủ yếu tập trung tại tổ 13, 21 do địa hình cao, xa mạng lưới đường ống).
  • Hiện trạng chất lượng hóa lý và vi sinh:
    • Chất lượng nước sạch đô thị đạt 100% các tiêu chuẩn kiểm nghiệm của QCVN 02:2015/BYT đối với tất cả các thông số (độ đục $1,28\text{ NTU}$, amoni $0,01\text{ mg/l}$, sắt $0,1\text{ mg/l}$, $\text{Coliform} < 3\text{ VK/100ml}$).
    • Chất lượng nước giếng đào tầng nông có dấu hiệu ô nhiễm cục bộ: hàm lượng Sắt tổng số tại mẫu NL01 đạt $0,748\text{ mg/l}$ (vượt chuẩn 1,496 lần); Độ cứng tại mẫu NL01 đạt $486,25\text{ mg CaCO}_3\text{/l}$ (vượt chuẩn 1,40 lần) và mẫu NL02 đạt $498,00\text{ mg CaCO}_3\text{/l}$ (vượt chuẩn 1,43 lần).
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng đề xuất:
    • Kỹ thuật: Đề xuất mô hình công nghệ xử lý nước ngầm chứa sắt quy mô hộ gia đình bằng giàn phun làm thoáng oxy hóa $\text{Fe}^{2+}$ thành $\text{Fe}^{3+}$, kết hợp bể lắng và bể lọc cát - sỏi thạch anh; ứng dụng phương pháp kết tủa vôi/soda và trao đổi ion để khử độ cứng; chuẩn hóa kết cấu giếng đào (thành giếng cao tối thiểu 0,6 m, sân giếng láng bê tông, cách xa nguồn ô nhiễm/nhà tiêu/chuồng trại tối thiểu 10 m).
    • Quản lý và cộng đồng: Tăng cường tuyên truyền phân loại rác thải, kiểm soát việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác tại các tổ dân phố; kiến nghị UBND thành phố và Công ty Cấp nước mở rộng mạng cấp nước máy tới các vùng trũng về hạ tầng cấp nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số lượng mẫu nước ngầm giếng đào được lấy và phân tích trong phòng thí nghiệm còn hạn chế ($n = 3$ mẫu tại tổ 9, 12, 15) do điều kiện thời gian và kinh phí thực tập tốt nghiệp; nghiên cứu chưa thực hiện quan trắc lặp lại theo chu kỳ các mùa khác nhau (mùa mưa và mùa khô) để đánh giá biến động hàm lượng sắt và độ cứng theo thời gian.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô lấy mẫu trên toàn bộ 22 tổ dân phố của phường Duyệt Trung; tiến hành quan trắc định kỳ đa thời điểm; bổ sung phân tích chuyên sâu các nhóm kim loại nặng liên quan đến khai thác khoáng sản địa phương (như Niken, Đồng) và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các tầng chứa nước ngầm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu chuyên khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Cấp thoát nước tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường nước cấp sinh hoạt ở cấp phường/xã.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về điều tra xã hội học kết hợp thực nghiệm quan trắc chất lượng nước; tham khảo quy trình phân tích các chỉ tiêu theo QCVN 02:2015/BYT và cách xây dựng bảng hỏi điều tra cộng đồng ($n = 100$).
  • Cán bộ quản lý môi trường tại địa phương, cán bộ Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng trong việc nắm bắt số liệu cơ sở về tỷ lệ tiếp cận nước máy và hiện trạng ô nhiễm nước ngầm cục bộ tại phường Duyệt Trung năm 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ dân cư sử dụng nước máy và nước giếng đào tại phường Duyệt Trung là bao nhiêu? Theo số liệu thống kê của UBND phường Duyệt Trung được trích xuất trong khóa luận, trong tổng số 8.320 người dân: có 4.831 người (58,07%) sử dụng nước máy tập trung; 1.913 người (22,99%) dùng kết hợp cả nước máy và nước giếng đào; 1.576 người (18,94%) sử dụng nước giếng đào hoàn toàn (chủ yếu tập trung ở tổ 13 và tổ 21 do địa hình cao, xa mạng lưới cấp nước).

