Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế đối với ngành nông - lâm nghiệp, đồng thời là nền tảng không gian để phân bố dân cư và phát triển các hoạt động kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong bối cảnh phát triển kinh tế và gia tăng sức ép dân số, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao khiến nguồn tài nguyên này trở nên khan hiếm, kéo theo các tranh chấp đất đai phát sinh phức tạp. Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là nội dung cốt lõi của quản lý nhà nước về đất đai nhằm xác lập ranh giới pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng, tạo tiền đề để người dân an tâm đầu tư sản xuất và bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước thông qua nghĩa vụ tài chính.
Huyện Yên Minh là một huyện miền núi cao biên giới thuộc tỉnh Hà Giang. Mặc dù công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ tại địa phương đã đạt được những kết quả ban đầu, song thực tiễn quản lý vẫn còn nhiều tồn đọng. Tình trạng buông lỏng quản lý tại một số xã, số lượng hộ gia đình chưa được cấp giấy chứng nhận còn lớn và các tranh chấp, vướng mắc phát sinh trong quá trình cấp giấy đòi hỏi phải có sự nhìn nhận, đánh giá hệ thống để tìm ra giải pháp xử lý triệt để.
Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
- Đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Yên Minh giai đoạn 2012 - 2014.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Yên Minh.
- Tìm ra những nguyên nhân và đề xuất biện pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện.
Đề tài đặt ra 4 yêu cầu chuyên môn:
- Bám sát và thực hiện theo Luật Đất đai năm 2003 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Phân tích đầy đủ, chính xác tiến độ, hiệu quả cấp GCNQSDĐ của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Yên Minh.
- Thu thập số liệu đầy đủ, chính xác, phản ánh khách quan, trung thực; các phân tích, đánh giá phải dựa trên cơ sở pháp lý và thực tế địa phương.
- Đưa ra các kiến nghị và đề xuất có tính khả thi, phù hợp với thực trạng quản lý tại địa phương.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Yên Minh giai đoạn 2012 - 2014 cùng các văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ, tài liệu địa chính liên quan.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Yên Minh, bao gồm 17 xã và 1 thị trấn.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Giai đoạn số liệu từ năm 2012 đến hết năm 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 20/01/2015 đến ngày 30/04/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai dựa trên khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2003, tập trung vào 13 nội dung quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 Điều 6. Trong đó, nội dung đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ đóng vai trò là hoạt động nắm chắc nguồn tài nguyên đất, tạo cơ sở dữ liệu pháp lý và thuộc tính cho từng thửa đất.
Văn bản pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật được sử dụng bao gồm:
- Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và Nghị định số 17/2006/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 95/2005/NĐ-CP;
- Các Quyết định, Thông tư chuyên ngành: Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT, Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 106/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính;
- Các văn bản chỉ đạo: Nghị quyết số 39/2012/QH13, Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội; Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản hướng dẫn xử lý vướng mắc của Tổng cục Quản lý Đất đai (Công văn số 145/TCQLĐĐ-CĐKTK, Công văn số 529/TCQLĐĐ-CĐKTK, Công văn số 1008/TCQLĐĐ-CĐKTK) và Bộ Tài nguyên và Môi trường (Công văn số 717/BTNMT-TCQLĐĐ, Công văn số 2419/BTNMT-TCQLĐĐ, Công văn số 2470/BTNMT-TCQLĐĐ, Công văn số 4167/BTNMT-TCQLĐĐ).
Về mặt phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 3 phương pháp chính:
- Phương pháp thống kê, thu thập số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp về tiến độ, hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Yên Minh và UBND các xã, thị trấn. Đồng thời thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kiểm kê đất đai năm 2014 trên địa bàn huyện.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý các tập dữ liệu thu thập được theo các nhóm chỉ tiêu (loại đất, đơn vị hành chính xã/thị trấn, các năm 2012 - 2014) nhằm xác định tỷ lệ hoàn thành và nhận diện các yếu tố tác động đến tiến độ cấp giấy.
