Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch Việt Nam trong những năm gần đây ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, từng bước trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với tài nguyên thiên nhiên và di sản văn hóa phong phú. Tỉnh Quảng Trị sở hữu tiềm năng du lịch đặc thù nhờ hệ thống di tích chiến tranh cách mạng (Địa đạo Vịnh Mốc, Thành cổ Quảng Trị, di tích Đôi bờ Hiền Lương - Bến Hải, đường mòn Hồ Chí Minh, Nghĩa trang Liệt sĩ Trường Sơn), du lịch sinh thái biển (Cửa Tùng, Cửa Việt, đảo Cồn Cỏ) và vị trí đầu cầu trên tuyến Hành lang Kinh tế Đông - Tây. Theo số liệu năm 2019, toàn tỉnh đón trên 2 triệu lượt khách du lịch, tăng 9,7% so với năm 2018; công suất sử dụng buồng phòng tại thành phố Đông Hà đạt trung bình 85%.

Sự phát triển của lưu lượng du khách kéo theo sự gia tăng của các cơ sở lưu trú mới với trang thiết bị hiện đại và lực lượng lao động trẻ. Khách sạn Hữu Nghị (thuộc Công ty Cổ phần Du lịch Quảng Trị), tiền thân là Nhà giao tế của Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập năm 1973 và được nâng cấp đạt chuẩn 3 sao năm 2008, phải đối mặt với áp lực cạnh tranh thị phần ngày càng lớn. Trước yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì hiệu quả kinh doanh, đề tài "Đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú tại khách sạn Hữu Nghị" được thực hiện nhằm lượng hóa cảm nhận của khách hàng, xác định các điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến dịch vụ và chất lượng dịch vụ lưu trú trong hoạt động kinh doanh khách sạn.
  2. Đo lường, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn Hữu Nghị thông qua khảo sát khách hàng.
  3. Nhận diện các ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và định hướng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú tại khách sạn giai đoạn 2020 – 2025.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Đâu là những cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ lưu trú trong khách sạn?
  2. Những nhân tố nào cấu thành chất lượng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn Hữu Nghị và thực trạng chất lượng dịch vụ tại đây được đánh giá như thế nào?
  3. Căn cứ vào điểm mạnh và điểm yếu nội tại, Khách sạn Hữu Nghị cần áp dụng các định hướng và giải pháp cụ thể nào để nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn Hữu Nghị.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn Hữu Nghị.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn Hữu Nghị, số 68 Trần Hưng Đạo, Phường 3, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài triển khai từ ngày 12/10/2020 đến ngày 17/01/2021; thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ ngày 25/11/2020 đến ngày 28/12/2020; phân tích dữ liệu và hoàn thiện báo cáo từ ngày 23/11/2020 đến ngày 17/01/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận tổng quan các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ kinh điển:

  • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988).
  • Mô hình đánh giá dựa trên kết quả thực hiện SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), với quan điểm chất lượng dịch vụ tương đương mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng ($SQ_i = \sum P_{ij}$).
  • Mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Grönroos (1984) và mô hình tổng hợp của Brogowicz cùng cộng sự (1990).
  • Khái niệm về sự thỏa mãn của Donald M. Davidoff thông qua phương trình $S = P - E$ (Thỏa mãn = Cảm nhận - Kỳ vọng).

Tác giả lựa chọn kế thừa mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) để xây dựng khung nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc (Chất lượng dịch vụ lưu trú):

  1. Sự tin cậy (Reliability): Khả năng thực hiện dịch vụ chính xác, đúng cam kết và đúng hẹn.
  2. Năng lực đáp ứng (Responsiveness): Sự sẵn lòng, nhanh chóng phục vụ và hỗ trợ khách hàng của nhân viên.
  3. Sự đảm bảo (Assurance): Trình độ chuyên môn, sự lịch thiệp và khả năng tạo dựng niềm tin, an toàn cho khách hàng.
  4. Sự đồng cảm (Empathy): Sự quan tâm chu đáo, hiểu rõ nhu cầu cá nhân và tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng.
  5. Phương tiện hữu hình (Tangibles): Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị buồng phòng, vệ sinh cảnh quan và bãi đỗ xe.

Hệ thống thang đo được thiết kế theo thang điểm Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý), gồm 25 biến quan sát (22 biến đo lường 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ và 3 biến đo lường chất lượng dịch vụ lưu trú tổng thể).