2. Kết quả phân tích chất lượng nước giếng đào có những chỉ tiêu nào vượt ngưỡng cho phép? Trong 3 mẫu nước giếng đào phân tích, chỉ tiêu Sắt tổng số tại mẫu NL01 đạt $0,748\text{ mg/l}$, vượt 1,496 lần so với giới hạn của QCVN 02:2015/BYT ($0,5\text{ mg/l}$). Chỉ tiêu Độ cứng tại mẫu NL01 đạt $486,25\text{ mg/l}$ và mẫu NL02 đạt $498,00\text{ mg/l}$, lần lượt vượt 1,40 lần và 1,43 lần so với quy chuẩn ($350\text{ mg/l}$). Chỉ tiêu pH ($6,77 - 7,17$) và oxy hòa tan DO ($8,34 - 9,00\text{ mg/l}$) đều nằm trong giới hạn cho phép.

3. Chất lượng nguồn nước máy tại phường Duyệt Trung có đạt tiêu chuẩn không? Nguồn nước sạch từ hệ thống cấp nước thành phố qua phân tích kiểm nghiệm đạt 100% quy chuẩn QCVN 02:2015/BYT trên tất cả các chỉ tiêu phân tích: pH 7,7; độ đục 1,28 NTU; amoni 0,01 mg/l; clorua 6,3 mg/l; sắt 0,1 mg/l; pecmanganat 1,43 mg/l; florua 0,08 mg/l; Coliform tổng số < 3 VK/100ml và không phát hiện E.coli.

4. Kết quả điều tra ý kiến của 100 hộ dân về chất lượng nguồn nước thể hiện điều gì? Trong 100 phiếu điều tra, có 36% ý kiến nhận định nguồn nước không ô nhiễm (trong đó 22 phiếu là người dùng nước máy); 40% nhận định nguồn nước ít ô nhiễm (34 phiếu giếng đào, 6 phiếu nước máy); 24% cho rằng nguồn nước bị ô nhiễm (toàn bộ 24 phiếu này đều thuộc các hộ sử dụng nước giếng đào). Về cảm quan màu sắc, 100% các trường hợp nước có màu vàng (11 phiếu) đều thuộc về nguồn nước giếng đào.

5. Khóa luận đề xuất các biện pháp kỹ thuật nào để xử lý nước ngầm nhiễm sắt và nước cứng? Tác giả đề xuất xây dựng hệ thống xử lý nước ngầm quy mô hộ gia đình gồm: giàn phun mưa làm thoáng để tăng cường oxy hòa tan biến $\text{Fe}^{2+}$ thành $\text{Fe}^{3+}$ kết tủa, đưa qua bể lắng cặn và lọc qua lớp cát - sỏi thạch anh; xử lý làm mềm nước cứng bằng hóa chất tạo kết tủa (vôi, soda) hoặc thiết bị trao đổi ion; đồng thời quy chuẩn hóa kết cấu bảo vệ giếng đào cách nguồn thải ít nhất 10 m, thành giếng cao tối thiểu 0,6 m.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nông Ngọc Lan đã hoàn thành việc đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại phường Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng năm 2018 thông qua kết hợp số liệu thống kê, điều tra xã hội học 100 hộ dân và phân tích thực nghiệm mẫu nước. Kết quả nghiên cứu khẳng định nguồn nước máy thành phố đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo QCVN 02:2015/BYT, trong khi nguồn nước ngầm giếng đào có hiện tượng ô nhiễm sắt và độ cứng cục bộ do ảnh hưởng của cấu trúc địa chất khoáng sản và hoạt động dân sinh. Các giải pháp kỹ thuật lọc nước hộ gia đình cùng kiến nghị mở rộng mạng lưới cấp nước sạch đô thị mang tính ứng dụng thiết thực cho công tác bảo vệ sức khỏe cộng đồng và quản lý tài nguyên nước tại địa phương.