- Phương pháp so sánh và đánh giá: Đối chiếu kết quả thực tế đạt được giữa các năm và so sánh tỷ lệ hoàn thành giữa các xã, thị trấn để đánh giá biến động và hiệu quả quản lý đất đai.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai thông qua công tác cấp GCNQSDĐ tại địa bàn vùng cao; xác định mục đích, yêu cầu và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài trong việc hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ cấp giấy tại huyện Yên Minh.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2003; quy định về thành phần hồ sơ địa chính (bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai theo Điều 47 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 40 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP); nguyên tắc cấp giấy theo thửa đất, thẩm quyền cấp giấy của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện (Điều 48, 49, 52 Luật Đất đai năm 2003; Điều 56 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP); quy trình luân chuyển hồ sơ hành chính cấp giấy không quá 45 ngày làm việc theo Điều 135 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. Tổng quan nêu số liệu toàn quốc tính đến tháng 12/2014 đã cấp được 41,6 triệu GCN với diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8%), đồng thời phản ánh kết quả cấp giấy theo Nghị quyết 30/2012/QH13 của tỉnh Hà Giang năm 2014 đạt 46.398 GCN với diện tích 12.628 ha (đạt 105,15% kế hoạch).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định khung nghiên cứu gồm đối tượng (kết quả cấp GCNQSDĐ, hồ sơ địa chính), phạm vi không gian (17 xã, 1 thị trấn thuộc huyện Yên Minh) và thời gian thực hiện (20/01/2015 đến 30/04/2015). Đề ra 4 nội dung nghiên cứu chi tiết cùng 3 phương pháp xử lý dữ liệu: thống kê thu thập, phân tích tổng hợp và so sánh đánh giá.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
-
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Huyện Yên Minh có tọa độ 22°16’12” - 22°52’35” vĩ độ Bắc và 104°57’21” - 105°23’15” kinh độ Đông; giáp Trung Quốc ở phía Bắc, giáp huyện Đồng Văn và Mèo Vạc ở phía Đông, giáp Quản Bạ và Vị Xuyên ở phía Tây, giáp Cao Bằng và Bắc Mê ở phía Nam. Địa hình chia cắt mạnh với núi cao dốc trên 25°, núi thấp, thung lũng và địa hình castơ đá vôi. Khí hậu nhiệt độ trung bình năm 15,7°C, lượng mưa trung bình 1.745 mm (mùa mưa chiếm 85% từ tháng 5 đến tháng 11). Mạng lưới thủy văn chính gồm sông Miện (dài 48 km) và sông Nhiệm (dài 22 km). Thổ nhưỡng chia 5 nhóm: Đất xám (Acrisols) chiếm 57.858 ha (74,00%), đất đỏ (Ferralsols) 4.599 ha (5,88%), đất gley (Gleysols) 813 ha (1,04%), đất phù sa (Fluvisols) 475 ha (0,61%), đất đen (Luvisols) 83 ha (0,10%). Tài nguyên rừng có 45.886,40 ha (chiếm 58,55% diện tích tự nhiên), khoáng sản có mỏ Antimon tại Mậu Duệ và Đường Thượng, chì kẽm tại Du Tiến, mangan tại Đông Minh và Na Khê. Dân số năm 2014 đạt 80.482 người với 15.044 hộ thuộc 18 dân tộc (Mông chiếm 54,53%, Dao 14,64%, Tày 13,29%, Giấy 6,75%). Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2012 đạt 24,53%, năm 2013 đạt 20,40%, năm 2014 đạt 20,61%; thu nhập bình quân đầu người tăng từ 2,89 triệu đồng (2012) lên 6,08 triệu đồng (2014).
-
Tình hình quản lý và sử dụng đất đai: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của huyện gồm đất nông nghiệp 65.511,23 ha (83,60%), đất phi nông nghiệp 1.761,93 ha (2,25%) và đất chưa sử dụng 11.092,01 ha (14,15%). Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 hoàn thành 105,01 ha; tỷ lệ 1/1.000 và 1/2.000 hoàn thành một phần tại các khu vực trọng điểm.
-
Kết quả cấp GCNQSDĐ đất sản xuất nông nghiệp: Tính đến hết năm 2014, toàn huyện có 9.404 hộ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đã cấp giấy chứng nhận cho 8.122 hộ (đạt tỷ lệ 98,27% số hộ) với diện tích 9.116 ha trên tổng số 18.732 ha đất sản xuất nông nghiệp (đạt tỷ lệ 45,41% diện tích).