Nhóm nhân tố Số lượng biến Mã hóa phát biểu
Sự tin cậy 5 biến Dịch vụ đúng cam kết, lưu trữ an toàn thông tin, thực hiện đúng ngay từ đầu, check-in/out nhanh gọn, điểm đến tin cậy
Sự đảm bảo 4 biến Cư xử tạo niềm tin, an toàn lưu trú, nhân viên lịch sự tôn trọng, đủ kiến thức kỹ năng
Năng lực đáp ứng 4 biến Thông báo thời gian thực hiện, phục vụ nhanh chóng, sẵn sàng giúp đỡ, không tỏ ra quá bận rộn
Sự đồng cảm 5 biến Quan tâm khách hàng, đặt lợi ích khách lên hàng đầu, nắm bắt nhu cầu, phục vụ 24/24, lắng nghe ý kiến
Phương tiện hữu hình 4 biến Cơ sở vật chất dễ sử dụng, không gian thoáng mát sạch sẽ, bài trí phòng đẹp mắt, bãi đỗ xe rộng rãi
CLDV lưu trú (Phụ thuộc) 3 biến Mức độ hài lòng, ý định tiếp tục sử dụng, sẵn sàng giới thiệu cho người khác

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng nguyên tắc chọn mẫu của Hair cùng cộng sự (2014) với tỷ lệ kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 25 \times 5 = 125$). Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) đối với khách lưu trú tại khách sạn do các hạn chế về thời gian, kinh phí và bối cảnh dịch bệnh Covid-19.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên của Tổng cục Du lịch Việt Nam (2019), báo cáo phát triển du lịch của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Quảng Trị, hồ sơ nhân sự, bảng giá phòng và báo cáo tài chính của Khách sạn Hữu Nghị giai đoạn 2017 – 2019.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp qua bảng hỏi khảo sát khách hàng tại Khách sạn Hữu Nghị.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình).
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (chấp nhận khi $\alpha \ge 0,6$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Components, phép xoay Varimax (kiểm định KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$).
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định độ phù hợp mô hình qua $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA $F$).
    • Kiểm định One Sample T-Test, Independent Sample T-Test và phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA) hoặc kiểm định phi tham số (Mann-Whitney, Kruskal-Wallis) để so sánh sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của chất lượng dịch vụ lưu trú khách sạn

Chương này hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về khách sạn (TCVN 4391:2015, Tổng cục Du lịch, Giáo trình Đại học Kinh tế Quốc dân), phân loại khách sạn theo quy mô (nhỏ, trung bình, lớn), vị trí địa lý (trung tâm thành phố, nghỉ dưỡng, ven đô, ven đường, sân bay), thị trường mục tiêu (thương mại, du lịch, căn hộ, sòng bài), mức độ cung cấp dịch vụ (sang trọng, đầy đủ, hạn chế, thứ hạng thấp) và hình thức sở hữu. Tác giả phân tích 4 đặc tính cơ bản của kinh doanh khách sạn: tính phụ thuộc vào tài nguyên du lịch, yêu cầu vốn đầu tư lớn, sử dụng nhiều lao động trực tiếp và tính quy luật chu kỳ theo mùa vụ.

Phần lý thuyết chất lượng dịch vụ làm rõ các đặc trưng: tính khó đo lường lượng hóa, tính phụ thuộc vào cảm nhận chủ quan của khách hàng, tính phụ thuộc vào quy trình cung cấp dịch vụ (chất lượng kỹ thuật và chức năng) cùng đòi hỏi tính nhất quán cao. Về mặt thực tiễn, chương 1 cung cấp bức tranh tăng trưởng du lịch Việt Nam năm 2019 (18 triệu lượt khách quốc tế, 85 triệu lượt khách nội địa, doanh thu 755.000 tỷ đồng) và du lịch Quảng Trị (hơn 2 triệu lượt khách, doanh thu lưu trú lữ hành 460 tỷ đồng, các trục quy hoạch du lịch sinh thái biển Cửa Tùng - Cồn Cỏ - Cửa Việt).

Chương 2: Phân tích và đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú tại khách sạn Hữu Nghị

Chương 2 trình bày tổng quan về Khách sạn Hữu Nghị: cơ sở lưu trú 3 sao gồm 75 phòng ngủ (150 giường), cung cấp dịch vụ lưu trú, nhà hàng tiệc cưới, hội trường, massage. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (02 người), 3 phòng ban chức năng (Tổ chức - Hành chính, Kinh doanh & Marketing, Kế toán) và các tổ phục vụ trực thuộc khối Lưu trú (Lễ tân, Buồng phòng, Bảo trì - Bảo vệ, Giặt là) và khối Nhà hàng (Bếp Á - Âu, Bàn, Pha chế).

