ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tình hình chăn nuôi cá rô phi trên thế giới và Việt Nam .1 Thực trạng chăn nuôi cá rô phi trên thế giới.2 Thực trạng chăn nuôi cá rô phi tại Việt Nam. Các chất NH3, NO2 sinh ra trong môi trƣờng ao nuôi.
Tình hình dịch bệnh trên cá rô phi. Tình hình dịch bệnh trên cá rô phi. Tình hình dịch bệnh xuất huyết trên cá rô phi do Streptococcus agalactiae gây ra tại Việt Nam. Thực trạng việc sử dụng các phƣơng pháp phòng và điều trị bệnh xuất huyết trên cá rô phi do Streptoccus agalactiae gây ra.
Vai trò của chế phẩm sinh học với nuôi trồng thủy sản. Các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu tại Việt Nam. Vi khuẩn Bacillus.
Đặc điểm sinh học của chủng Bacillus. Một số loài Bacillus phổ biến trong tự nhiên. Cơ sở khoa học của việc chọn chủng Bacillus dùng cho nuôi trồng thủy sản. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng các chế phẩm có thành phần Bacillus trong nuôi trồng thủy sản.
23 Chƣơng 2 VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu nghiên cứu. Nguồn vi sinh vật. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Phƣơng pháp lấy mẫu. Phƣơng pháp phân lập vi khuẩn Bacillus. Tuyển chọn chủng giống. Định danh chủng giống.
Khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến sinh trƣờng của B. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến sinh trƣởng của B. Ảnh hƣởng của pH đến sinh trƣởng của B. Ảnh hƣởng của môi trƣờng dinh dƣỡng khác nhau đến sinh trƣởng của B.
Ảnh hƣởng của lƣu lƣợng khí vào đến sinh trƣởng của B. Khảo sát sinh trƣởng của B. licheniformis SHV43 và B. Tạo chế phẩm.
Thu sinh khối. Chọn chất mang và tạo chế phẩm. Khảo sát độ ổn định của chế phẩm. Đánh giá hiệu quả sản phẩm.
Ảnh hƣởng của các nồng độ chế phẩm khác nhau đến nồng độ NO2-, NH4+ và tăng trọng của cá. Ảnh hƣởng của các nồng độ chế phẩm khác nhau đến khả năng ức chế Streptococcus agalactiae HV-Strep O2. Phƣơng pháp phân tích. Đánh giá cảm quan.
Phƣơng pháp xử lý số liệu. 37 Chƣơng 3 NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Phân lập chủng giống. Tuyển chọn các chủng vi khuẩn có hoạt tính sinh học mạnh.
Tuyển chọn khả năng sinh enzyme ngoại bào. Tuyển chọn khả năng sinh chất kháng khuẩn kháng S. Tuyển chọn khả năng khử chất độc hại NO2-, NH4+ .1 Định danh bằng các phản ứng sinh hóa. Phân loại các chủng Bacillus đã tuyển chọn bằng giải trình tự gen.
Tính đối kháng của chủng giống. Khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến sinh trƣởng của vi sinh vật. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến sự phát triển của vi sinh vật. Ảnh hƣởng của pH đầu vào môi trƣờng nuôi cấy đến sinh trƣởng của vi sinh vật.
Ảnh hƣởng của môi trƣờng nuôi cấy đến sinh trƣởng của vi sinh vật. Ảnh hƣởng của lƣu lƣợng khí vào đến sinh trƣởng của vi sinh vật. Khảo sát lên men chủng B. paralicheniformis SHV43 và B.
Tạo chế phẩm. Thu sinh khối. Lựa chọn chất mang. Khảo sát độ ổn định của chế phẩm.7 Đánh giá hiệu quả sản phẩm .1 Ảnh hƣởng của các nồng độ chế phẩm đến nồng độ NO2-, NH4+ và tăng trọng của cá .2 Ảnh hƣởng của nồng độ chế phẩm khác nhau đến khả năng ức chế S.agalactiae gây bệnh xuất huyết trên cá rô phi.