| STT |
Tên xã/thị trấn |
Tổng số hộ sử dụng |
Tổng diện tích (ha) |
Số hộ đã được cấp GCN |
Diện tích đã được cấp GCN (ha) |
Tỷ lệ số hộ đã được cấp (%) |
Tỷ lệ diện tích được cấp (%) |
| 1 |
Thị trấn Yên Minh |
945 |
1.480 |
945 |
725 |
100,00 |
48,98 |
| 2 |
Thắng Mố |
386 |
1.042 |
305 |
650 |
79,01 |
62,38 |
| 3 |
Phú Lũng |
672 |
943 |
450 |
435 |
66,96 |
46,12 |
| 4 |
Sủng Tráng |
458 |
946 |
420 |
348 |
91,70 |
36,78 |
| 5 |
Bạch Đích |
324 |
848 |
324 |
460 |
100,00 |
54,24 |
| 6 |
Na Khê |
407 |
955 |
407 |
447 |
100,00 |
46,80 |
| 7 |
Sủng Thài |
931 |
815 |
720 |
338 |
77,33 |
41,47 |
| 8 |
Hữu Vinh |
557 |
972 |
557 |
436 |
100,00 |
44,85 |
| 9 |
Lao Và Chải |
530 |
989 |
479 |
411 |
90,38 |
41,55 |
| 10 |
Mậu Duệ |
390 |
1.357 |
390 |
692 |
100,00 |
50,99 |
| 11 |
Đông Minh |
796 |
848 |
459 |
303 |
59,68 |
35,73 |
| 12 |
Mậu Long |
342 |
1.326 |
342 |
689 |
100,00 |
51,96 |
| 13 |
Ngam La |
264 |
1.245 |
236 |
749 |
89,39 |
60,16 |
| 14 |
Ngọc Long |
422 |
1.306 |
360 |
631 |
85,30 |
48,31 |
| 15 |
Đường Thượng |
732 |
874 |
514 |
486 |
73,79 |
55,60 |
| 16 |
Lũng Hồ |
354 |
991 |
354 |
318 |
100,00 |
32,08 |
| 17 |
Du Tiến |
469 |
802 |
435 |
541 |
93,49 |
67,45 |
| 18 |
Du Già |
425 |
993 |
425 |
457 |
100,00 |
46,02 |
| Tổng |
Toàn huyện |
9.404 |
18.732 |
8.122 |
9.116 |
98,27 |
45,41 |
Diễn biến cấp GCNQSDĐ sản xuất nông nghiệp qua 3 năm (2012 - 2014) cho thấy sự biến động về số lượng hồ sơ tiếp nhận và tỷ lệ giải quyết:
| Năm |
Số hộ cần cấp mới |
Số hộ đã được cấp GCN |
Số hộ tồn đọng chưa cấp |
Tỷ lệ số hộ đã được cấp (%) |
| 2012 |
304 |
176 |
128 |
58,70 |
| 2013 |
493 |
284 |
209 |
54,45 |
| 2014 |
393 |
242 |
151 |
65,07 |
- Kết quả cấp GCNQSDĐ đất lâm nghiệp: Tính đến hết năm 2014, toàn huyện có 10.154 hộ sử dụng đất lâm nghiệp với tổng diện tích 46.755,92 ha. Kết quả đã cấp giấy chứng nhận cho 9.018 hộ (đạt tỷ lệ 89,61% số hộ) với diện tích 28.883,80 ha (đạt tỷ lệ 62,22% diện tích đất lâm nghiệp). Các xã có 100% số hộ được cấp giấy chứng nhận đất lâm nghiệp gồm: Thị trấn Yên Minh, Na Khê, Mậu Long, Lũng Hồ và Du Tiến.
| STT |
Tên xã/thị trấn |
Tổng số hộ sử dụng |
Tổng diện tích (ha) |
Số hộ đã được cấp GCN |
Diện tích đã được cấp GCN (ha) |
Tỷ lệ số hộ đã được cấp (%) |
Tỷ lệ diện tích được cấp (%) |
| 1 |
Thị trấn Yên Minh |
580 |
3.054,20 |
580 |
2.108,40 |
100,00 |
69,03 |
| 2 |
Thắng Mố |
780 |
1.280,60 |
645 |
962,70 |
82,69 |
75,17 |
| 3 |
Phú Lũng |
605 |
2.764,50 |
575 |
1.508,60 |
95,04 |
54,57 |
| 4 |
Sủng Tráng |
460 |
1.556,70 |
354 |
942,50 |
76,95 |
60,54 |
| 5 |
Bạch Đích |
550 |
2.359,82 |
450 |
1.281,80 |
81,81 |
54,31 |
| 6 |
Na Khê |
323 |
3.010,79 |
323 |
1.869,90 |
100,00 |
62,10 |
| 7 |
Sủng Thài |
868 |
2.734,60 |
726 |
1.632,60 |
83,64 |
59,70 |
| 8 |
Hữu Vinh |
530 |
3.503,20 |
450 |
2.191,70 |
84,90 |
62,56 |
| 9 |
Lao Và Chải |
430 |
2.871,13 |
359 |
1.665,80 |
83,48 |
58,01 |
| 10 |
Mậu Duệ |
626 |
2.355,50 |
547 |
1.247,20 |
87,38 |
52,94 |
| 11 |
Đông Minh |
896 |
4.551,29 |
642 |
2.634,10 |
71,65 |
57,87 |
| 12 |
Mậu Long |
570 |
2.242,90 |
570 |
1.514,50 |
100,00 |
67,52 |
| 13 |
Ngam La |
264 |
1.897,36 |
234 |
842,60 |
88,63 |
44,40 |
| 14 |
Ngọc Long |
422 |
3.258,15 |
352 |
2.257,70 |
83,41 |
69,29 |
| 15 |
Đường Thượng |
632 |
1.190,97 |
618 |
928,40 |
97,78 |
77,95 |
| 16 |
Lũng Hồ |
586 |
2.346,70 |
586 |
1.277,40 |
100,00 |