Tác giả phân tích biến động nhân sự qua bảng số liệu 3 năm (2017 – 2019):

Tiêu chí phân loại Năm 2017 (Người) Năm 2018 (Người) Năm 2019 (Người) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tổng số lao động 84 73 75 -13,10% +2,74%
Giới tính:
- Nam 35 26 29 -25,71% +11,54%
- Nữ 49 47 46 -4,08% -2,13%
Trình độ chuyên môn:
- Đại học 10 9 9 -10,00% 0,00%
- Cao đẳng / Trung cấp 51 37 40 -27,45% +8,11%
- Lao động phổ thông 23 27 26 +17,39% -3,70%
Bộ phận chức năng:
- Ban Giám đốc 2 2 2 0,00% 0,00%
- Tổ chức – Hành chính 3 3 3 0,00% 0,00%
- Kinh doanh & Marketing 4 3 3 -25,00% 0,00%
- Kế toán 3 3 3 0,00% 0,00%
- Lễ tân 5 4 4 -20,00% 0,00%
- Nhà hàng 28 25 25 -10,71% 0,00%
- Bếp 20 17 15 -15,00% -11,76%
- Lưu trú 13 10 14 -23,08% +40,00%
- Bảo trì 3 3 3 0,00% 0,00%
- Bảo vệ 3 3 3 0,00% 0,00%

Quy mô nhân sự có sự tinh giản từ 84 người (2017) xuống 73 người (2018) và tăng nhẹ lên 75 người (2019). Tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm thế áp đảo qua các năm (từ 58,33% đến 64,38%), phản ánh đặc thù công việc buồng phòng, lễ tân và nhà hàng. Cơ cấu trình độ cho thấy bậc cao đẳng/trung cấp chiếm tỷ trọng lớn nhất (50,68% – 60,71%), bậc đại học giữ mức thấp và ổn định (9 – 10 người, chiếm 11% – 12%), còn lại là lao động phổ thông (27,38% – 36,99%).

Nội dung định lượng của chương thực hiện kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (hai lần trích lọc xoay ma trận đối với các biến độc lập và một lần đối với biến phụ thuộc), xây dựng mô hình hồi quy đa biến và các kiểm định Independent Sample T-test, One-Way ANOVA để đánh giá mức độ đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú theo các phân khúc khách hàng.

Chương 3: Định hướng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú tại khách sạn Hữu Nghị

Chương 3 trình bày định hướng phát triển của Khách sạn Hữu Nghị giai đoạn 2020 – 2025 gắn liền với việc phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức). Trên cơ sở các hệ số tác động trong mô hình hồi quy, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với 5 nhân tố của chất lượng dịch vụ:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao Sự tin cậy: Chuẩn hóa quy trình nhận/trả buồng, bảo mật thông tin đặt phòng, thực hiện đúng các cam kết chất lượng buồng phòng đã công bố.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện Phương tiện hữu hình: Nâng cấp trang thiết bị nội thất buồng ngủ, bảo dưỡng hệ thống điều hòa, cải tạo vệ sinh cảnh quan và sắp xếp khu vực bãi đỗ xe thuận tiện.
  3. Nhóm giải pháp tăng cường Năng lực đáp ứng: Tối ưu hóa thời gian xử lý yêu cầu của khách hàng, đào tạo nhân viên về tác phong phục vụ khẩn trương, thiết lập đường dây nóng nội bộ hỗ trợ 24/24.
  4. Nhóm giải pháp củng cố Sự đảm bảo: Nâng cao kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn, đào tạo ngoại ngữ, nâng cao thái độ ứng xử lịch thiệp và thắt chặt quy trình an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy.
  5. Nhóm giải pháp phát triển Sự đồng cảm: Xây dựng hệ thống dữ liệu ghi nhận sở thích, thói quen của khách lưu trú thân thiết, thiết lập kênh lắng nghe và xử lý triệt để các phản hồi/khiếu nại từ khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khung phân tích định lượng: Thiết lập quy trình khảo sát đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú dựa trên thang đo SERVPERF với 25 biến quan sát phù hợp với môi trường vận hành của khách sạn quy mô 3 sao tại địa bàn miền Trung.
  • Thực trạng nguồn nhân lực: Khách sạn duy trì lực lượng lao động ổn định (75 người năm 2019), tuy nhiên tỷ lệ lao động có trình độ đại học còn thấp (12%), tỷ lệ lao động cao đẳng, trung cấp và phổ thông chiếm đa số (88%), đòi hỏi phải tăng cường đào tạo thực hành nghiệp vụ tại chỗ.
  • Phân tích tương quan và tác động: Khóa luận xác định được mức độ ảnh hưởng của các thành phần dịch vụ đến chất lượng dịch vụ lưu trú tổng thể, làm cơ sở phân bổ nguồn lực cải tiến theo thứ tự ưu tiên.