68 TÀI LIỆU THAM KHẢO .1 Một số sản phẩm Probiotic dùng trong thủy sản trên thị trƣờng Việt Nam .1 Các thiết bị dùng trong quá trình thí nghiệm .1 Phân lập chủng giống .2 Khảo sát hoạt tính sinh học của chủng giống .4 Định danh bằng kít API 50CH các chủng Bacillus đã chọn .5 Mối tƣơng quan di truyền của các dòng vi khuẩn tuyển chọn có trong ngân hàng gen (NCBI) .6 Ảnh hƣởng của nhiệt độ nuôi cấy chủng B.7 Ảnh hƣởng pH môi trƣờng đầu vào chủng B.8 Ảnh hƣởng môi trƣờng nuôi cấy chủng B.9 Ảnh hƣởng lƣu lƣợng khí vào khi lên men chủng B.10 Khảo sát lên men chủng B. paralicheniformis SHV43 và B.11 Ảnh hƣởng của các nồng độ nguyên liệu khác nhau đến khả năng ức chế S.12 Thành phần công thức chế phẩm .13 Kết quả khảo sát độ ổn định của chế phẩm .14 Ảnh hƣởng của các nồng độ chế phẩm khác nhau đến nồng độ NO2- trong nƣớc. 15 Ảnh hƣởng của các nồng độ chế phẩm khác nhau đến sự nồng độ NH4+ trong nƣớc .16 Ảnh hƣởng của các nồng độ chế phẩm khác nhau đến sinh trƣởng của cá .17 Ảnh hƣởng của các nồng độ chế phẩm khác nhau đến khả năng ức chế S.18 Hóa nghiệm thành phần dinh dƣỡng môi trƣờng MT1 .1 Sản lƣợng cá rô phi của các nƣớc trên thế giới năm 2017 .2 Sản lƣợng cá rô phi đông lạnh của Trung Quốc trên thị trƣờng Mỹ .3 Sản lƣợng cá rô phi trên toàn thế giới .4 Sản lƣợng cá rô phi dự kiến đến 2029 .5 Khu hồ nuôi cá rô phi bằng công nghệ lồng Nauy của Marvin group tại Hòa Bình .6 Sản lƣợng thủy sản xuất khẩu trong 10 tháng đầu năm 2019 .7 Sơ đồ vòng tuần hoàn của Nitơ .8 Dung huyết β của khuẩn lạc Streptococcus agalactiae, blood agar 18h ở 36°C .9 Dấu hiệu bệnh lý của cá nhiễm bệnh xuất huyết do S.10 Trực khuẩn Bacillus .1 Hệ thống lên men 5 lít .2 Hệ thống bể nuôi cá thí nghiệm .3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát .1 Hình thái của các chủng đã chọn (ở độ phóng đại 1000 lần đối với tế bào và bào tử) .2 Cây phân loại của các chủng SHV27.3 Cây phân loại của các chủng SHV43.4 Cây phân loại của các chủng SHV52.5 Tính đối kháng của chủng giống .6 Quy trình tổng quát tạo chế phẩm .7 Khuẩn lạc Streptococcus agalactiae trên môi trƣờng BA bổ sung kháng sinh.8 Trình tự nucleotid chủng B.9 Trình tự nucleotid chủng B.10 Trình tự nucleotid chủng B. 70 v Vit tt Gi NCNTTS 1 Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 1 LD50 Liều gây chết 50% động vật thí nghiệm CFU Colony forming unit TNHH Trách nhiệm hữu hạn TQ Trung Quốc NA Nutrient agar NB Nutrient broth TE Tellurium Trypsin-EDTA Ha Héc ta EDTA Ethylenediaminetetraacetic acid TAE Tris-acetate Ethylenediaminetetraacetic acid CTAB Cetyltrimethylammonium Bromide SDS Sodium dodecyl sulfate VK Vi khuẩn CMC Carboxymethyl cellulose PCI phenol: chloroform: isoamyl alcohol SP Sản phẩm KT Kiểm tra HQ Hiệu quả vi p thit c Những năm gần đây, nghề nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam đã không ngừng phát triển và ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong ngành Thủy sản nói riêng và kinh tế nƣớc ta nói chung.
Theo trung tâm giống Khuyến nông Quốc gia, năm 2015, diện tích nuôi cá rô phi cả nƣớc là 21.000 ha; sản lƣợng đạt 150 nghìn tấn; xuất khẩu đi hơn 60 nƣớc; kim ngạch xuất khẩu trên 36 triệu đô. Năm 2017, Xuất khẩu sang 68 nƣớc chủ yếu là EU và Mỹ, tăng 32% so năm 2016 và sẽ tăng mạnh trong thời gian tới. Với mục tiêu sản lƣợng cá rô phi đạt 400.0000 tấn năm 2030, ngoài việc tăng diện tích nuôi trồng thì việc áp dụng các khoa học kĩ thuật, các giải pháp quản lý dịch bệnh trên đối tƣợng vật nuôi là yếu tố quan trọng [1] Khi ngành nuôi trồng thủy sản theo hƣớng công nghiệp phát triển, mật độ nuôi ngày càng cao, sử dụng đến thức ăn công nghiệp thì phát sinh tình trạng ô nhiễm nguồn nƣớc ở các ao nuôi, việc cải tạo đảm bảo nguồn nƣớc trong sạch ngày càng trở nên phức tạp và đau đầu cho các nhà quản lý và chăn nuôi. Nguồn nƣớc bị ô nhiễm dẫn tới các bệnh dịch xảy ra nhiều hơn, trầm trọng hơn.