54,43 |
| 17 |
Du Tiến |
460 |
2.548,78 |
460 |
1.836,30 |
100,00 |
72,04 |
| 18 |
Du Già |
572 |
3.228,73 |
547 |
2.181,60 |
95,62 |
67,56 |
| Tổng |
Toàn huyện |
10.154 |
46.755,92 |
9.018 |
28.883,80 |
89,61 |
62,22 |
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tổng kết toàn diện các kết quả đạt được, chỉ ra những mặt tồn tại và nguyên nhân; đưa ra hệ thống kiến nghị về cơ chế phối hợp, bố trí nguồn lực tài chính và đầu tư công nghệ đo đạc nhằm tháo gỡ khó khăn cho địa phương.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp kết quả công tác cấp GCNQSDĐ trên toàn địa bàn huyện Yên Minh tính đến hết năm 2014 đạt tổng số 21.698 giấy chứng nhận với tổng diện tích 38.638,64 ha. Kết quả phân bổ theo từng loại đất cụ thể:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Cấp được 12.844 GCN với diện tích 9.116,00 ha (chiếm 45,41% diện tích đất sản xuất nông nghiệp).
- Đất lâm nghiệp: Cấp được 6.665 GCN với diện tích 28.883,80 ha (chiếm 62,22% diện tích đất lâm nghiệp).
- Đất nuôi trồng thủy sản: Cấp được 213 GCN với diện tích 48,00 ha.
- Đất ở: Cấp được 1.976 GCN với diện tích 571,00 ha.
- Đất chuyên dùng: Cấp được 42 GCN với diện tích 19,84 ha.
Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất 4 nhóm biện pháp:
- Tăng cường quản lý nhà nước tại cấp xã, phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan chuyên môn nhằm xử lý dứt điểm các vướng mắc về đo đạc địa chính và hồ sơ pháp lý.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai đến người dân, nâng cao ý thức chấp hành việc đăng ký biến động và chuyển đổi mục đích sử dụng đất đúng quy định.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và trang bị phương tiện kỹ thuật hiện đại cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp huyện và cấp xã.
- Kịp thời báo cáo, kiến nghị UBND tỉnh và các sở, ban ngành có cơ chế tháo gỡ khó khăn đặc thù đối với địa bàn miền núi có địa hình dốc, chia cắt mạnh.
Về đóng góp chuyên môn: Đề tài đã xây dựng được cơ sở dữ liệu chi tiết về kết quả cấp GCNQSDĐ phân theo 18 xã, thị trấn của một huyện miền núi biên giới; phân tích rõ nguyên nhân dẫn đến chênh lệch giữa tỷ lệ số hộ được cấp giấy và tỷ lệ diện tích đất được cấp giấy thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện trong thời gian từ ngày 20/01/2015 đến ngày 30/04/2015, chủ yếu dựa trên khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2003 và nguồn số liệu thống kê đến hết năm 2014. Hạn chế của đề tài nằm ở việc chưa đánh giá được tác động của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) đối với trình tự, thủ tục và kết quả cấp giấy trong giai đoạn chuyển tiếp. Bên cạnh đó, các số liệu điều tra về tài nguyên nước ngầm và bản đồ địa chính tỷ lệ lớn tại một số xã núi cao chưa được khảo sát đầy đủ do điều kiện địa hình phức tạp.
Hướng nghiên cứu mở rộng cần tập trung vào:
- Đánh giá việc triển khai cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn mới tại các huyện miền núi tỉnh Hà Giang.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong xây dựng và số hóa cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận và quản lý biến động đất đai.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường tại các trường đại học khối nông - lâm nghiệp. Tài liệu cung cấp phương pháp tiếp cận trong việc phân tích các chỉ tiêu quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đặc thù.