Giải pháp và kiến nghị

  • Đề xuất hệ thống giải pháp phân theo 5 khía cạnh cốt lõi: Tin cậy, Phương tiện hữu hình, Năng lực đáp ứng, Đảm bảo và Đồng cảm.
  • Đưa ra các kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc hỗ trợ xúc tiến điểm đến, đầu tư hạ tầng giao thông kết nối; đồng thời kiến nghị Công ty Cổ phần Du lịch Quảng Trị phê duyệt các hạng mục đầu tư cơ sở vật chất và chính sách đãi ngộ nhân sự cho khách sạn.

Đóng góp học thuật và thực tiễn

  • Đóng góp học thuật: Kiểm chứng khả năng ứng dụng của mô hình SERVPERF và thang đo Likert 5 mức độ trong việc đánh giá dịch vụ khách sạn độc lập tại đô thị cấp tỉnh.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp báo cáo phân tích thực trạng quản trị buồng phòng và nhân sự cụ thể cho Ban Giám đốc Khách sạn Hữu Nghị giai đoạn 2020 – 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô $n = 125$, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ các đối tượng khách du lịch chưa cao.
  • Hạn chế về bối cảnh và thời gian khảo sát: Quá trình thu thập dữ liệu diễn ra từ cuối tháng 11/2020 đến cuối tháng 12/2020 trong điều kiện dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, lượng khách quốc tế suy giảm, chủ yếu khảo sát được đối tượng khách nội địa và khách công vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất; tích hợp thêm các nhân tố mới như cảm nhận giá cả, hình ảnh thương hiệu và sự hài lòng vào mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM); so sánh chất lượng dịch vụ giữa các khách sạn cùng phân khúc 3 sao trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Khách sạn - Du lịch: Cung cấp tài liệu tham khảo về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp định lượng chuẩn mực, từ xây dựng thang đo, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát đến quy trình phân tích thống kê trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, T-test, ANOVA).
  • Đối với các nhà quản lý cơ sở lưu trú: Cung cấp khung tiêu chí đánh giá dịch vụ chi tiết (Bảng 1.1) gồm 25 biến chỉ báo gắn liền với các hoạt động vận hành thực tế tại bộ phận lễ tân, buồng phòng, bảo trì và chăm sóc khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn Hữu Nghị được nâng cấp đạt tiêu chuẩn 3 sao vào năm nào và có quy mô phòng ra sao?

Khách sạn Hữu Nghị được nâng cấp xây dựng đạt tiêu chuẩn 3 sao vào năm 2008. Khách sạn có quy mô 75 phòng ngủ với 150 giường và 5 loại phòng khác nhau.

2. Tác giả sử dụng mô hình lý thuyết nào làm nền tảng chính để đề xuất mô hình nghiên cứu?

Tác giả kế thừa mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), với quan điểm chất lượng dịch vụ được đo lường trực tiếp thông qua mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng ($SQ = \text{Mức độ cảm nhận}$), kết hợp 5 thành phần chất lượng: Sự tin cậy, Năng lực đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình.

3. Cỡ mẫu khảo sát của khóa luận được xác định dựa trên công thức nào?

Cỡ mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair cùng cộng sự (2014) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($n = m \times 5$). Bảng hỏi có 25 biến quan sát, do đó kích thước mẫu tối thiểu được tính là $n = 25 \times 5 = 125$ mẫu.

4. Cơ cấu lao động của Khách sạn Hữu Nghị trong năm 2019 có đặc điểm gì nổi bật?

Năm 2019, khách sạn có tổng cộng 75 lao động. Lao động nữ chiếm đa số với 46 người (61,33%), lao động nam là 29 người (38,67%). Về trình độ: bậc cao đẳng/trung cấp chiếm tỷ trọng cao nhất với 40 người (53,33%), tiếp đến là lao động phổ thông với 26 người (34,67%) và trình độ đại học có 9 người (12,00%).

5. Tiền thân lịch sử của Khách sạn Hữu Nghị là gì?

Tiền thân của Khách sạn Hữu Nghị là Nhà giao tế của Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, được xây dựng từ năm 1973 tại thị xã Đông Hà (nay là thành phố Đông Hà), tỉnh Quảng Trị.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Lâm đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn Hữu Nghị thông qua việc vận dụng mô hình định lượng SERVPERF. Công trình làm rõ mối quan hệ giữa 5 thành phần chất lượng dịch vụ với sự đánh giá của khách hàng, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng biến động nhân sự và cơ sở vật chất của khách sạn giai đoạn 2017 – 2019. Hệ thống giải pháp và ma trận SWOT được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị vận hành của doanh nghiệp trong giai đoạn 2020 – 2025.