Để giảm bớt thiệt hại, ngƣời chăn nuôi phải sử dụng đến các hóa chất và thuốc kháng sinh. Tình trạng lạm dụng hóa chất và thuốc kháng sinh trong chăn nuôi thủy sản, dẫn tới hiện tƣợng các chủng vi khuẩn gây bệnh ngày càng đề kháng thuốc, hàm lƣợng hóa chất và chất kháng sinh tồn dƣ trong thƣơng phẩm ảnh hƣởng lớn tới vấn đề xuất khẩu tôm, cá ra nƣớc ngoài khi mà các nƣớc đặc biệt là các thị trƣờng xuất khẩu thủy hải sản lớn của Việt Nam nhƣ Nhật Bản, Mỹ và EU ngày càng tăng cƣờng việc kiểm tra kiểm soát mặt hàng thủy sản xuất khẩu từ Việt Nam. Ở Việt Nam mỗi năm nuôi khoảng 695.000 cá rô phi và xu hƣớng ngày càng mở rộng về diện tích nuôi và tập trung vào nuôi công nghiệp. Đối với chăn nuôi cá rô phi thƣơng phẩm, ngoài việc ô nhiễm nguồn nƣớc ao nuôi, bệnh xuất huyết do vi khuẩn Streptococcocus sp trên cá rô phi bùng phát mạnh từ năm 2009 đến nay tại các tỉnh nuôi cá rô phi trong cả nƣớc.
Diễn biến dịch bệnh ngày càng phức tạp, việc trị bệnh ngày càng khó khăn, hiện nay tại Việt Nam đã có vắc xin phòng bệnh xuất huyết trên cá rô phi tuy nhiên chƣa đƣợc ứng dụng nhiều. Các biện pháp phòng và trị bệnh hiện nay chủ yếu dựa vào các loại kháng sinh, trong khi đó hiệu quả phòng trị bằng kháng sinh không cao, giá thành chi 1 phí lại đắt. Việc sử dụng kháng sinh một cách tràn lan và không có kiểm soát cũng mang lại nhiều nguy cơ cho ngành chăn nuôi nhƣ việc các chủng gây bệnh đều kháng lại kháng sinh, hàm lƣợng kháng sinh tồn dƣ trong thịt cá ảnh hƣởng tới việc xuất khẩu, v. Để khắc phục tình trạng này việc cần thiết chuyển sang sử dụng biện pháp sinh học đang là một xu hƣớng chăn nuôi bền vững.
Chế phẩm sinh học chứa các vi sinh vật hữu ích có tác dụng xử lý chất thải gây ô nhiễm trong quá trình nuôi, giúp cân bằng hệ vi sinh vật có lợi trong ao nuôi, hạn chế các vi sinh vật gây bệnh. Vì vậy việc đề xuất đề tài “Nghiên cứu tạo chế phẩm vi sinh dùng trong môi trƣờng ao nuôi giúp xử lý ô nhiễm, phòng bệnh xuất huyết trên cá rô phi do Streptococcus agalactiae” là một yêu cầu cấp thiết. Phân lập và tuyển chọn đƣợc các chủng giống sinh enzyme amylase, protease, cellulase, xylanase tốt, khả năng khử các khi độc NO2-, NH4+ để xử lý ô nhiễm môi trƣờng ao nuôi đồng thời có khả năng sinh chất kháng khuẩn, ức chế vi khuẩn Streptococcus agalactiae. Từ đó lên men thu sinh khối, tạo chế phẩm vi sinh xử lý môi trƣờng ao nuôi và phòng bệnh xuất huyết trên cá rô phi do Streptococcus agalactiae gây ra.
Đối tƣợng: Các chủng vi khuẩn Bacillus nhƣ Bacillus subtilis; Bacilus licheniformis; Baccillus pumilus.