Đối với cán bộ quản lý tài nguyên và môi trường cấp huyện, cấp xã tại các địa phương vùng cao phía Bắc, hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết theo 18 đơn vị hành chính cấp xã (Bảng 4.1, Bảng 4.2, Bảng 4.3) và các phân tích về nguyên nhân tồn đọng hồ sơ là tài liệu tham khảo thiết thực phục vụ công tác quy hoạch, đo đạc và đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn.
Câu hỏi thường gặp
Cơ cấu các nhóm đất tự nhiên tại huyện Yên Minh theo phân loại FAO - UNESCO được xác định như thế nào trong khóa luận?
Theo bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/50.000 (Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp xây dựng), tổng diện tích tự nhiên huyện Yên Minh gồm 5 nhóm đất: Đất xám (Acrisols) có 57.858 ha (chiếm 74,00%), đất đỏ (Ferralsols) có 4.599 ha (chiếm 5,88%), đất gley (Gleysols) có 813 ha (chiếm 1,04%), đất phù sa (Fluvisols) có 475 ha (chiếm 0,61%), và đất đen (Luvisols) có diện tích nhỏ nhất với 83 ha (chiếm 0,10%).
Tính đến hết năm 2014, kết quả cấp GCNQSDĐ cho các loại đất chính trên địa bàn huyện Yên Minh đạt bao nhiêu?
Toàn huyện đã cấp được tổng cộng 21.698 GCNQSDĐ với tổng diện tích 38.638,64 ha. Trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp cấp 12.844 giấy (diện tích 9.116,00 ha); Đất lâm nghiệp cấp 6.665 giấy (diện tích 28.883,80 ha); Đất nuôi trồng thủy sản cấp 213 giấy (diện tích 48,00 ha); Đất ở cấp 1.976 giấy (diện tích 571,00 ha); Đất chuyên dùng cấp 42 giấy (diện tích 19,84 ha).
Tiến độ cấp mới GCNQSDĐ đất sản xuất nông nghiệp hàng năm giai đoạn 2012 - 2014 diễn biến ra sao?
- Năm 2012: Số hộ cần cấp là 304 hộ, cấp được 176 hộ (đạt 58,70%), tồn đọng 128 hộ.
- Năm 2013: Số hộ cần cấp là 493 hộ, cấp được 284 hộ (đạt 54,45%), tồn đọng 209 hộ.
- Năm 2014: Số hộ cần cấp là 393 hộ, cấp được 242 hộ (đạt 65,07%), tồn đọng 151 hộ.
Tỷ lệ cấp giấy giảm 4,25% trong giai đoạn 2012 - 2013 và tăng 10,62% trong giai đoạn 2013 - 2014.
Những nguyên nhân chính nào dẫn đến việc chậm tiến độ và tồn đọng hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại địa phương?
Nguyên nhân gồm: người dân tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất hoặc xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp; tình trạng tranh chấp đất đai chưa được hòa giải dứt điểm; địa hình vùng cao dốc đứng với nhiều ruộng bậc thang gây khó khăn lớn cho công tác đo đạc lập bản đồ địa chính; thiên tai lũ lụt làm sạt lở làm biến động ranh giới thửa đất; cán bộ chuyên môn cấp cơ sở còn thiếu và trang thiết bị đo đạc chưa đồng bộ.
Những xã, thị trấn nào tại huyện Yên Minh đạt tỷ lệ 100% số hộ được cấp GCNQSDĐ tính đến năm 2014?
Đối với đất sản xuất nông nghiệp, có 8 đơn vị đạt 100% số hộ được cấp giấy gồm: Thị trấn Yên Minh, Bạch Đích, Na Khê, Hữu Vinh, Mậu Duệ, Mậu Long, Lũng Hồ và Du Già. Đối với đất lâm nghiệp, có 5 đơn vị đạt 100% số hộ được cấp giấy gồm: Thị trấn Yên Minh, Na Khê, Mậu Long, Lũng Hồ và Du Tiến.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Văn Chức đã đánh giá toàn diện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Yên Minh giai đoạn 2012 - 2014 dựa trên cơ sở pháp lý của Luật Đất đai năm 2003 và hệ thống số liệu quản lý thực tế. Kết quả nghiên cứu làm rõ hiện trạng cấp giấy trên 21.698 hồ sơ với 38.638,64 ha đất, đồng thời chỉ ra sự phân hóa tiến độ giữa các đơn vị hành chính cấp xã. Công trình đã phân tích các nguyên nhân kỹ thuật và quản lý dẫn đến tồn đọng hồ sơ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý đất đai phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương vùng cao biên giới.